Tổng quan về giáo trình

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 là tài liệu dạy học do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức biên soạn. Tài liệu đảm nhiệm vị trí cấu phần bắt buộc trong chương trình giáo dục địa phương cấp trung học cơ sở, đồng thời đóng vai trò nguồn tư liệu học thuật cơ sở cho sinh viên, giảng viên các ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lí, Sư phạm Ngữ văn, Văn hóa học và Địa phương học tham khảo phương pháp biên soạn chương trình thực địa.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị hệ thống tri thức liên ngành về địa lí hành chính, biến động dân số, tiến trình đô thị hoá, lịch sử giai đoạn thế kỉ X – XVI, di sản văn học dân gian, nghệ thuật âm nhạc, mĩ thuật thủ công và hiện trạng bảo tồn di sản văn hóa tại địa phương. Về mặt năng lực, tài liệu hướng tới việc hình thành kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê, đọc hiểu bản đồ, giải mã các giá trị văn hóa truyền thống và phát triển tư duy nghiên cứu, bảo tồn thực tiễn.

Cấu trúc tài liệu gồm Lời nói đầu, bảng hướng dẫn các kí hiệu quy ước sư phạm, 6 chủ đề nội dung chuyên biệt và phần Giải thích thuật ngữ (trang 53). Hệ thống bài học được thiết kế nhất quán theo mô hình hoạt động dạy học 4 giai đoạn: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng, bảo đảm tính tiếp nối khoa học từ chương trình lớp 6.

Điểm đặc thù của tài liệu nằm ở việc sử dụng nguồn tư liệu thực chứng phong phú, bao gồm các trích đoạn thư tịch cổ, số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các bản ghi âm dân ca, tư liệu bảo tàng học và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|             CẤU TRÚC SƯ PHẠM ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC TRONG TÀI LIỆU               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Khởi động  -->  2. Khám phá  -->  3. Luyện tập  -->  4. Vận dụng          |
|  (Tạo vấn đề)      (Chiếm lĩnh)       (Rèn kỹ năng)      (Thực tiễn hoá)      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung tài liệu được phân bổ qua 6 chủ đề mang tính liên ngành sâu sắc:

  • Chủ đề 1: Các đơn vị hành chính, dân số và đô thị hoá ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trang 5 – 12): Khảo sát quá trình biến đổi hành chính từ khi thành lập tỉnh năm 1991 (gồm thị xã Vũng Tàu và 4 huyện: Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, Côn Đảo) đến năm 2019 với 8 đơn vị hành chính cấp huyện (2 thành phố: Bà Rịa, Vũng Tàu; 1 thị xã: Phú Mỹ; 5 huyện: Châu Đức, Đất Đỏ, Long Điền, Xuyên Mộc, Côn Đảo). Phân tích số liệu diện tích, quy mô dân số (1,15 triệu người năm 2019), mật độ dân số theo Niên giám thống kê 2020. Nghiên cứu mạng lưới 9 đô thị hiện hữu và quy hoạch 14 đô thị đến năm 2025 (phân cấp từ loại I đến loại V), cùng các tác động kinh tế – xã hội của đô thị hoá.
  • Chủ đề 2: Lịch sử tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI (trang 13 – 18): Phân tích cảnh quan hoang sơ qua ghi chép của sứ thần Chu Đạt Quan trong Chân Lạp phong thổ kí (1296 – 1297) về vùng Chân Bồ. Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc bản địa lâu đời gồm Chơ Ro, Mạ, Stiêng và cộng đồng Khmer. Trình bày phương thức canh tác nông nghiệp nương rẫy "phát, đốt, chọc, trỉa", các nghề thủ công đan lát, dệt thổ cẩm, chế tác trang sức; tín ngưỡng thờ thần Yang, lễ hội đâm trâu, cồng chiêng và tổ chức xã hội theo chế độ mẫu hệ đang chuyển biến.
  • Chủ đề 3: Ca dao, dân ca tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trang 19 – 25): Khai thác hệ thống ca dao về địa danh lịch sử (Tam Thắng, Côn Đảo, Ngã tư Giếng Nước, Hòn Cau, bãi Đầm Trầu, Bưng Bạc, Bàu Thành), ca dao phản ánh đời sống lao động của ngư dân các làng cá (Phước Hải, Long Hải, Phước Tỉnh) và công nhân đồn điền cao su Gallia (lập năm 1908 tại Bình Ba). Tích hợp nghiên cứu chuyên khảo của PGS. Bùi Mạnh Nhị về hai cực ngôn ngữ trong ca dao Nam Bộ: một cực nhỏ nhẹ, hiền lành và một cực phóng túng, bộc trực.
  • Chủ đề 4: Tự hào khúc hát quê em (trang 26 – 34): Tìm hiểu các tác phẩm âm nhạc viết về địa phương: Quê hương đẹp mãi những mùa xuân (nhạc sĩ Thanh Hoàng / Hoàng Thanh Thu), Chặng đường vươn tới tương lai (nhạc sĩ Phan Thiết), Vũng Tàu tình yêu của tôi (nhạc sĩ Trần Cao Vân) và bài tập thực hành Mùa xuân Châu Đức (nhạc sĩ Hoàng Lương). Khảo sát không gian văn hóa lễ hội Nhà Lớn Long Sơn, Lễ hội Nghinh Ông Thắng Tam, Lễ hội Dinh Cô.
  • Chủ đề 5: Hoạ tiết trên các sản phẩm thủ công mĩ nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trang 35 – 42): Khảo sát làng nghề đúc đồng huyện Long Điền cùng các mô típ trang trí truyền thống (rồng chầu mặt nguyệt, chữ đinh, vân mây); nghệ thuật chế tác diều Thửng Đất Đỏ và diều hiện đại; phân tích cấu trúc hoa văn trên trang phục thổ cẩm của người Chơ Ro.
  • Chủ đề 6: Bảo tồn và phát huy di sản văn hoá địa phương Bà Rịa – Vũng Tàu (trang 43 – 53): Trình bày hệ thống Di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Côn Đảo (được công nhận theo Quyết định 548/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ) với các công trình Trại Phú Hải, Trại Phú Sơn, Chuồng cọp Pháp, Nghĩa trang Hàng Dương rộng 20 ha (gồm 4 khu A, B, C, D), Bảo tàng Côn Đảo, Dinh Chúa đảo (nơi lưu dấu 53 đời Chúa đảo). Phân tích khung pháp lí bảo tồn theo Luật Di sản văn hoá 2001, Nghị định 109/2017/NĐ-CP và Quyết định 06/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên 4 trụ cột học thuật:

  1. Khoa học Địa lí và Đô thị học: Khái niệm phân cấp hành chính, mật độ dân số, cơ cấu dân số già hóa, tăng dân số cơ học và tiêu chí phân loại đô thị theo quy chuẩn quản lí Nhà nước.
  2. Sử học và Nhân học văn hóa: Phương pháp tiếp cận lịch sử khu vực thông qua nguồn sử liệu truyền ngôn và thư tịch cổ; mô hình tổ chức xã hội công xã thị tộc mẫu hệ, tập quán kinh tế nương rẫy truyền thống của các cư dân bản địa Đông Nam Bộ.
  3. Thi pháp học Dân gian và Nghệ thuật học: Đặc trưng ngôn ngữ ca dao Nam Bộ, cấu trúc tiết tấu âm nhạc địa phương, các nguyên lí tạo hình mĩ thuật ứng dụng trên chất liệu đồng, vải và vật liệu tự nhiên.
  4. Pháp luật Bảo tồn Di sản: Hệ thống quy phạm pháp luật di sản, quy chế quản lí khu du lịch quốc gia và phương pháp bảo tồn nguyên trạng di tích lịch sử cách mạng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng xử lí số liệu và tư liệu: Đọc, vẽ biểu đồ, tính toán mật độ dân cư từ bảng thống kê; phân tích và đối chiếu văn bản lịch sử cổ đại và hiện đại.
  • Kỹ năng phân tích nghệ thuật: Giải mã ý nghĩa biểu tượng của các hoạ tiết truyền thống, thẩm âm, gõ đệm theo phách tiết tấu bài hát bản địa.
  • Kỹ năng nghiên cứu thực tế: Lập kế hoạch sưu tầm ca dao dân ca thực địa bằng thiết bị ghi âm; viết báo cáo tổng hợp về thực trạng kinh tế – xã hội của một đô thị; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục mặt trái của đô thị hoá và bảo tồn di tích lịch sử.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu áp dụng triệt để phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, lấy người học làm trung tâm. Cấu trúc bài học quy chuẩn thành chu trình khép kín:

  • Hoạt động Khởi động: Thiết lập tình huống nhận thức thông qua quan sát hình ảnh danh lam thắng cảnh, nghe bản nhạc hoặc nhận diện lễ hội truyền thống, kích thích phản xạ tư duy ban đầu của người học.
  • Hoạt động Khám phá: Hướng dẫn người học trực tiếp làm việc với các văn bản tư liệu, niên giám số liệu thống kê, tranh ảnh hiện vật bảo tàng để tự rút ra các kết luận khoa học dưới sự dẫn dắt của hệ thống câu hỏi định hướng.
  • Hoạt động Luyện tập: Cung cấp hệ thống bài tập củng cố kĩ năng, gồm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt đặc trưng dân cư, lập biểu đồ phân bố mật độ dân số từ Bảng 1.2, phân tích nghệ thuật tu từ của các bài ca dao, luyện mẫu tiết tấu vận động cơ thể theo tác phẩm âm nhạc.
  • Hoạt động Vận dụng: Đưa ra các nhiệm vụ thực tiễn gắn với bối cảnh địa phương như: sưu tầm phong tục ẩm thực của người Chơ Ro, thuyết minh ca dao truyền thống, thiết kế sản phẩm diều mĩ thuật mang họa tiết đặc trưng địa phương, xây dựng giải pháp bảo vệ môi trường di tích Nhà tù Côn Đảo.

Về phương pháp kiểm tra đánh giá, tài liệu kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết thông qua rubric sản phẩm (bài viết cảm nhận, báo cáo nghiên cứu ngắn, sản phẩm mĩ thuật, phần trình diễn bài hát). Hướng dẫn tự học được tích hợp qua các khung "Em có biết?" và phần "Đọc mở rộng", hỗ trợ người học đào sâu kiến thức ngoài giờ lên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính cập nhật về mặt thống kê và quy hoạch: Tài liệu sử dụng dữ liệu chính thống từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2020, phản ánh chính xác quy mô dân số, diện tích và mật độ của 8 đơn vị hành chính cấp huyện năm 2019. Đồng thời, tài liệu cập nhật quy hoạch mạng lưới 14 đô thị của tỉnh giai đoạn đến năm 2025.
  2. Cơ sở pháp lí bảo tồn hoàn chỉnh: Giáo trình trích xuất chi tiết các căn cứ luật định gồm Điều 13 Luật Di sản văn hoá 2001, Nghị định số 109/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 2163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế Quản lí Khu du lịch quốc gia Côn Đảo (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  3. Tích hợp tư liệu văn hóa – nhân học xác thực: Tài liệu sử dụng các ghi chép khảo cứu lịch sử giá trị như Chân Lạp phong thổ kí của Chu Đạt Quan (bản dịch NXB Thế giới, 2006), công trình Bức tranh văn hoá các dân tộc Việt Nam của PGS.TS. Nguyễn Văn Huy (NXB Giáo dục, 1997), cùng các hình ảnh hiện vật bảo tàng học từ Bảo tàng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Bảo tàng Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai.
  4. Gắn kết thực tiễn kinh tế – làng nghề: Giáo trình phản ánh trực tiếp đời sống kinh tế tại các làng nghề truyền thống như nghề đúc đồng Long Điền, diều Thửng Đất Đỏ, làng cá Phước Hải – Long Hải và quá trình hình thành giai cấp công nhân cao su tại đồn điền Gallia Bình Ba từ năm 1908.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 7: Đối tượng học tập trực tiếp theo khung phân phối chương trình môn Giáo dục địa phương tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Sinh viên, học viên đại học và sau đại học: Tài liệu phục vụ sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lí, Sư phạm Ngữ văn, Việt Nam học, Địa phương học, Quản lí văn hóa làm giáo trình tham khảo chuyên đề về phương pháp xây dựng tài liệu dạy học tích hợp địa phương và nghiên cứu thực địa văn hóa vùng Đông Nam Bộ.
  • Giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế chuyên đề tích hợp liên môn Lịch sử – Địa lí – Văn học – Nghệ thuật.
  • Yêu cầu tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về địa lí tự nhiên, lịch sử Việt Nam cổ trung đại và các kỹ năng đọc hiểu văn bản, thẩm thụ nghệ thuật đã được trang bị trong chương trình lớp 6.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh lớp 7 các trường THCS thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngoài ra, tài liệu còn là nguồn tham khảo chuyên môn cho sinh viên, giảng viên ngành Sư phạm và các nhà nghiên cứu địa phương học.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức căn bản của chương trình Giáo dục địa phương lớp 6, đồng thời nắm các kĩ năng đọc bản đồ địa lí, phân tích số liệu thống kê cơ bản và phương pháp phân tích tác phẩm văn học, âm nhạc cấp THCS.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với sách giáo khoa các môn đơn lẻ là gì?

Tài liệu tích hợp đa ngành (Địa lí, Lịch sử, Ngữ văn, Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục công dân) xoay quanh trục không gian – thời gian cụ thể của một địa phương, giúp người học kết nối tri thức học thuật trừu tượng với môi trường sống thực tế.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu tài liệu hiệu quả?

Người học nên bám sát trình tự 4 bước (Khởi động – Khám phá – Luyện tập – Vận dụng), khai thác kĩ các bảng số liệu, đọc kĩ tư liệu bổ trợ tại khung "Em có biết?" và tiến hành thực hiện các bài tập nghiên cứu thực địa được giao ở cuối mỗi chủ đề.

5. Tài liệu có nguồn dẫn và văn bản bổ trợ kèm theo không?

Có. Tài liệu tích hợp hệ thống trích dẫn nguồn từ Niên giám thống kê 2020 của Cục Thống kê tỉnh, Chân Lạp phong thổ kí, công trình dân tộc học của PGS.TS. Nguyễn Văn Huy, các văn bản pháp luật về di sản và bảng giải thích thuật ngữ chuyên môn ở trang 53.


Kết luận

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lớp 7 là công trình biên soạn sư phạm chuẩn mực, liên kết hệ thống tri thức địa lí, lịch sử, văn hóa dân gian và hiện trạng bảo tồn di sản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ nhận thức không gian địa lí, chuyển dịch đô thị (Chủ đề 1), tiếp nối dòng chảy lịch sử trung đại (Chủ đề 2), đi sâu vào đời sống tinh thần qua văn học, âm nhạc, mĩ thuật dân gian (Chủ đề 3, 4, 5) và kết tinh ở ý thức trách nhiệm bảo tồn di sản văn hóa vật thể (Chủ đề 6). Để đào sâu nghiên cứu, người học nên phối hợp tra cứu thêm Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Luật Di sản văn hoá 2001 và các công trình nghiên cứu văn hóa dân gian Nam Bộ liên quan.