UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 7 MỤC LỤC Lời nói đầu. 3 Các kí hiệu dùng trong tài liệu. 4 Chủ đề 1 CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU. 5 Chủ đề 2 LỊCH SỬ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI.13 Chủ đề 3 CA DAO, DÂN CA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.19 Chủ đề 4 TỰ HÀO KHÚC HÁT QUÊ EM.26 Chủ đề 5 HOẠ TIẾT TRÊN CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG MĨ NGHỆ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.35 Chủ đề 6 BẢO TỐN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ ĐỊA PHƯƠNG BÀ RỊA – VŨNG TÀU.43 Giải thích thuật ngữ.
53 2 Lời nói đầu Các em học sinh thân mến! Tiếp nối Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 nhằm giúp các em tiếp tục tìm hiểu, trải nghiệm, khám phá những vẻ đẹp; những vấn đề về kinh tế, văn hoá;… của địa phương Bà Rịa – Vũng Tàu. Nội dung tài liệu bao gồm 6 chủ đề, gắn với các đặc trưng về địa lí, lịch sử, văn học nghệ thuật,… của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đảm bảo tính kế thừa các nội dung của Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 6. Các chủ đề vẫn được thiết kế theo các hoạt động Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng nhằm tạo điều kiện giúp các em phát huy được tính tích cực trong quá trình học tập, đồng thời hỗ trợ các em phát triển năng lực tự học của bản thân. Chúng tôi hi vọng rằng, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 sẽ đồng hành cùng các em học sinh trên con đường chinh phục tri thức, rèn luyện các kĩ năng, bồi dưỡng tình yêu quê hương, xứ sở và tiếp tục mang đến cho các em những trải nghiệm thú vị và bổ ích.
BAN BIÊN SOẠN 3 CAÙC KÍ HIEÄU DUØNG TRONG TAØI LIEÄU Những kiến thức, phẩm chất, năng lực, Mục tiêu thái độ mà các Những kiến em cần thức, đạtchất, phẩm được saulực và năng MỤC TIÊU mỗi bài tháihọc. độ mà các em cần đạt được sau mỗi chủ đề hoặc bài học. Giới thiệu bài học Nội dung dẫn nhập vào bài học. Tạo được tình huống mâu thuẫn trong tư duy và sự hứng thú trong tìm hiểu GIỚI THIỆU BÀI HỌC kiến thức mới.
Giúp các em vui vẻ, có hứng thú và Khởi động dẫn dắt vào bài học mới. Giúp các em tự chiếm lĩnh những kiến thức KHỞI ĐỘNG thông qua các chuỗi hoạt động dạy học và giáo dục. Giúp các em quan sát, tìm hiểu,. và Khám phá trải nghiệm những điều mới.
Giúp các em quan sát, tìm hiểu và KHÁM PHÁ trải nghiệm những điều mới. Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn Luyện tập những điều vừa khám phá được. Giúp các em tập làm và hiểu rõ hơn LUYỆN TẬP những điều vừa khám phá được. Giúp các em vận dụng những nội dung Vận dụng đã học vào thực tiễn.
Giúp các em vận dụng những nội dung VẬN DỤNG đã học vào thực tiễn. 4 CHỦ ĐỀ 1 CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU MỤC TIÊU – Xác định được trên bản đồ các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. – Trình bày được đặc điểm dân số, phân bố dân cư và đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. – Nêu được một số tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC Sau 30 năm thành lập (1991 – 2021), số dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tăng khoảng hai lần. Quá trình công nghiệp hoá diễn ra mạnh trong thời gian qua đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá. Các dự án khu đô thị mới, phát triển nhà ở, hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư xây dựng trên khắp địa bàn tỉnh đã làm thay đổi diện mạo của các đô thị. Đây là một trong những động lực góp phần phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
KHỞI ĐỘNG Cho học sinh xem một số hình ảnh về các địa điểm nổi tiếng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Học sinh thi đua gọi tên và cho biết các địa điểm đó thuộc huyện (thành phố) nào của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Dựa vào thông tin trong bài và hình 1.1, hãy: – Kể tên các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. – Cho biết thành phố Bà Rịa tiếp giáp với những địa phương nào.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập vào năm 1991, với diện tích tự nhiên gần 2 000 km2. Khi đó, các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm thị xã Vũng Tàu và 4 huyện: Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, Côn Đảo. Đến năm 2019, tỉnh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện với dân số hơn 1,15 triệu người. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Các đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay gồm: – 2 thành phố: Bà Rịa, Vũng Tàu; – 1 thị xã: Phú Mỹ; – 5 huyện: Châu Đức, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc, Côn Đảo.
Diện tích và số dân của các đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2019 Đơn vị hành chính Diện tích (km2) Số dân (người) Thành phố Bà Rịa 91,04 109 010 Thành phố Vũng Tàu 150,90 357 661 Thị xã Phú Mỹ 333,02 180 398 Huyện Châu Đức 424,60 144 986 Huyện Đất Đỏ 189,74 73 741 Huyện Long Điền 77,67 136 363 Huyện Xuyên Mộc 639,73 141 202 Huyện Côn Đảo 75,79 8 857 (Nguồn: Niên giám thống kê, Cục thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020) 6 Em có biết? Côn Đảo là một trong số 12 huyện đảo của cả nước. Đây là huyện đảo duy nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hiện nay, Côn Đảo chỉ có một đơn vị hành chính cấp huyện, không có cấp xã, phường. Tình hình dân số Dựa vào bảng số liệu và thông tin trong bài, em hãy: – Nêu một số đặc điểm về dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Nhận xét về số dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 1991 – 2019. – Giải thích tại sao số dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày càng tăng. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quy mô dân số thuộc vào nhóm trung bình của cả nước. Trong thời gian qua, số dân của tỉnh ngày càng tăng.
Dân số tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, giai đoạn 1991 – 2019 (Nguồn: Niên giám thống kê, Cục thống kê Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020) Số dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời gian qua tăng chủ yếu do tăng cơ học, tức là do người dân từ các địa phương khác chuyển đến. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang trong giai đoạn già hoá. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, cùng với chất lượng cuộc sống được nâng cao nên tuổi thọ của người dân khá cao, hiện đạt trên 75 tuổi. Phân bố dân cư Dựa vào bảng 1.2, em hãy: – Nhận xét về phân bố dân cư của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
– Giải thích tại sao mật độ dân số ngày càng tăng. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có mật độ dân số khá cao. Do ảnh hưởng của các nhân tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nhất là trình độ phát triển kinh tế – xã hội nên dân cư của tỉnh nhìn chung phân bố không đều. Mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (người/km2) Đơn vị hành chính 2010 2019 Thành phố Bà Rịa 1 059 1 197 Thành phố Vũng Tàu 2 005 2 370 Thị xã Phú Mỹ 385 542 Huyện Châu Đức 343 342 Huyện Đất Đỏ 373 389 Huyện Long Điền 1 640 1 756 Huyện Xuyên Mộc 212 221 Huyện Côn Đảo 69 117 Toàn tỉnh 509 581 (Nguồn: Niên giám thống kê, Cục thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020) Dân cư của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tập trung đông ở các đô thị.
Thành phố Vũng Tàu là địa phương có mật độ dân số cao nhất (số liệu cao hơn khoảng 4 lần của toàn tỉnh), trong khi đó Côn Đảo có mật độ dân số thấp nhất (chỉ 117 người/km2). Em có biết? Vũng Tàu là thành phố lớn nhất và có dân số đông nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hiện thành phố có 17 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 16 phường (các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Nguyễn An Ninh, Rạch Dừa) và xã đảo Long Sơn. Đặc điểm Hãy trình bày những đặc điểm nổi bật của đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Quá trình đô thị hoá diễn ra khá nhanh Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quá trình đô thị hoá khá nhanh. Thời điểm thành lập tỉnh (năm 1991), toàn tỉnh chỉ có 3 đô thị là thị xã Vũng Tàu, thị trấn Bà Rịa và thị trấn Long Điền. Đến nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã hình thành 9 đô thị, gồm 2 thành phố (Bà Rịa, Vũng Tàu), 1 thị xã (Phú Mỹ) và 6 thị trấn (Đất Đỏ, Phước Hải, Long Điền, Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu). Theo quy hoạch, đến năm 2025 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ có 14 đô thị.
Bãi Trước, thành phố Vũng Tàu (Nguồn: baoquocte.vn) Em có biết? Ngày 22 – 8 – 2012, thị xã Bà Rịa được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ. Thành phố Bà Rịa có diện tích tự nhiên rộng 91,04 km2, gồm 8 phường (Phước Hưng, Phước Trung, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Hương, Long Toàn, Kim Dinh, Long Tâm) và 3 xã (Hoà Long, Long Phước, Tân Hưng). Hiện nay thành phố Bà Rịa là đô thị loại II, là trung tâm Hình 1. Một góc thành phố Bà Rịa hành chính – chính trị của tỉnh Bà Rịa – (Nguồn: Cổng thông tin điện tử thành phố Bà Rịa) Vũng Tàu.