Tài liệu dạy học quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Tài liệu dạy học quản lý doanh nghiệp trường đh kiến trúc hà nội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về giáo dục.

Chuyên ngành

Quản Lý Đô Thị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu giảng dạy

2012

151
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU CHUNG

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp và Quản lý doanh nghiệp

1.2. Quản lý doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2.1. Hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp

2.2. Tổ chức doanh nghiệp

2.3. Lãnh đạo doanh nghiệp

2.4. Kiểm soát doanh nghiệp

2.5. Thông tin trong quản trị doanh nghiệp

2.6. Quản lý xây dựng và đầu tư cơ bản

3. CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

3.1. Sự cần thiết và các chức năng của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

3.2. Các hình thức và công cụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

3.3. Hiện trạng và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

3.4. Cán bộ quản lý doanh nghiệp

3.5. Các vấn đề cụ thể trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CÁC DOANH NGHIỆP

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

4.3. Công tác thanh tra và kiểm tra doanh nghiệp xây dựng

4.4. Công tác giám sát trong xây dựng

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 - Luật Doanh nghiệp 2006

Phụ lục 2 - Luật Doanh nghiệp nhà nước 2004

Phụ lục 3 - Luật Quản lý thuế

Phụ lục 4 - Một số thông tin về doanh nghiệp Việt Nam

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu giảng dạy quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội

Tài liệu giảng dạy môn học quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao cho sinh viên chuyên ngành quản lý đô thị. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về quản lý doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để trở thành những nhà quản lý hiệu quả trong tương lai. Nội dung tài liệu bao gồm các khái niệm cơ bản, hệ thống quản lý nhà nước và các hoạt động nội bộ trong doanh nghiệp.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của tài liệu giảng dạy

Tài liệu giảng dạy này nhằm mục đích nâng cao hiểu biết cho sinh viên về quản lý doanh nghiệp. Nó giúp sinh viên nắm bắt được các khái niệm cơ bản và các hoạt động cần thiết trong quản lý doanh nghiệp, từ đó phát triển kỹ năng quản lý trong thực tiễn.

1.2. Đối tượng phục vụ của tài liệu

Tài liệu này được thiết kế dành riêng cho sinh viên học môn quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội. Đối tượng chính là những sinh viên chuyên ngành quản lý đô thị, những người sẽ trở thành các nhà quản lý trong tương lai.

II. Những thách thức trong quản lý doanh nghiệp hiện nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tập đoàn kinh tế lớn và công ty đa quốc gia đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản lý. Việc hiểu rõ các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh toàn cầu và áp lực từ thị trường

Sự gia tăng cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Điều này đòi hỏi một hệ thống quản lý doanh nghiệp hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ hiện đại. Việc này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp

Để nâng cao chất lượng giảng dạy môn quản lý doanh nghiệp, Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với các tài liệu học tập và nghiên cứu. Điều này cũng tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin giữa giảng viên và sinh viên.

3.2. Tổ chức các buổi thảo luận và thực hành

Các buổi thảo luận và thực hành giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đây là cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề trong môi trường doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu giảng dạy quản lý doanh nghiệp

Tài liệu giảng dạy môn quản lý doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng những kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng quản lý và phát triển doanh nghiệp.

4.1. Thực hiện các dự án nghiên cứu

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu về quản lý doanh nghiệp. Những dự án này giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển kỹ năng phân tích.

4.2. Thực tập tại các doanh nghiệp

Thực tập tại các doanh nghiệp là cơ hội để sinh viên trải nghiệm thực tế. Qua đó, sinh viên có thể hiểu rõ hơn về quy trình quản lý và các hoạt động nội bộ trong doanh nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý doanh nghiệp

Tài liệu giảng dạy môn quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành quản lý đô thị. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu về các nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao sẽ ngày càng tăng.

5.1. Tương lai của ngành quản lý doanh nghiệp

Ngành quản lý doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Các doanh nghiệp cần những nhà quản lý có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường.

5.2. Định hướng phát triển chương trình giảng dạy

Chương trình giảng dạy sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Việc này giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp.

18/07/2025
Tài liệu dạy học quản lý doanh nghiệp trường đh kiến trúc hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp và Quản lý doanh nghiệp 1.1 Doanh nghiệp Giới thiệu chung Ngày nay khái niệm doanh nghiệp đã không còn là điều mới lạ với bất kỳ ai trên lãnh thổ Việt Nam. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là nơi trực tiếp tạo ra của cả vật chất hay dịch vụ cho xã hội và đất nước. Doanh nghiệp được coi là một phần không thể thiếu của đất nước và một đất nước mạnh giàu không thể thiếu được các tập đoàn kinh tế, các công ty đa quốc gia, các văn phòng đại diện buôn bán và dịch vụ, và đặc biệt là tập hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong một xã hội hiện đại với nền công nghiệp hoá cao thì hình ảnh của một đất nước thường gắn liền với những thương hiệu nổi tiếng của doanh nghiệp, hiệp hội, tập đoàn kinh tế lớn cùng với sản phẩm và dịch vụ do chúng tạo ra hoặc xây dựng nên.

Thậm chí còn có quan điểm cho rằng khi thương hiệu của sản phẩm dịch vụ và doanh nghiệp đến đâu thì biên giới của quốc gia đi đến đó (biên giới mềm). Ví dụ nước Mỹ có các thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm đặc trưng như Coca Cola, KFC, Microsoft hay Ford. Các tên như Shell, Modafone hay British Airline đại diện cho Anh Quốc. Còn ở Việt Nam cũng có những tên doanh nghiệp và sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước như cà phê Trung Nguyên, sữa Vinamilk, công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI) hay Khu chế xuất Tân Thuận.

Vậy có thể hiểu doanh nghiệp là gì? Yêu cầu cụ thể và hình thức tổ chức của doanh nghiệp ra sao? Đứng trên mỗi góc độ khác nhau và ở mỗi thời điểm khác nhau người ta có các quan điểm khác nhau về doanh nghiệp. Một số cho rằng doanh nghiệp là cỗ máy in tiền. Một số khác lại cho rằng doanh nghiệp là tập hợp một nhóm người có cùng mục đích là lao động, cùng thực hiện một mục tiêu chung để đảm bảo cuộc sống. Trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2006 đưa ra một số sđịnh nghĩa có liên quan tới doanh nghiệp như sau: - Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

- Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 6 - Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định. - Quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh. - Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ.

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Ngoài ra tuỳ tình hình từng loại hình doanh nghiệp mà có các quy định riêng để định nghĩa doanh nghiệp đó. Một số ví dụ về định nghĩa doanh nghiệp: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa: ”Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. - Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại hay kinh doanh cũng đều có hai chức năng luôn gắn chặt chẽ với nhau.

Đó là sản xuất và kinh doanh tạo thành một chu trình khép kín trong hoạt động của doanh nghiệp. Chu trình này được thể hiện trong Hình 1. Nghiên cứu Chọn sản Thiết kế Chuẩn bị Tổ chức thị trường phẩm sản phẩm sản xuất sản xuất Sản xuất Tổ chức Điều tra Sản xuất thử và tiêu thụ sản sau tiêu thụ hàng loạt thăm dò thị phẩm trường Hình 1.1 Chu trình khép kín của một doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp Đa số các doanh nghiệp đều có mục tiêu chung là lợi nhuận. Các doanh nghiệp đó gọi là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ sinh lời.

7 Một số các doanh nghiệp không có mục tiêu là lợi nhuận, mà hướng tới mục tiêu phục vụ các nhu cầu xã hội và dân cư. Các doanh nghiệp này nhận được nguồn trợ cấp bền vững và đầy đủ từ các đơn vị tài trợ (như ngân sách nhà nước, vốn đóng góp của xã hội, tiền từ thiện, các cá nhân giàu có,. Các doanh nghiệp này được gọi là doanh nghiệp công ích, phục vụ xã hội và cộng đồng dân cư. Đối với cả hai loại doanh nghiệp có mục tiêu là lợi nhuận hay không có mục tiêu là lợi nhuận thì thì tuỳ từng thời kỳ của sản phẩm hay dịch vụ của chúng mà mục tiêu có thể thay đổi theo hướng ngược lại.

Ví dụ như với loại doanh nghiệp có mục tiêu là lợi nhuận thì có một số giai đoạn cụ thể họ không đặt mục tiêu sinh lời và chấp nhận lỗ và chi phí cao như các giai đoạn nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tiếp thị sản phẩm mới và mở rộng thị trường. Với loại doanh nghiệp không có mục tiêu là lợi nhuận thì ở một số giai đoạn cụ thể họ vẫn có thể đặt ra yêu cầu cụ thể đối với mức lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Có thể nói mục tiêu lợi nhuận hay không lợi nhuận thay đổi tuỳ thuộc vào vòng đời và các giai đoạn cụ thể của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp bởi doanh nghiệp. Phân loại doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại khác nhau về doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố và cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp cụ thể.

Sau đây là một số cách phân loại doanh nghiệp phổ biến nhất đang được áp dụng: - Phân loại theo quy mô doanh nghiệp: gồm ba loại là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Việc phân loại thế nào là lớn, vừa hay nhỏ sẽ phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp trên góc độ vốn (vốn pháp định và vốn điều lệ), tổng số lao động và đặc điểm của ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên việc phân chia này cũng mang ý nghĩa tương đối, mỗi quốc gia có các tiêu chí khác nhau và mỗi thời kỳ phát triển cũng có các tiêu chí khác nhau về vốn hay lao động. - Phân loại theo hình thức doanh nghiệp: + Doanh nghiệp nhà nước: đây là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, cộng đồng,.

do nhà nước giao cho. Có hai loại hình doanh nghiệp nhà nước là: (1) doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, và (2) doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, cung ứng sản 8 phẩm hay dịch vụ theo chính sách ưu tiên của nhà nước và không có mục tiêu là lợi nhuận. + Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. + Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của luật pháp hiện hành. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. + Công ty cổ phần: là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có các quy định của luật định.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. + Công ty hợp danh: là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách 9 pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu giảng dạy quản lý doanh nghiệp tại Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp và chiến lược quản lý hiệu quả trong lĩnh vực doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và giảng viên nắm bắt các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý nhà nước đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, từ đó mở ra cơ hội cho người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách và hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Saravanh, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhà nước trong bối cảnh quốc tế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách quản lý trong lĩnh vực lâm nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam sẽ mang đến cái nhìn tổng quát về quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, một chủ đề ngày càng quan trọng trong nền kinh tế hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý doanh nghiệp trong các bối cảnh khác nhau.