Tổng quan luận án
Công trình Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Địa lý học (hướng Địa lý tự nhiên tổng hợp). Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững tại vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xây dựng một nền kinh tế - xã hội phát triển bền vững là nguyên tắc bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Tại các khu vực miền núi, quá trình phát triển bền vững gặp nhiều trở ngại do điều kiện tự nhiên phân hóa phức tạp và các hoạt động khai thác tài nguyên chưa phù hợp với điều kiện sinh thái lãnh thổ, dẫn đến suy thoái và cạn kiệt tài nguyên. Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến xu thế phát triển kinh tế - xã hội và chi phối trực tiếp đến đời sống cộng đồng. Do đó, việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đối với các vùng lãnh thổ cụ thể mang tính chiến lược.
Các thành phần cấu tạo nên cảnh quan có tính độc lập tương đối nhưng liên kết chặt chẽ tạo thành một hệ thống động lực tồn tại ở trạng thái cân bằng động. Việc tác động vào hệ thống tự nhiên phù hợp với quy luật phát sinh, phát triển sẽ bảo vệ, tái tạo tài nguyên và bảo đảm phát triển bền vững lãnh thổ. Nghiên cứu đánh giá cảnh quan là công việc tiên quyết, đóng vai trò là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các mục tiêu sử dụng hợp lý lãnh thổ.
Tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 3.533,4 km², nằm ở khu vực giao lưu giữa các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 80 km. Tỉnh có độ che phủ rừng đạt 49%, sở hữu tiềm năng lớn về phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực, kinh tế trang trại và du lịch sinh thái. Đồng thời, đây là vùng đất lưu giữ nhiều giá trị văn hóa dân tộc của người Việt. Để khai thác các tiềm năng này mà không gây tác động xấu đến môi trường, cần nắm vững quy luật phát triển của tự nhiên. Trước khi luận án được thực hiện, các công trình nghiên cứu tại Phú Thọ chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng thành phần tự nhiên hoặc chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ cấp huyện, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng hợp và chuyên sâu về cảnh quan tự nhiên nhằm phục vụ đồng thời các ngành kinh tế trọng điểm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập các luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tỉnh Phú Thọ trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (cụ thể gồm 3 ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch).
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan; xác lập cơ sở phương pháp luận, các nguyên tắc và phương pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu cảnh quan trong quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan; thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:100.000; phân tích cảnh quan về cấu trúc, chức năng, động lực nhằm làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên của lãnh thổ nghiên cứu.
- Đánh giá cảnh quan tỉnh Phú Thọ cho mục đích phát triển 3 ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch; đánh giá cảnh quan huyện Đoan Hùng cho phát triển và phân bố cây bưởi đặc sản; đề xuất các định hướng khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất theo các đơn vị cảnh quan.
Luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Phú Thọ có tiềm năng đa dạng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội đã tạo nên đặc điểm phân hóa đa dạng, phức tạp nhưng có quy luật của tự nhiên lãnh thổ được thể hiện rõ qua các đặc trưng của cảnh quan tự nhiên; đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đánh giá mức độ thích nghi của các đơn vị cảnh quan cho các mục đích thực tiễn.
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá cảnh quan kết hợp phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các định hướng tổ chức không gian, kiến nghị các giải pháp phù hợp cho phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Phú Thọ, đề xuất tổ chức không gian phân bố cây bưởi đặc sản ở huyện Đoan Hùng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị phân loại cảnh quan tỉnh Phú Thọ và huyện Đoan Hùng. Đối tượng đánh giá là mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan đối với 3 ngành kinh tế trọng điểm (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) theo đơn vị loại cảnh quan trên phạm vi toàn tỉnh, và đánh giá thích nghi sinh thái cho cây bưởi đặc sản theo đơn vị dạng cảnh quan tại huyện Đoan Hùng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên là 3.533,4 km²; phạm vi nghiên cứu chi tiết cấp huyện là huyện Đoan Hùng.
- Phạm vi khoa học: Ứng dụng phương pháp tiếp cận địa lý tổng hợp và tiếp cận sinh thái cảnh quan để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn về phát triển sản xuất, kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Lịch sử nghiên cứu cảnh quan trên thế giới
Hướng nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp hình thành từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, gắn liền với các trường phái khoa học lớn:
-
Trường phái Nga (Liên Xô trước đây) và Đông Âu:
- V.V. Dokuchaev là người đặt nền móng cho địa lý tự nhiên hiện đại thông qua học thuyết về đất. Ông xác định đất là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa đá gốc, địa hình, nước, nhiệt và sinh vật, đồng thời là "tấm gương của cảnh quan". Ông nhấn mạnh nguyên tắc nghiên cứu tự nhiên như một thể thống nhất, toàn vẹn.
- G.N. Vysotsky đưa ra khái niệm cảnh quan dưới tên gọi "địa phương" hay "châu tự nhiên", đồng thời khởi xướng ý tưởng thành lập bản đồ các kiểu sinh thành phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- L.S. Berg xuất bản tác phẩm Các đới cảnh quan địa lý Liên Xô (tập 1), hoàn thiện lý luận cảnh quan học và khẳng định cảnh quan là đối tượng nghiên cứu cốt lõi của địa lý học.
- B. Abolin (từ năm 1917) thành lập những bản đồ cảnh quan đầu tiên ở tỷ lệ lớn và trung bình dựa trên các yếu tố đá mẹ, địa hình, đất và thực vật.
- N.A. Solntsev kế thừa quan điểm của L.S. Kalesnik để đưa ra định nghĩa về hình thái cảnh quan.
- Các hướng chuyên sâu tiếp tục được phát triển bởi B.B. Polynov, A.I. Perelman (nghiên cứu sự di động của các nguyên tố hóa học và địa hóa học cảnh quan), M.A. Glazovskaya (nguyên tắc phân loại địa hóa cảnh quan), D.L. Armand (nghiên cứu địa vật lý cảnh quan).
- Năm 1955, Hội nghị chuyên đề Cảnh quan học được tổ chức tại Leningrad, mở đầu cho chuỗi hội nghị khoa học thường niên nhằm hoàn thiện lý luận và bản đồ cảnh quan qua các công trình của A.G. Isachenko.
- Tại Đông Âu, J. Kondracki (Ba Lan) xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan Ba Lan tỷ lệ 1:1.000.000; các nhà địa lý Tiệp Khắc cũng vận dụng xu hướng này vào nghiên cứu lãnh thổ.
-
Trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ:
- A.J. Herbertson hệ thống hóa các thể tổng hợp tự nhiên thông qua sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thực vật.
- S. Passarge (1866-1958) nghiên cứu các đới cảnh quan trên Trái Đất dựa trên cấu tạo hình thái và các đơn vị sinh cảnh.
- G. Bertrand (1968) công bố công trình Phong cảnh tự nhiên toàn cầu, sử dụng thuật ngữ "Paysage" (phong cảnh) như một bộ phận sinh thái có thể nhận thấy của cảnh quan.
- D. Whittlesey tiếp cận địa lý khu vực dựa trên nền tảng lý luận tổng hợp.
- Từ sau năm 1980, sự kết hợp giữa cảnh quan học và sinh thái học hình thành nên hướng nghiên cứu Sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology), đẩy mạnh ứng dụng các phương pháp định lượng, ảnh viễn thám, GIS và thống kê không gian.
-
Các hướng nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu:
- Cảnh quan sinh thái (CQST): Tập trung vào dòng trao đổi vật chất, năng lượng, thông tin giữa các đơn vị không gian không đồng nhất, phân tích ảnh hưởng của cấu trúc cảnh quan đến phân bố sinh vật và địa lý y học.
- Cảnh quan văn hóa (CQVH) và Cảnh quan nhân sinh (CQNS): Xuất hiện từ giai đoạn 1925-1930, nghiên cứu các cảnh quan chịu tác động của con người hoặc do con người tạo nên.
- Cảnh quan đô thị (CQĐT) và Cảnh quan nông thôn (CQNT): Ứng dụng trong thiết kế, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Tình hình nghiên cứu cảnh quan tại Việt Nam
- Giai đoạn trước năm 1954: Chủ yếu là các nghiên cứu của học giả người Pháp trên bán đảo Đông Dương nhằm phục vụ mục tiêu quân sự và khai thác tài nguyên thuộc địa.
- Giai đoạn 1954 - 1975: Xuất hiện các công trình phân vùng địa lý tự nhiên tổng hợp của Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (Địa lý tự nhiên Việt Nam, 1963; Về sự cần thiết nghiên cứu tổng hợp đất nước bằng phương pháp cảnh quan, 1970); công trình Phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam (1970) của Tổ phân vùng ĐLTN thuộc Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Giai đoạn 1975 - 1990: Đánh dấu bước tiến phân loại cảnh quan theo cá thể với công trình Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam (1976) của Vũ Tự Lập (chia miền Bắc thành 577 cá thể cảnh quan); tác phẩm Thiên nhiên Việt Nam (1977) của Lê Bá Thảo; hệ thống phân loại 7 cấp của Phạm Quang Anh và tập thể tác giả Phòng ĐLTN tổng hợp thuộc Viện Khoa học Việt Nam (1983) dùng cho bản đồ tỷ lệ 1:2.000.000; nghiên cứu cây cà phê Đắk Lắk của Phạm Quang Anh (1985/1986).
- Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: Trương Quang Hải (1991) xây dựng hệ thống phân loại 5 cấp cho bản đồ cảnh quan miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000; Nguyễn Cao Huần (1992) đề xuất quy trình đánh giá cấu trúc chức năng cảnh quan nhiệt đới; Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997) công bố Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam. Hàng loạt nghiên cứu ứng dụng liên ngành được triển khai: Nguyễn Văn Vinh (1996), Hà Văn Hành (2002), Phạm Thế Vĩnh (2004), Bùi Thị Mai (2010), Nguyễn Xuân Độ (2003), Lê Văn Thăng (1995), Phạm Quang Tuấn (2003), Nguyễn Đăng Hội (2004), Đoàn Hương Mai (2008), Nguyễn An Thịnh (2007), Trương Thị Tứ (2011), Doãn Quốc Khoa và cộng sự (2010). Các bản đồ cảnh quan cấp tỉnh được xây dựng cho Kon Tum, Thái Bình, Lào Cai, Lạng Sơn, Yên Bái, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Giang...
Các nghiên cứu tại tỉnh Phú Thọ và vị trí của luận án
Tại Phú Thọ, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào từng yếu tố riêng lẻ:
- Nghiên cứu khí hậu, thủy văn: Đặng Thị Huệ (2001) về sinh khí hậu; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ (2005-2007) về đặc điểm khí hậu và phân vùng khí hậu phòng chống thiên tai.
- Nghiên cứu đất đai, kinh tế - xã hội ở quy mô huyện: Ngô Tiến Đức (2000) tại Hạ Hòa; Khổng Danh Đạt (2002) tại Tam Nông; Đỗ Văn Nhã (2001) tại Lâm Thao; Nguyễn Hữu Hảo (2005) tại Tam Nông; Nguyễn Hương Giang (2009) về cây bưởi Đoan Hùng; Chu Diệu Thu về hiện trạng sử dụng đất 2002-2005; các văn kiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch 3 loại rừng (2005-2010), quy hoạch nông - lâm - thủy sản và du lịch của UBND tỉnh và các sở ngành.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Phú Thọ chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về cảnh quan tự nhiên, sinh thái cảnh quan trên phạm vi toàn tỉnh; chưa có sự kết hợp đồng bộ giữa phân tích cấu trúc cảnh quan với việc đánh giá thích nghi sinh thái phục vụ định hướng không gian cho liên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và phát triển vùng chuyên canh bưởi đặc sản Đoan Hùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Quan điểm nghiên cứu
Luận án vận dụng 4 quan điểm chỉ đạo của địa lý học tự nhiên tổng hợp:
- Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Xem mỗi đơn vị tổng hợp thể lãnh thổ là một tổ hợp có tổ chức gồm các sự vật, hiện tượng có quan hệ tương hỗ. Sự can thiệp của con người vào một bộ phận có thể dẫn đến thay đổi hoạt động của cả tổng thể. Quan điểm này được vận dụng trong suốt quá trình thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá cảnh quan và đề xuất định hướng phát triển.
- Quan điểm lãnh thổ: Bất kỳ đối tượng địa lý nào cũng gắn với một không gian cụ thể. Sự biến đổi của một thành phần tự nhiên ở vùng núi hay gò đồi đều liên quan đến vùng đồng bằng và ngược lại thông qua cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của cảnh quan.
- Quan điểm kinh tế sinh thái: Đánh giá cảnh quan đối với các ngành kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm tính toàn vẹn lãnh thổ của hệ sinh thái, tính đến sức chịu tải sinh thái nhằm đem lại hiệu quả kinh tế song song với bảo tồn tự nhiên.
- Quan điểm phát triển bền vững: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp sử dụng hợp lý các điều kiện địa lý tự nhiên cho sản xuất nông, lâm nghiệp và du lịch sinh thái; bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và duy trì môi trường không bị thoái hóa, ô nhiễm.
Cơ sở lý thuyết cảnh quan học
- Khái niệm cảnh quan: Luận án tiếp cận cảnh quan vừa là một thể tổng hợp tự nhiên, vừa là đơn vị mang tính kiểu loại thuộc hệ thống phân loại cảnh quan lãnh thổ Việt Nam. Cảnh quan tỉnh Phú Thọ là một thể tổng hợp phức hợp gồm các yếu tố cấu tạo: địa chất, địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật.
- Hệ nguyên tắc nghiên cứu cảnh quan:
- Nguyên tắc phát sinh hình thái: Phân tích chi tiết quy luật phân hóa lãnh thổ, xác định nguồn gốc phát sinh và hình thái của các đơn vị cảnh quan để phân loại và vạch ranh giới.
- Nguyên tắc đồng nhất tương đối: Các đơn vị có cùng nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và hình thái tương đối đồng nhất được xếp vào cùng một cấp phân loại.
- Nguyên tắc tổng hợp: Xem xét toàn bộ các hợp phần tham gia thành tạo cảnh quan trong mối quan hệ tương hỗ, không chỉ dựa vào một nhân tố trội duy nhất.
- Cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan:
- Cấu trúc đứng: Sự phân bố theo tầng của các thành phần từ nền địa chất thạch quyển, địa hình, lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật, thủy văn đến khí hậu. Cấu trúc này biến đổi theo thời gian lịch sử và chịu sự can thiệp của con người (thay thế thực bì tự nhiên bằng thực bì trồng trọt, khai thác gỗ, đốt nương làm rẫy trên sườn dốc làm gia tăng xói mòn, rửa trôi, giảm khả năng giữ nước).
- Cấu trúc ngang: Tổ hợp các đơn vị cảnh quan cùng cấp hoặc khác cấp và mối quan hệ không gian giữa chúng.
- Chức năng cảnh quan: Hoạt động của cấu trúc cảnh quan phản ánh bản chất liên hợp của các bộ phận (ví dụ: cảnh quan núi ưu tiên lâm nghiệp; cảnh quan đồng bằng thuận lợi cho nông nghiệp; khu bảo tồn thiên nhiên phục vụ du lịch sinh thái).
- Động lực cảnh quan: Hệ thống trao đổi vật chất và năng lượng dưới tác động của bức xạ mặt trời, chế độ hoàn lưu gió mùa nhiệt đới ẩm và các hoạt động kinh tế nhân sinh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu, tài liệu: Thu thập các tài liệu, báo cáo, bản đồ từ nhiều nguồn; chuẩn hóa đồng bộ về thời gian và đơn vị đo để làm dữ liệu đầu vào.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Triển khai theo 2 tuyến chính và các tuyến phụ trợ nhằm xác lập lát cắt địa lý và kiểm chứng ranh giới cảnh quan:
- Tuyến 1: Dọc Quốc lộ 2 (Việt Trì - Đoan Hùng - Hạ Hòa - Yên Lập) với các điểm chìa khóa: TP. Việt Trì, Ao Giời - Suối Tiên, đầm Ao Châu, xã Phú Hộ, thị trấn Đoan Hùng; lập lát cắt Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng.
- Tuyến 2: Dọc Quốc lộ 32 (Thanh Thủy - Thanh Sơn - Tân Sơn) với các điểm chìa khóa: khu du lịch nước khoáng nóng Thanh Thủy (xã La Phù), Vườn Quốc gia Xuân Sơn.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn người dân định cư lâu năm về tập quán sản xuất, sử dụng đất, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản; tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định trọng số, phân bậc và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng các phần mềm MapInfo 10.0 và ArcGIS để số hóa, biên tập, tích hợp và chồng xếp các lớp thông tin thành phần; thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ (1:100.000), Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng (1:50.000), các bản đồ đánh giá thích nghi và bản đồ định hướng sử dụng lãnh thổ.
- Phương pháp phân tích, đánh giá cảnh quan: Đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và cây bưởi Đoan Hùng, thể hiện qua hệ thống ma trận đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có độ dài 148 trang, ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung được bố cục thành 4 chương với 17 bản đồ, 1 lát cắt, 5 hình vẽ, 23 bảng số liệu và 21 phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho các mục đích thực tiễn
Chương này tổng quan lịch sử nghiên cứu cảnh quan học trên thế giới (trường phái Nga, Đông Âu, Tây Âu, Bắc Mỹ) và Việt Nam; hệ thống hóa các khái niệm, trường phái và 3 quan niệm cảnh quan chính (khái niệm chung, kiểu loại, cá thể). Tác giả xác lập hệ thống quan điểm (hệ thống, lãnh thổ, kinh tế sinh thái, phát triển bền vững), các nguyên tắc nghiên cứu (phát sinh hình thái, đồng nhất tương đối, tổng hợp), đối tượng phân loại (loại cảnh quan cấp tỉnh, dạng cảnh quan cấp huyện) và phương pháp đánh giá cấu trúc đứng, cấu trúc ngang, chức năng, động lực cảnh quan.
Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Phú Thọ
Chương 2 đi sâu phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Phú Thọ gồm: nền địa chất, địa hình trung du đồi núi, chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mạng lưới thủy văn, các loại đất feralit và phù sa, thảm thực vật với độ che phủ rừng 49%, cùng các nhân tố nhân sinh. Tác giả xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan, thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:100.000 và Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng tỷ lệ 1:50.000, phân tích lát cắt Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng để làm rõ quy luật phân hóa không gian cảnh quan từ đồng bằng lên đồi núi.
Chương 3: Đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ
Nội dung chương 3 tập trung xác định hệ thống chỉ tiêu, gán trọng số và xây dựng ma trận đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển du lịch. Chương này đánh giá chi tiết sự thích nghi sinh thái của cây bưởi đặc sản Đoan Hùng theo các đơn vị dạng cảnh quan tại huyện Đoan Hùng, từ đó thành lập các bản đồ phân hạng thích nghi cho từng ngành và từng đối tượng cụ thể.
Chương 4: Định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ
Dựa trên kết quả đánh giá thích nghi và hiện trạng kinh tế - xã hội, Chương 4 đề xuất các định hướng tổ chức không gian lãnh thổ theo đơn vị cảnh quan cho 3 ngành kinh tế trọng điểm. Tác giả kiến nghị các giải pháp quy hoạch vùng trồng bưởi đặc sản Đoan Hùng, xây dựng các mô hình hệ kinh tế sinh thái nông - lâm nghiệp kết hợp bảo vệ môi trường rừng, phòng chống xói mòn rửa trôi đất trên các sườn dốc và phát triển du lịch sinh thái gắn với cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
| Hạng mục thông số | Giá trị định lượng / Nội dung mô tả |
|---|---|
| Quy mô văn bản | 148 trang, 4 chương, 17 bản đồ, 1 lát cắt, 5 hình vẽ, 23 bảng số liệu, 21 phụ lục |
| Phạm vi không gian | Toàn bộ tỉnh Phú Thọ (3.533,4 km²), chi tiết tại huyện Đoan Hùng |
| Độ che phủ rừng | 49% |
| Tỷ lệ bản đồ xây dựng | Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ (1:100.000); Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng (1:50.000) |
| Công cụ phần mềm | MapInfo 10.0, ArcGIS |
| Tuyến khảo sát chính | Tuyến 1 (Quốc lộ 2: Việt Trì - Đoan Hùng - Hạ Hòa - Yên Lập); Tuyến 2 (Đường 32: Thanh Thủy - Thanh Sơn - Tân Sơn) |
| Lát cắt phân tích | Lát cắt Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng |
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên đa dạng, phức tạp và có quy luật của các đơn vị cảnh quan tỉnh Phú Thọ.
- Góp phần hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, đánh giá tiềm năng tự nhiên theo hướng địa lý ứng dụng cho một lãnh thổ cấp tỉnh thuộc vùng trung du miền núi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng hệ thống phân loại và thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:100.000 cùng Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng tỷ lệ 1:50.000.
- Đánh giá và xác lập mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan đối với 3 ngành kinh tế trọng điểm (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch), thể hiện qua hệ thống bản đồ thích nghi.
- Xác định khả năng phát triển, tổ chức không gian phân bố và mở rộng diện tích trồng cây bưởi đặc sản Đoan Hùng theo các đơn vị dạng cảnh quan.
- Đề xuất các định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ và xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái nông - lâm nghiệp, phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ trong mối liên hệ với vùng trung du miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan cho 3 ngành kinh tế lựa chọn (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) và một đối tượng cây đặc sản (bưởi Đoan Hùng) ở cấp tỉnh (tỷ lệ 1:100.000) và cấp huyện (tỷ lệ 1:50.000); chưa mở rộng đánh giá chi tiết cho các ngành công nghiệp, xây dựng đô thị hay các cây trồng chuyên canh khác trên toàn địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chi tiết ở tỷ lệ lớn hơn (cấp xã hoặc tiểu vùng sinh thái đặc thù), tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu và nghiên cứu sâu hơn về động lực biến đổi cảnh quan nhân sinh phục vụ công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đô thị hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống bản đồ phục vụ UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp, bảo vệ rừng phòng hộ và phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Địa lý tự nhiên, Sinh thái cảnh quan, Quản lý tài nguyên môi trường và Quy hoạch lãnh thổ về phương pháp phân tích cấu trúc cảnh quan và quy trình đánh giá thích nghi sinh thái bằng công nghệ GIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của luận án là gì?
Xác lập các luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tỉnh Phú Thọ trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan cho 3 ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch.
2. Đối tượng phân loại cảnh quan được lựa chọn ở cấp tỉnh và cấp huyện là gì?
Ở phạm vi cấp tỉnh, đối tượng nghiên cứu đánh giá là đơn vị loại cảnh quan (thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000). Ở phạm vi cấp huyện (huyện Đoan Hùng), đối tượng nghiên cứu là đơn vị dạng cảnh quan (thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000).
3. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa trên những tuyến chính nào?
Khảo sát thực địa được thực hiện qua 2 tuyến chính: Tuyến 1 dọc Quốc lộ 2 (Việt Trì - Đoan Hùng - Hạ Hòa - Yên Lập, qua các điểm TP. Việt Trì, Ao Giời - Suối Tiên, đầm Ao Châu, xã Phú Hộ, thị trấn Đoan Hùng; lập lát cắt Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng) và Tuyến 2 dọc Quốc lộ 32 (Thanh Thủy - Thanh Sơn - Tân Sơn, qua khu suối khoáng nóng Thanh Thủy - La Phù và Vườn Quốc gia Xuân Sơn).
4. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm nào để xây dựng bản đồ cảnh quan?
Tác giả sử dụng các phần mềm Hệ thông tin địa lý (GIS) gồm MapInfo 10.0 và ArcGIS để biên tập, chỉnh sửa, tích hợp và chồng xếp các lớp bản đồ thành phần.
5. Cây đặc sản nào của tỉnh Phú Thọ được chọn làm điểm nhấn đánh giá thích nghi sinh thái chi tiết?
Cây bưởi đặc sản Đoan Hùng tại huyện Đoan Hùng được chọn làm đối tượng đánh giá thích nghi sinh thái chi tiết theo các đơn vị dạng cảnh quan trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ đã vận dụng lý luận cảnh quan học và phương pháp địa lý tổng hợp để làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên lãnh thổ. Công trình xây dựng thành công hệ thống bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ (1:100.000) và huyện Đoan Hùng (1:50.000) bằng công nghệ GIS. Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cung cấp luận cứ khoa học cho việc định hướng tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và mở rộng vùng bưởi Đoan Hùng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương.