Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9.03) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Ngọc Anh, thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2019, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Việt Nam". Công trình tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước, tập trung giải quyết các bất cập trong hoạt động quản lý đối với khối doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp (KCN) tại một địa bàn kinh tế chiến lược.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo trình bày của tác giả, sau hơn 30 năm mở cửa thu hút đầu tư, Việt Nam đã tận dụng lợi thế về chi phí lao động và năng lượng thấp cùng các chính sách ưu đãi để thu hút nhiều tập đoàn đa quốc gia. Tuy nhiên, dòng vốn FDI chủ yếu tập trung vào khâu gia công, lắp ráp linh kiện điện tử trong chuỗi giá trị toàn cầu. Dù giải quyết được khối lượng lớn việc làm cho lao động phổ thông, khu vực FDI lại mang lại lợi ích kinh tế gia tăng tương đối hạn chế cho các địa phương tiếp nhận và thiếu sự liên kết chặt chẽ với khu vực doanh nghiệp nội địa.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ được thành lập nhằm tạo hạt nhân đột phá kinh tế cho toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Mặc dù tập trung nguồn vốn FDI lớn, công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN tại đây bộc lộ nhiều tác động hai mặt:
- Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội nhưng chất lượng tăng trưởng còn hạn chế.
- Mở rộng kim ngạch xuất khẩu nhưng đồng thời làm gia tăng dòng nhập siêu tư liệu sản xuất và linh kiện.
- Tạo thêm việc làm mới nhưng làm suy giảm một số việc làm truyền thống và chưa chú trọng đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực.
- Nhiều dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và khai thác lãng phí tài nguyên đất đai, năng lượng.
- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước nhưng phát sinh các hiện tượng chuyển giá, trốn tránh nghĩa vụ tài chính và cạnh tranh không lành mạnh.
- Gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nhưng tỷ lệ chuyển giao công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm quản lý còn thấp.
Về phương diện quản lý, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: chính sách ưu đãi chủ yếu dựa trên lợi nhuận thay vì dựa trên kết quả đầu tư thực tế; thiếu chiến lược FDI thống nhất ở quy mô quốc gia dẫn đến sự cạnh tranh cục bộ giữa các tỉnh; mô hình tổ chức bộ máy chưa theo kịp yêu cầu của dòng vốn FDI thế hệ mới; hệ thống văn bản pháp luật còn mâu thuẫn giữa các luật chuyên ngành; công tác kiểm tra, giám sát sau cấp phép còn nhiều lỏng lẻo. Từ đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là sự vắng bóng của một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ quản lý công về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN trên phạm vi toàn vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp.
- Mục đích cụ thể:
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN.
- Xác định căn cứ thực tiễn về công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2008–2018.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Văn bản luận án thiết lập 2 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Một là: Nội dung gì giúp cho việc hoàn thiện hoạt động của QLNN đối với doanh nghiệp FDI "thế hệ mới"? Những tác động từ QLNN (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; chính sách; pháp luật; tổ chức bộ máy; công tác kiểm tra, giám sát) lên doanh nghiệp FDI trong KCN là gì?
- Hai là: Bên cạnh câu hỏi "nội dung gì", cần giải quyết câu hỏi "làm thế nào" để xây dựng các giải pháp và lộ trình cải cách cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN đối với khu vực này trong giai đoạn mới?
Giả thuyết khoa học: Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn FDI cả nước (trên 70% tổng vốn FDI tập trung ở 11 tỉnh/thành phố, trong đó có 7 địa phương thuộc vùng). Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại chưa tương xứng do công tác QLNN còn bất cập. Nếu đề xuất được hệ thống giải pháp QLNN đồng bộ, khoa học, phù hợp với đặc thù liên kết vùng (về quy hoạch, pháp luật, cải cách chính sách ưu đãi sang dựa trên hiệu quả, tăng cường kiểm tra giám sát và kiện toàn bộ máy có đủ thẩm quyền), công tác QLNN tại đây sẽ nâng cao được hiệu lực, hiệu quả và có thể vận dụng cho các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ Bắc Bộ. Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong các KCN (không xem xét các doanh nghiệp ngoài KCN, doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghệ cao hay cụm công nghiệp).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nội dung cốt lõi của QLNN: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật; (3) Cải cách hệ thống chính sách; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát; (5) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý.
- Phạm vi không gian: 7 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh (chia thành hai tiểu vùng: tiểu vùng Thủ đô và tiểu vùng duyên hải).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát dữ liệu thực trạng từ năm 2008 đến năm 2018, được xác lập dựa trên 4 căn cứ:
- Ngày 01/8/2008, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính Hà Nội, chính thức định hình không gian 7 tỉnh của vùng.
- Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về KCN, KCX và KKT.
- Năm 2008 đánh dấu cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm dịch chuyển dòng vốn FDI, đồng thời là năm Việt Nam đạt lượng vốn FDI đăng ký cao kỷ lục.
- Năm 2018 là mốc hoàn thành nghiên cứu, trùng với thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định số 29/2008/NĐ-CP sau 10 năm thi hành, cũng là dấu mốc 30 năm thu hút FDI của Việt Nam.
- Tầm nhìn phương hướng, giải pháp hướng tới mốc năm 2020 và định hướng năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm chuyên đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước
| Nhóm công trình |
Tác giả, tài liệu và năm công bố |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
| Nghiên cứu về doanh nghiệp FDI |
- Kim Hoa (2001) - Phạm Hoàng Mai (2004) - Trần Quang Lâm và An Như Hải (2006) - Karl P. Maschek và Geraldine A. (Karl Sauvant et al. biên soạn, 2010) - Chalongphob Sussangkarn, Yung Chul Park, Sung Jin Kang (2013) |
- Xu hướng vận động của dòng FDI châu Á giai đoạn 2001–2005. - Tác động chính sách và tính hai mặt của FDI tại Việt Nam (1988–1998). - Lý thuyết dòng vốn quốc tế (Harrod-Domar, K. Kojima, Dunning). - Hoạt động của các công ty đa quốc gia (MNEs) từ các thị trường mới nổi. - Hiệu ứng tràn liên ngành (ngang và dọc), tác động kinh tế lượng của FDI tại 9 quốc gia châu Á. |
| Nghiên cứu về khu công nghiệp |
- Nguyễn Bình Giang (Chủ biên, 2012) - Phan Đức Hiệp (2012) - Ministry of Knowledge and Economy, Hàn Quốc (2012) - Lê Thị Lệ (2016) |
- Tác động xã hội vùng của KCN ở Việt Nam tới cộng đồng dân cư. - Quá trình hình thành, hạ tầng, xúc tiến đầu tư và môi trường trong KCN, KCX, KKT. - Kinh nghiệm phát triển và thực tiễn điều hành KCN tại Hàn Quốc. - Tiêu chí đánh giá và thực trạng phát triển KCN vùng Bắc Trung Bộ. |
| Nghiên cứu về QLNN đối với FDI và KCN |
- Về chính sách: Theodore H. (1998); Phùng Xuân Nhạ (2013); Nguyễn Thị Tuệ Anh (2015); Nguyễn Chiến Thắng, Đặng Xuân Quang, Phạm Bích Ngọc (2015). - Về pháp lý & bộ máy: World Bank (2005); Đan Đức Hiệp (2012); Trang Thị Tuyết, Đặng Nguyên Bình (2008); Đỗ Thị Hằng (2011); Nguyễn Hoàng Quy, Nguyễn Mạnh Tuấn (2017); Đặng Đình Thanh, Lê Thị Mai (2017); Võ Sĩ Toàn (2012); Phạm Khắc Tuấn (2015); Nguyễn Hữu Hải (2015); Hội nghị Câu lạc bộ BQL KCN, KKT các tỉnh phía Bắc tại Lào Cai (2017). - Về nhân lực & phân cấp: Nguyễn Xuân Huy (2013); Đặng Thị Khánh Vân (2012); Mai Hữu Bốn (2005). |
- Khung chính sách ưu đãi, tỷ lệ nội địa hóa, chuyển giao công nghệ. - Rào cản pháp lý, sự thiếu đồng bộ giữa các luật chuyên ngành theo báo cáo của World Bank. - Khung lý thuyết hành chính công, chức năng và phương pháp hành chính. - Thực trạng phân cấp quản lý và tổ chức Ban Quản lý KCN tại các địa phương riêng lẻ (Hà Nội, Thái Bình, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bạc Liêu, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc). - Tình trạng chồng chéo thẩm quyền, thẩm quyền hạn chế nhưng trách nhiệm nặng nề của Ban Quản lý KCN. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng thuật tài liệu, tác giả khẳng định các công trình đã công bố có 3 khoảng trống lớn:
- Về nội dung: Đa số công trình tiếp cận theo từng ngành kinh tế đơn lẻ (tài chính, thuế, môi trường, xây dựng, lao động) hoặc nghiên cứu khía cạnh kinh tế thuần túy, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước về doanh nghiệp FDI hoạt động trong KCN.
- Về không gian: Hầu hết các đề tài chỉ khảo sát trên quy mô một tỉnh, thành phố cụ thể hoặc nghiên cứu chung ở tầm vĩ mô cả nước, chưa có nghiên cứu chuyên sâu đặt trong mối liên kết vùng của 7 tỉnh thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Về thời gian và tính cập nhật thể chế: Các nghiên cứu trước chưa cập nhật những thay đổi pháp lý lớn như Luật Đầu tư 2014, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế đầu tư nước ngoài đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Doanh nghiệp FDI: Luận án vận dụng định nghĩa của WTO và Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 (tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông). Tác giả tổng hợp: Doanh nghiệp FDI là tổ chức kinh doanh có các bên mang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý vì mục tiêu sinh lời, tuân thủ pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc tế.
- Khu công nghiệp: Dẫn chiếu Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, xác định KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống thường trú.
- Doanh nghiệp FDI trong KCN: Được tác giả định nghĩa là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, thực hiện dự án đầu tư trong phạm vi ranh giới KCN, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ công nghiệp, được hưởng các ưu đãi áp dụng cho địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong KCN: Là sự tác động có tổ chức, bằng quyền lực nhà nước, nhằm kiểm soát sự hình thành và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp FDI vì mục tiêu phát triển của nhà nước và bản thân doanh nghiệp.
- Khung phân tích QLNN: Tác giả tiếp cận theo 2 trục:
- Trục chức năng QLNN: (1) Tổ chức bộ máy quản lý; (2) Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (3) Ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; (4) Ban hành và thực thi chính sách; (5) Công tác kiểm tra, giám sát.
- Trục ngành ưu tiên: Phân loại xúc tiến đầu tư theo nhóm ngành ưu tiên trước mắt, ưu tiên ngắn hạn và ưu tiên trung hạn để thiết lập khung thể chế phối hợp từ Trung ương đến địa phương.
- Phân loại doanh nghiệp FDI trong KCN theo văn bản:
- Theo phương thức đầu tư: Đầu tư mới (Greenfield) và Mua bán sáp nhập (M&A).
- Theo mục đích đầu tư: Tìm kiếm tài nguyên và lao động chi phí thấp; Tìm kiếm thị trường tiêu thụ; Tìm kiếm hiệu quả kinh doanh.
- Theo mối quan hệ đầu tư: Hợp nhất theo chiều dọc (Vertical FDI, gồm hợp nhất tiến và hợp nhất lùi); Hợp nhất theo chiều ngang (Horizontal FDI).
- Theo hình thức đầu tư: Góp vốn/mua cổ phần; Hợp đồng PPP; Hợp đồng BCC (theo Luật Đầu tư 2014).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Khai thác các tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, kỷ yếu hội thảo, công trình nghiên cứu chuyên ngành nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và cơ chế quản lý thực tế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tiễn thực thi; so sánh chỉ tiêu kinh tế, thu hút vốn giữa các ngành, lĩnh vực và các mốc thời gian trong giai đoạn 2008–2018 của 7 tỉnh, thành phố.
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê và báo cáo định kỳ của Ban Quản lý các KCN 7 tỉnh (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc).
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
- Tiến hành phát phiếu khảo sát tới các doanh nghiệp thông qua Ban Quản lý các KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Quy mô mẫu: Phát ra 270 phiếu, thu về 200 phiếu hợp lệ (nội dung phiếu tại Phụ lục 2; kết quả tổng hợp tại Phụ lục 3 của luận án).
- Nội dung khảo sát: Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI đối với cơ quan QLNN qua 4 tiêu chí: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Thái độ ứng xử, giao tiếp của cán bộ công chức (CBCC); (3) Năng lực chuyên môn của CBCC; (4) Thời gian và chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
- Phương pháp xử lý kết quả: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp tần suất, phân tích tỷ lệ phần trăm và đối sánh mức độ hài lòng của doanh nghiệp tại 7 tỉnh trong vùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề có liên quan đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm chủ đề: doanh nghiệp FDI, khu công nghiệp và QLNN đối với FDI/KCN. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu dừng lại ở mức độ đánh giá vĩ mô môi trường đầu tư cả nước hoặc nghiên cứu trường hợp riêng lẻ tại một tỉnh. Qua phân tích, chương này làm nổi bật tính cần thiết phải bổ sung một nghiên cứu chuyên sâu về QLNN theo chu trình quản lý công gắn với không gian kinh tế liên kết 7 tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ, đồng thời xác lập 4 định hướng nghiên cứu chính của luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp
Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về doanh nghiệp FDI và công tác QLNN trong KCN:
- Phân tích 5 đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp FDI trong KCN: (1) Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và cắt giảm chi phí; (2) Tư cách pháp nhân hợp pháp gắn với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (3) Cấu trúc đầu tư (phần vốn nước ngoài tối thiểu 30% vốn pháp định theo quy định chung, quyền quản lý tương ứng với tỷ lệ vốn góp); (4) Chức năng sản xuất và cung ứng dịch vụ công nghiệp; (5) Giới hạn không gian ranh giới khép kín, không bố trí khu dân cư.
- Làm rõ vai trò hai mặt của doanh nghiệp FDI đối với nước xuất khẩu vốn và nước tiếp nhận đầu tư.
- Xác định chủ thể (cơ quan mang công quyền), khách thể (doanh nghiệp FDI) và đối tượng của QLNN (hoạt động sản xuất, kinh doanh).
- Phân tích các yếu tố tác động đến QLNN trên cả hai bình diện: nhân tố khách quan (hội nhập quốc tế, biến động dòng vốn FDI toàn cầu, vị trí địa kinh tế vùng) và nhân tố chủ quan (năng lực thể chế, trình độ cán bộ, cơ chế phân cấp ủy quyền).
- Điểm qua kinh nghiệm quản lý KCN của một số quốc gia và rút ra bài học thực tiễn về hoàn thiện thủ tục "một cửa tại chỗ", nâng cao năng lực giám sát và xây dựng khung chính sách khuyến khích liên kết chuỗi.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
Chương 3 trình bày các căn cứ thực tế và số liệu phản ánh công tác QLNN tại 7 tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2008–2018.
Hệ thống bảng biểu và sơ đồ phục vụ phân tích thực trạng:
- Bảng 3.1: Tình hình đầu tư FDI trong KCN thuộc Vùng.
- Bảng 3.2: Tình hình thu hút FDI vào sản xuất kinh doanh trong các KCN thuộc vùng giai đoạn 2008-2018.
- Bảng 3.3: Tình hình sản xuất kinh doanh FDI trong KCN thuộc vùng phân theo ngành nghề.
- Bảng 3.4: Nội dung của một số loại công cụ Thuế.
- Sơ đồ 3 series: Phân cấp quản lý đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN; Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các KCN; Quy trình tiếp nhận và trả kết quả thủ tục đầu tư; Quy trình thực hiện dự án đầu tư đối với doanh nghiệp FDI.
- Sơ đồ 4: Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam từ 2008-2018.
Đánh giá thực trạng 5 nội dung QLNN tại vùng:
- Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch: Việc quy hoạch KCN phát triển nhanh nhưng có biểu hiện thiếu liên kết vùng, một số địa phương tự xây dựng kế hoạch thu hút theo lợi ích cục bộ, dẫn đến dàn trải nguồn lực.
- Ban hành và thực thi chính sách: Khung ưu đãi chủ yếu dựa trên thuế và đất đai (dựa trên lợi nhuận), chưa tạo được động lực để doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa hay xử lý môi trường.
- Hệ thống pháp luật: Còn tồn tại mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Bảo vệ môi trường; thẩm quyền của Ban Quản lý KCN chưa được quy định thống nhất.
- Kiểm tra, giám sát: Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn trùng lặp giữa các sở, ngành; công tác giám sát sau cấp phép, kiểm soát chuyển giá trốn thuế và xử lý vi phạm xả thải môi trường chưa đạt hiệu quả cao.
- Tổ chức bộ máy: Kết quả khảo sát 200 phiếu điều tra tại các Ban Quản lý KCN cho thấy năng lực chuyên môn và thái độ ứng xử của CBCC đã có chuyển biến tích cực, nhưng cơ chế ủy quyền "một cửa, tại chỗ" tại nhiều địa phương vẫn bị cắt khúc, nhiều thủ tục vẫn phải xin ý kiến các sở chuyên môn, làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ.
Chương này chỉ ra nguyên nhân của hạn chế: nguyên nhân khách quan do khung pháp lý chung chuyển đổi nhanh nhưng thiếu đồng bộ; nguyên nhân chủ quan do tư duy cục bộ địa phương, thẩm quyền của Ban Quản lý KCN chưa tương xứng với trách nhiệm được giao và sự phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam
Chương 4 vạch ra phương hướng và các giải pháp thực tiễn trên cơ sở quán triệt quan điểm của Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị:
- Phương hướng: Chuyển đổi mô hình thu hút FDI từ chiều rộng sang chiều sâu; tập trung vào công nghệ cao, quản trị tiên tiến, giá trị gia tăng cao và có tác động lan tỏa kết nối khu vực trong nước; tăng cường liên kết kinh tế giữa tiểu vùng Thủ đô và tiểu vùng duyên hải.
- 5 nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN:
- Đổi mới công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Xây dựng chiến lược phân bổ KCN theo cụm liên kết ngành trong vùng KTTĐ Bắc Bộ, khắc phục tình trạng cạnh tranh thu hút đầu tư khép kín giữa các tỉnh.
- Hoàn thiện các văn bản pháp luật: Sửa đổi các quy định pháp lý mâu thuẫn; luật hóa vị trí pháp lý và thẩm quyền của Ban Quản lý KCN; điều chỉnh các quy định tương ứng về ưu đãi đầu tư giữa Luật Đầu tư, Luật Thuế và Luật Hải quan.
- Hoàn thiện chính sách: Cải cách hệ thống ưu đãi đầu tư, chuyển dần từ ưu đãi dựa trên lợi nhuận (miễn, giảm thuế TNDN theo thời gian) sang chính sách ưu đãi dựa trên kết quả đầu tư (dựa trên tỷ lệ chi tiêu cho R&D, chuyển giao công nghệ, tỷ lệ giá trị nội địa hóa và đào tạo lao động kỹ thuật cao).
- Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát: Xác lập rõ mục tiêu, nội dung, công cụ và chủ thể kiểm tra; phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý với cơ quan Thuế, Hải quan, Môi trường nhằm ngăn ngừa hành vi chuyển giá, gian lận thuế và vi phạm môi trường.
- Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN: Thực thi triệt để cơ chế "một cửa, tại chỗ" thông qua việc phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ, thực chất cho Ban Quản lý các KCN; nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ CBCC.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về góc độ tiếp cận: Luận án tiếp cận một cách toàn diện các nội dung QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong KCN dưới góc độ khoa học quản lý hành chính công, thay vì cách tiếp cận kinh tế đơn thuần của nhiều nghiên cứu trước đó.
- Về không gian nghiên cứu: Thiết lập cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn gắn với phạm vi liên kết vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, làm rõ mối quan hệ giữa hai tiểu vùng (tiểu vùng Thủ đô và tiểu vùng duyên hải).
- Về tính cập nhật chính sách: Luận án bám sát định hướng của Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị và các văn bản quy phạm pháp luật ban hành gần thời điểm hoàn thiện (Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).
- Về phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống hóa các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác QLNN, đưa các nhân tố này vào kiểm chứng trên địa bàn thực tế 7 tỉnh.
- Về hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, pháp luật, chính sách ưu đãi, kiểm tra giám sát đến tổ chức bộ máy.
- Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Quốc hội: Sửa đổi, hoàn thiện tính thống nhất giữa Luật Đầu tư, Luật Thuế, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Xây dựng; luật hóa cơ chế ủy quyền cho Ban Quản lý KCN.
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan: Ban hành cơ chế điều phối liên kết vùng KTTĐ Bắc Bộ; rà soát ban hành khung ưu đãi đầu tư thế hệ mới dựa trên kết quả; hướng dẫn đồng bộ quy trình phân cấp ủy quyền thực chất cho Ban Quản lý các KCN cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo tuyên bố phạm vi và nội dung văn bản:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát các doanh nghiệp FDI hoạt động bên trong ranh giới các KCN thuộc quyền quản lý của chính quyền cấp tỉnh thuộc 7 địa phương vùng KTTĐ Bắc Bộ. Luận án không bao quát các doanh nghiệp FDI hoạt động ngoài KCN, các doanh nghiệp nằm trong khu công nghệ cao, khu kinh tế mở hoặc cụm công nghiệp địa phương.
- Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa được chốt trong mốc thời gian 2008–2018. Mặc dù luận án đã cập nhật các chủ trương từ Nghị quyết số 50-NQ/TW năm 2019, các diễn biến mới của tình hình thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế và các điều chỉnh pháp luật giai đoạn sau năm 2019 chưa nằm trong chuỗi số liệu thực nghiệm của công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các loại hình khu kinh tế tổng hợp, khu công nghệ cao; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế pháp lý của Hội đồng điều phối liên kết vùng và đánh giá tác động định lượng của chính sách ưu đãi thuế dựa trên kết quả đầu tư trong giai đoạn thực thi mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Làm tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý kinh tế; cung cấp khung phân tích 5 nội dung QLNN, bảng tổng quan tài liệu có hệ thống và mẫu phiếu điều tra mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
- Ban Quản lý các KCN tại 7 tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ: Cung cấp căn cứ thực tế để đánh giá lại quy trình thủ tục hành chính, mô hình phân cấp ủy quyền và các tiêu chí đánh giá năng lực đội ngũ CBCC trực tiếp giải quyết hồ sơ đầu tư.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan xây dựng pháp luật): Tham khảo luận cứ về việc chuyển đổi chính sách ưu đãi đầu tư (từ dựa trên lợi nhuận sang dựa trên hiệu quả thực tế) và khắc phục xung đột thẩm quyền giữa các luật chuyên ngành trong quản lý doanh nghiệp FDI sau cấp phép.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào và được phân chia không gian ra sao?
Theo văn bản luận án, vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Không gian phát triển của vùng được phân thành 2 tiểu vùng: tiểu vùng Thủ đô Hà Nội (gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương) và tiểu vùng duyên hải ven biển (gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh).
2. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2008 đến năm 2018?
Tác giả lựa chọn giai đoạn này dựa trên 4 lý do: (1) Năm 2008, Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới Hà Nội, chính thức xác lập ranh giới 7 tỉnh của vùng; (2) Năm 2008, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP về KCN, KCX, KKT được ban hành; (3) Năm 2008 diễn ra khủng hoảng tài chính toàn cầu và là năm Việt Nam ghi nhận vốn FDI đăng ký kỷ lục; (4) Năm 2018 là thời điểm hoàn thiện luận án, đánh dấu 30 năm FDI tại Việt Nam và là năm ban hành Nghị định số 82/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định 29/2008/NĐ-CP sau đúng 10 năm.
3. Khảo sát thực tế trong luận án được triển khai với quy mô mẫu ra sao và đo lường những tiêu chí nào?
Tác giả phát ra 270 mẫu phiếu và thu về 200 mẫu phiếu hợp lệ thông qua Ban Quản lý các KCN thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp dựa trên 4 tiêu chí: Cơ sở hạ tầng; Thái độ ứng xử, giao tiếp của CBCC; Năng lực chuyên môn của CBCC; Thời gian và chất lượng giải quyết các thủ tục hành chính.
4. Sự khác biệt căn bản trong kiến nghị chính sách ưu đãi đầu tư của tác giả là gì?
Tác giả kiến nghị thay thế chính sách ưu đãi đầu tư dựa trên lợi nhuận (miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đại trà theo thời gian) bằng chính sách ưu đãi dựa trên kết quả đầu tư. Ưu đãi sẽ gắn trực tiếp với hiệu quả đầu tư thực tế như mức độ chi trả cho R&D, chuyển giao công nghệ, tỷ lệ sử dụng nhà cung ứng nội địa và công tác đào tạo lao động kỹ thuật cao.
5. Khung lý thuyết của luận án phân tích công tác QLNN đối với doanh nghiệp FDI theo những nội dung chức năng nào?
Khung lý thuyết phân tích QLNN dựa trên 5 nội dung chức năng cốt lõi: (1) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (2) Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (3) Ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; (4) Ban hành và thực thi chính sách; (5) Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp tại 7 tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2008–2018. Trên cơ sở chỉ ra 6 tác động hai mặt của dòng vốn đầu tư và 5 điểm nghẽn về thể chế, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý hành chính đồng bộ nhằm chuyển đổi cơ chế quản lý sang thế hệ mới, gắn ưu đãi với kết quả đầu tư và kiện toàn thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp. Đây là tài liệu khoa học phản ánh chân thực các dữ liệu quản lý công của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trước thềm thực thi các chủ trương mới từ Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị.