Tổng quan về giáo trình

Tài liệu giảng dạy môn học Quản lý doanh nghiệp do Khoa Quản lý Đô thị (Bộ môn Kinh tế đô thị và Quản lý dự án) thuộc Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội biên soạn năm 2012. Trong khung chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý đô thị, học phần này giữ vai trò cung cấp khối kiến thức nghiệp vụ nền tảng về tổ chức, quản trị sản xuất - kinh doanh và cơ chế quản lý nhà nước đối với các chủ thể kinh tế, trọng tâm là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị.

Mục tiêu học tập của tài liệu hướng đến việc trang bị cho người học ba nhóm nội dung cơ bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp và các hoạt động quản trị nội bộ trong nền kinh tế thị trường;
  2. Nhận diện và phân tích hệ thống quản lý nhà nước hiện hành đối với doanh nghiệp qua từng giai đoạn phát triển kinh tế tại Việt Nam;
  3. Nắm vững phương pháp kiểm soát, đánh giá, thanh tra và giám sát các hoạt động thi công, xây dựng cơ bản.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo phương pháp phân tích so sánh giữa mô hình "Quản lý xí nghiệp" (QLXN) truyền thống tại Việt Nam với hệ thống lý thuyết "Quản trị kinh doanh" (QTKD) hiện đại của quốc tế. Cấu trúc nội dung được thiết kế từ tổng quan đến chi tiết, kết hợp giữa quản trị vi mô nội bộ doanh nghiệp và quản lý vĩ mô từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước.

Điểm đặc thù của tài liệu là sự gắn kết chặt chẽ giữa nguyên lý quản trị đại cương với các yếu tố đặc thù của ngành công nghiệp xây dựng: chu kỳ sản xuất dài, địa điểm phân tán, giá trị vốn đầu tư lớn và sản phẩm mang tính đơn chiếc cố định tại hiện trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được cấu trúc thành 4 chương chuyên đề chính kèm hệ thống phụ lục pháp lý:

  [CHƯƠNG 1]                  [CHƯƠNG 2]                  [CHƯƠNG 3 & 4]
Khái quát về Doanh nghiệp  Hoạt động Nội bộ Quản trị   Quản lý Nhà nước,
& Quản lý Doanh nghiệp     Doanh nghiệp Xây dựng       Thanh tra & Giám sát
  - Chu trình khép kín       - Chiến lược (BCG,           - Khung pháp lý & công cụ
  - Phân loại theo Luật        McKinsey)                  - Quản lý vốn, chất lượng
    DN 2006                  - Cơ cấu tổ chức             - Thanh tra Xây dựng
  - Tiến trình các trường      (4 mô hình)                - Tư vấn giám sát (TVGS)
    phái quản trị            - Lãnh đạo, kiểm soát        - Quản lý HĐ xây dựng
  - Đặc thù ngành XDCB         & ra quyết định
  • Chương 1 – Khái quát về doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp (Trang 8 - 40): Trình bày định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2006, chu trình sản xuất kinh doanh khép kín (từ nghiên cứu thị trường, chuẩn bị sản xuất đến dịch vụ sau tiêu thụ). Phân loại doanh nghiệp theo quy mô, hình thức sở hữu (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh) và ngành nghề hoạt động. Chương này phân tích lịch sử các trường phái quản trị thế giới (Cổ điển, Hành vi, Mô hình toán học, Tiếp cận theo vai trò, Tiếp cận theo chức năng), đồng thời so sánh tiến trình dịch chuyển từ mô hình QLXN (vận hành theo sự thuận tiện) sang QTKD hiện đại (vận hành theo sự hợp lý, hệ thống SOP và tiêu chuẩn chất lượng ISO). Phần cuối chương tập trung vào đặc điểm của xây dựng cơ bản và vai trò của sản phẩm xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.
  • Chương 2 – Các hoạt động nội bộ trong quản trị doanh nghiệp (Trang 41 - 72): Phân tích 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định (quy trình 5 bước, phân tích danh mục đầu tư qua ma trận BCG và ma trận McKinsey, các loại kế hoạch tác nghiệp); Tổ chức (khái niệm, các yếu tố chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa, phân quyền và phân tích 4 mô hình cơ cấu tổ chức: trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng, theo dự án); Lãnh đạo (bản chất và yêu cầu năng lực); Kiểm soát (trình tự, phương pháp và điều kiện kiểm soát hiệu quả). Chương này cũng đề cập đến hệ thống thông tin quản lý, quy trình ra quyết định và công tác quản lý xây dựng - đầu tư cơ bản.
  • Chương 3 – Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp (Trang 73 - 108): Làm rõ sự cần thiết khách quan, chức năng, nội dung và các công cụ quản lý nhà nước (văn bản quy phạm pháp luật, hội nghị, phương tiện kỹ thuật, kiểm tra tác nghiệp). Phân tích lịch sử đổi mới quản lý nhà nước trước và sau năm 1986, giai đoạn chuyển đổi theo các mốc văn bản pháp lý (Nghị định 19/CP, Nghị định 93/CP, Quyết định 25/CP, Nghị định 50/HĐBT, Luật DNNN 1995). Trình bày các nội dung quản lý chuyên sâu: quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quản lý chất lượng và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  • Chương 4 – Thanh tra, kiểm tra và giám sát các doanh nghiệp xây dựng (Trang 109 - 129): Hệ thống hóa nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Xây dựng, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Đi sâu vào nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình: vai trò tổng thầu, trách nhiệm của tư vấn giám sát (TVGS), quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, tiêu chuẩn nhân lực giám sát, quy trình xử lý tạm dừng, chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại.
  • Phần Phụ lục (Trang 130 - 150): Trích dẫn các điều khoản cốt lõi của Luật Doanh nghiệp 2006, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2004, Luật Quản lý thuế và số liệu thống kê về doanh nghiệp Việt Nam.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các trường phái quản trị học kinh điển:

  • Trường phái quản trị cổ điển: Lý thuyết quản trị khoa học của Frederick Taylor (định mức lao động, đơn vị công việc cơ bản), nghiên cứu cử động và thời gian của Frank và Lilian Gilbreth, sơ đồ điều độ tiến độ của Henry Gantt; Lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol (phân định cấp quản trị với cấp giám sát, 14 nguyên tắc quản trị và 5 chức năng quản lý).
  • Trường phái quản trị hành vi: Nghiên cứu về khía cạnh nhân sinh và tâm lý người lao động của Elton Mayo; Thuyết X và Thuyết Y của Douglas McGregor về bản chất hành vi con người trong tổ chức.
  • Trường phái quản trị định lượng và hệ thống: Ứng dụng mô hình toán học và lý thuyết ra quyết định của Herbert Simon; Thuyết Z của William Ouchi về mô hình quản trị theo sự đồng thuận của Nhật Bản.
  • Công cụ phân tích chiến lược và chất lượng: Ma trận thị phần - tăng trưởng BCG (Boston Consulting Group), ma trận sức hấp dẫn ngành - vị thế cạnh tranh McKinsey, chuỗi cẩm nang điều hành tiêu chuẩn (SOP), hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và lý thuyết tái lập doanh nghiệp (Business Process Re-engineering).

Kỹ năng phát triển

Nội dung bài giảng hướng tới rèn luyện cho sinh viên các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; kỹ năng vẽ và thiết lập sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; thao tác xây dựng bảng ma trận BCG và McKinsey để phân bổ nguồn vốn đầu tư; kỹ thuật thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng theo chuẩn SOP/ISO.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô; nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp xây dựng; phân tích nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong các dự án xây dựng cơ bản; phân biệt sự khác nhau giữa quản lý theo mục tiêu và quản trị theo quá trình.
  • Kỹ năng thực thi nghiệp vụ (Practical competencies): Đọc hiểu và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật vào quản lý doanh nghiệp; thực hiện quy trình giám sát chất lượng thi công tại hiện trường; giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hợp đồng tư vấn giám sát và hợp đồng tổng thầu xây dựng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và phân tích thực tiễn chuyển đổi thể chế kinh tế tại Việt Nam.

  • Cách tiếp cận sư phạm: Giảng viên sử dụng phương pháp đối chiếu lịch sử (so sánh cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước năm 1986 với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay). Bài giảng kết hợp các sơ đồ khối trực quan (chu trình sản xuất khép kín, quy trình ra quyết định, sơ đồ các dạng cơ cấu tổ chức) để làm rõ mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống: Giáo trình tích hợp các ví dụ thực tế về các thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam (Vinamilk, Cà phê Trung Nguyên, Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSI, Khu chế xuất Tân Thuận) và các tập đoàn quốc tế (Coca-Cola, Microsoft, Ford, Shell) để minh họa cho khái niệm thương hiệu, chu kỳ sống sản phẩm và lựa chọn chiến lược kinh doanh. Người học được yêu cầu giải quyết các tình huống quản lý nhân sự, xử lý xung đột quyền hạn giữa giám đốc và các phó giám đốc, hoặc giải bài toán điều phối vật tư trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập thông qua:
    • Bài kiểm tra định kỳ về lý thuyết các trường phái quản trị và khung pháp lý;
    • Bài tập nhóm thực hành thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy cho một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa hoặc một ban điều hành dự án;
    • Bài thi kết thúc học phần dạng tự luận, yêu cầu phân tích các tình huống thanh tra, giám sát chất lượng và quản lý vốn đầu tư.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước các chương lý thuyết, đối chiếu nội dung bài học với các văn bản luật hiện hành tại phần phụ lục (Luật Doanh nghiệp 2006, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2004) và tìm đọc thêm các giáo trình quản trị kinh doanh tham khảo được liệt kê ở trang 149.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện tính hệ thống và sự bám sát thực tiễn quản lý kinh tế tại Việt Nam qua các điểm cụ thể:

  • Phân tích sâu sắc sự chuyển đổi mô hình quản lý: Tài liệu chỉ rõ nguồn gốc lịch sử của mô hình QLXN tại Việt Nam xuất phát từ các xí nghiệp quốc doanh, tổ hợp tác thời kỳ bao cấp, chỉ ra 5 đặc điểm hạn chế (phục vụ mục tiêu chính trị xã hội hơn kinh doanh, làm theo kế hoạch trên giao, bổ nhiệm theo tin tưởng, tổ chức theo sự thuận tiện, mô phỏng cơ quan hành chính). Từ đó, tài liệu phân tích tính tất yếu phải chuyển đổi sang mô hình QTKD dựa trên tính hợp lý, chuyên môn hóa và phân quyền.
  • Tích hợp lý thuyết chất lượng và tái cấu trúc: Bài giảng đưa vào nội dung quản trị theo quá trình theo tiêu chuẩn ISO 9000 (xây dựng hệ thống phòng ngừa sai lỗi, chuyển đổi quan hệ nội bộ thành quan hệ cung cấp - khách hàng) và lý thuyết tái lập doanh nghiệp (Business Process Re-engineering) xuất hiện trong thập niên 1990.
  • Gắn kết đặc thù ngành xây dựng và bất động sản: Khác với các giáo trình quản trị kinh doanh tổng quát, tài liệu dành riêng phần lớn dung lượng để phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng: sản phẩm đơn chiếc, địa điểm sản xuất ngoài trời phụ thuộc thiên nhiên, nhu cầu vốn lớn, thời gian thu hồi dài, các nguyên nhân gây thất thoát vốn đầu tư công và công tác quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản.
  • Làm rõ vai trò của hệ thống thanh tra, tư vấn giám sát: Cập nhật các quy định về tổ chức Thanh tra Xây dựng, phân định rõ trách nhiệm pháp lý giữa chủ đầu tư, tổng thầu và tư vấn giám sát (TVGS) trong việc kiểm soát chất lượng công trình và thực hiện hợp đồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học chuyên ngành Quản lý đô thị, Khoa Quản lý Đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Tài liệu cũng phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án, Quy hoạch đô thị tại các trường khối kỹ thuật và xây dựng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần kiến thức đại cương như Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Pháp luật đại cương và Nhập môn quản lý đô thị để có thể tiếp thu các khái niệm về sở hữu, cơ chế thị trường và hệ thống văn bản pháp quy.
  • Giảng viên: Tài liệu là khung đề cương chuẩn phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên Bộ môn Kinh tế đô thị và Quản lý dự án, làm cơ sở biên soạn bài giảng chi tiết, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và hướng dẫn đồ án môn học.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư xây dựng, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp, ban quản lý dự án đô thị và cán bộ thanh tra xây dựng có thể sử dụng tài liệu để tra cứu cơ sở lý luận về quản trị, thủ tục kiểm tra, giám sát chất lượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học ngành Quản lý đô thị tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Ngoài ra, tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho sinh viên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án công trình và các cán bộ đang công tác tại các doanh nghiệp xây dựng, ban quản lý dự án.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về kinh tế học đại cương, lý luận quản lý nhà nước, hệ thống pháp luật Việt Nam đại cương và hiểu biết tổng quan về quy trình đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình Quản trị kinh doanh thông thường là gì?

Giáo trình không chỉ trình bày các nguyên lý quản trị chung (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) mà lồng ghép trực tiếp các đặc thù của ngành công nghiệp xây dựng và thị trường bất động sản. Đồng thời, tài liệu phân tích chi tiết cơ chế quản lý nhà nước, hệ thống Thanh tra Xây dựng và nghiệp vụ tư vấn giám sát thi công, điều mà các giáo trình quản trị kinh doanh thuần túy không đề cập.

4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp học lý thuyết trong từng chương với việc phân tích các sơ đồ cơ cấu tổ chức và ma trận chiến lược (BCG, McKinsey). Cần chủ động đối chiếu các quy định quản lý doanh nghiệp trong bài giảng với các văn bản pháp luật hiện hành tương ứng (Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng) và giải các bài tập tình huống thực tế về quản lý thi công.

5. Giáo trình có kèm theo các tài liệu pháp lý bổ trợ nào không?

Có. Phần phụ lục của giáo trình trích dẫn các nội dung cốt lõi của Luật Doanh nghiệp 2006, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2004, Luật Quản lý thuế, cùng danh mục các tài liệu tham khảo chuyên sâu về quản lý xí nghiệp và quản trị kinh doanh ở cuối tài liệu.


Kết luận

Tài liệu giảng dạy môn học Quản lý doanh nghiệp của Khoa Quản lý Đô thị – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Giáo trình kết hợp hiệu quả giữa lý luận quản trị quốc tế với thực tiễn quản lý ngành xây dựng và phát triển đô thị. Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: từ nhận thức bản chất doanh nghiệp và các trường phái quản trị, đến thực hành các chức năng quản trị nội bộ, và cuối cùng là nắm vững khung pháp lý quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát chuyên ngành. Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng để hoàn thiện năng lực chuyên môn.