Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công ty Lâm nghiệp nhà nước (CTLNNN), tiền thân là các Lâm trường quốc doanh (LTQD), đã trải qua quá trình hình thành và phát triển hơn 60 năm. Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường tự chủ sản xuất kinh doanh (SXKD), Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản quan trọng: Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991, Nghị định số 12-CP ngày 02/3/1993, Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999, Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển LTQD theo mô hình doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005. Gần đây nhất, Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị tiếp tục chỉ đạo việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của CTLNNN.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả về đổi mới quản trị và hình thành vùng nguyên liệu, công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với CTLNNN vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Tình trạng diện tích đất giao sử dụng kém hiệu quả hoặc để hoang hóa còn nhiều; tranh chấp, lấn chiếm đất đai gia tăng; cơ chế giao khoán đất rừng bị buông lỏng; việc xử lý vi phạm chậm và thiếu kiên quyết. Hoạt động của CTLNNN vừa mang tính chất kinh doanh vừa thực hiện nhiệm vụ công ích bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR), nhưng cơ chế quản lý và giám sát của chủ sở hữu (CSH) nhà nước vừa chặt về hình thức vừa lỏng trên thực tế. QLNN còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh với các Bộ, ngành liên quan (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các công trình đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (khoán rừng, cổ phần hóa, tài chính tín dụng) mà chưa nhận diện toàn diện bản chất và hệ thống nội dung QLNN đối với CTLNNN; chưa đánh giá thực trạng QLNN theo một khung tiêu chí tổng hợp và chưa lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả QLNN đối với loại hình doanh nghiệp đặc thù này tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam nhằm hỗ trợ các CTLNNN nâng cao hiệu quả SXKD và thực hiện nhiệm vụ BV&PTR bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về QLNN đối với CTLNNN (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng); tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam theo bộ 05 tiêu chí: hiệu lực, hiệu quả, sự phù hợp, sự ổn định và sự công bằng; xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với CTLNNN tại Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. QLNN đối với CTLNNN đang diễn ra như thế nào ở Việt Nam?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam?
  3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả SXKD kết hợp nhiệm vụ quản lý, BV&PTR do Nhà nước giao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung QLNN đối với CTLNNN.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động QLNN bao gồm ban hành chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy thực thi và công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với CTLNNN.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2005 - 2019; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu QLNN đối với CTLNNN trên phạm vi cả nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế

Các công trình nghiên cứu nước ngoài tập trung vào cải cách tổ chức, tài chính và quản trị doanh nghiệp lâm nghiệp:

  • Xie Zhizhong (2001) nghiên cứu về cải cách vốn tín dụng đầu tư của CTLNNN ở Trung Quốc, khẳng định vốn đầu tư là yếu tố thúc đẩy tái cấu trúc và hiện đại hóa hệ thống lâm nghiệp.
  • Wan Zhifang (2004) chỉ ra các trở ngại chính trong cải cách CTLNNN tại Trung Quốc và đề xuất lộ trình giảm dần đầu tư công, tăng cường xã hội hóa trồng rừng và chế biến lâm sản.
  • Chen Zhiju (2005) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chiến lược của CTLNNN tại Trung Quốc, kết hợp giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo đặc thù sinh thái - kinh tế.
  • Mako và Chunlin Zhang (2004) phân tích những đổi mới trong thực hiện quyền CSH nhà nước tại Trung Quốc, chỉ ra sự phân tán quyền CSH giữa nhiều cơ quan chính phủ và khoảng cách so với yêu cầu kinh tế thị trường.
  • Zhou Wei (2014) làm rõ lý thuyết kiểm soát nội bộ và kiểm toán kế toán trong các CTLNNN tại Trung Quốc.
  • Danyun Xu, Lei Wang và Jun Chang Liu (2015) nghiên cứu hiệu quả xã hội của các trang trại lâm nghiệp quốc doanh tại Trung Quốc, đề xuất tích hợp trách nhiệm xã hội vào chính sách quản lý rừng bền vững.
  • OECD (2005b) công bố hướng dẫn quản trị công ty tại các DNNN, phân tích mô hình thực hiện chức năng đại diện CSH nhà nước giữa các quốc gia thành viên.

Các nghiên cứu trong nước

  • Báo cáo của CIEM (2002) đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg tại miền Trung và Tây Nguyên, chỉ ra sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật và đề xuất rà soát quỹ đất rừng.
  • Trần Hữu Quang (2004) phân tích thực trạng tổ chức, cơ chế quản lý và các hình thức khoán trong nông lâm trường quốc doanh (NLTQD), kiến nghị hoàn thiện cơ chế giao nhận khoán và quy hoạch đất đai.
  • Chu Tiến Quang (2007) nhấn mạnh vai trò QLNN trong việc kiến tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nông thôn.
  • Lê Trọng Hùng (2008) nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách cho thuê rừng, thị trường quyền sử dụng đất rừng sản xuất và chính sách tín dụng lâm nghiệp.
  • Trần Tiến Cường (2008) nghiên cứu đổi mới nội dung và phương thức quản lý, giám sát của Nhà nước đối với DNNN đáp ứng cam kết gia nhập WTO.
  • Trần Hữu Dào (2008, 2012) nghiên cứu thực tiễn chuyển đổi LTQD sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005, đề xuất phương pháp định giá doanh nghiệp và các phương án cổ phần hóa doanh nghiệp lâm nghiệp.
  • Lê Quang Trung (2012) tổng kết mô hình tổ chức SXKD lâm nghiệp theo hướng quản lý rừng bền vững và hội nhập quốc tế.
  • Nguyễn Đình Cung và Bùi Văn Dũng (2013) nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức thực hiện chức năng đại diện CSH đối với DNNN.
  • Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013) nghiên cứu phương án cổ phần hóa DNNN áp dụng tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quy Nhơn – Bình Định.
  • Phạm Thị Huế (2014) đánh giá 10 năm thực hiện Nghị định số 200/2004/NĐ-CP trong sắp xếp, đổi mới CTLNNN.
  • Lê Đức Thịnh (2014) thực hiện đề tài cấp Bộ về thực trạng và giải pháp đổi mới QLNN đối với NLTQD giai đoạn 2004 - 2013.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước và tập trung giải quyết các vấn đề chưa được làm rõ:

  1. Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về nội dung QLNN đối với CTLNNN dưới dạng Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  2. Phân tích thực trạng QLNN giai đoạn 2005 - 2019 dựa trên hệ thống 05 tiêu chí đánh giá khoa học.
  3. Lượng hóa các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả QLNN đối với CTLNNN bằng mô hình định lượng.
  4. Đề xuất các giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy và thanh tra giám sát đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

Luận án áp dụng ba cách tiếp cận chính:

  • Tiếp cận lý thuyết QLNN về kinh tế: Phân tích chu trình QLNN từ hoạch định chính sách, tổ chức thực thi, điều chỉnh chính sách đến thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Tiếp cận lợi ích: Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với lợi ích xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng địa phương.
  • Tiếp cận thể chế: Phân tích hệ thống quy phạm pháp luật, cơ chế điều phối và ảnh hưởng của môi trường thể chế đến hoạt động của CTLNNN.

Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng QLNN (áp dụng theo chuẩn của Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB và thông lệ quốc tế) gồm 05 tiêu chí:

  1. Hiệu lực QLNN: Mức độ chấp hành của đối tượng quản lý và khả năng tác động của chính sách để đạt mục tiêu đề ra.
  2. Hiệu quả QLNN: Tương quan giữa kết quả thực hiện hai nhiệm vụ (SXKD và BV&PTR) với các nguồn lực đã chi phí.
  3. Sự phù hợp của QLNN: Tính thống nhất giữa văn bản luật và hướng dẫn dưới luật; sự thích ứng với thực tiễn ngành lâm nghiệp và quá trình tái cơ cấu kinh tế.
  4. Sự ổn định của QLNN: Tính nhất quán, rõ ràng, ít bị xáo trộn của hệ thống chính sách và định hướng pháp lý.
  5. Sự công bằng của QLNN: Sự cân bằng quyền lợi - nghĩa vụ giữa nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ công ích; tính bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Luận án khảo cứu 87 tài liệu khoa học trong và ngoài nước; số liệu kiểm kê rừng toàn quốc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát tại 07 tỉnh đại diện cho 03 vùng (Đông Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên) và các cơ quan Trung ương. Áp dụng phương pháp chọn mẫu theo tiêu chuẩn Joseph F. Hair (2006) với hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,50$, quy mô mẫu xác định là 100 phiếu điều tra.
STT Địa bàn / Cơ quan khảo sát Số lượng mẫu Sở NN&PTNT Số đơn vị CTLNNN Số lượng mẫu CTLNNN Tổng số mẫu
1 Tỉnh Đắk Lắk 2 8 16 18
2 Tỉnh Kon Tum 2 7 14 16
3 Tỉnh Gia Lai 2 11 22 24
4 Tỉnh Lâm Đồng 2 8 16 18
5 Tỉnh Hà Tĩnh 2 2 4 6
6 Tỉnh Nghệ An 2 2 4 6
7 Tỉnh Bắc Giang 2 2 4 6
8 Cơ quan Trung ương (Tổng cục Lâm nghiệp: 2; Viện IPSARD: 2; ĐH Lâm nghiệp: 2) - - - 6
Tổng Toàn bộ mẫu điều tra 14 40 80 100

Kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Phương pháp cho điểm: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá 5 tiêu chí QLNN và các biến quan sát. Khoảng cách giá trị được tính theo công thức: $(\text{Max} - \text{Min}) / n = (5 - 1) / 5 = 0,8$. Thang điểm phân loại: 1,00 - 1,80: Kém; 1,81 - 2,60: Yếu; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Khá; 4,21 - 5,00: Tốt.
  • Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), hệ số tương quan biến - tổng, chỉ số KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích tích lũy (Cumulative Variance).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $$Y = \beta_0 + \beta_1 F_1 + \beta_2 F_2 + \beta_3 F_3 + \beta_4 F_4 + \beta_5 F_5 + \beta_6 F_6 + \beta_7 F_7 + \beta_8 F_8 + e$$ Trong đó $Y$ là kết quả QLNN tổng hợp theo 5 tiêu chí; $F_1$ đến $F_8$ là 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng giả định ban đầu (Thể chế; Điều kiện KT-XH; Hệ thống chính sách vĩ mô; Sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN; Trình độ, nhận thức cán bộ; Toàn cầu hóa và hội nhập; Xu hướng ngành chế biến gỗ; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN đối với CTLNNN. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của các học giả đi trước về quản trị tài chính, cơ chế giao khoán, cổ phần hóa và phân định chức năng CSH nhà nước. Trên cơ sở đó, chương làm rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn, xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, khung phân tích và quy trình phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng cho luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Chương 2 làm rõ các khái niệm:

  • Khái niệm CTLNNN: Là Công ty TNHH MTV lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: tổ chức SXKD lâm nghiệp và thực hiện nhiệm vụ công ích BV&PTR.
  • Đặc điểm của CTLNNN: Chu kỳ sản xuất dài, mang tính mùa vụ, rủi ro tự nhiên cao; tài sản vốn ban đầu chủ yếu là rừng trồng từ các chương trình dự án nhà nước (Dự án 327, Dự án 5 triệu ha rừng 661); địa bàn hoạt động tại vùng sâu, vùng xa, gắn liền với cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nội dung QLNN đối với CTLNNN: Hoạch định phát triển; quản lý vốn và tài sản; quản lý đất đai lâm nghiệp; quản lý BV&PTR; ban hành chính sách hỗ trợ (tín dụng, khai thác gỗ, giao khoán, thuế, lao động); xác lập phương thức quản lý của CSH; xây dựng bộ máy quản lý và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Phân tích 08 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với CTLNNN.
  • Tổng kết kinh nghiệm QLNN đối với doanh nghiệp lâm nghiệp tại Liên bang Nga, Trung Quốc và Cộng hòa Liên bang Đức, từ đó rút ra 05 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện thể chế, phân định rõ chức năng chủ sở hữu và quản lý hành chính, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và tăng cường giám sát quản lý rừng bền vững.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng QLNN tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2019 qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Thực trạng ban hành và thực thi chính sách pháp luật:
    • Chính sách đất đai: Việc giao quyền sử dụng đất chưa đi kèm đo đạc, cắm mốc ranh giới thực địa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dẫn đến tranh chấp, lấn chiếm kéo dài.
    • Chính sách tài chính: Vốn điều lệ không được cấp bổ sung đầy đủ; CTLNNN khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển do thiếu tài sản thế chấp và vốn đối ứng.
    • Chính sách quản lý rừng: Việc dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên chưa đi kèm cơ chế bù đắp tài chính và hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ diện tích rừng tự nhiên đóng cửa.
    • Chính sách giao khoán: Cơ chế khoán còn lỏng lẻo, phát sinh hiện tượng chuyển nhượng hợp đồng khoán trái pháp luật.
  2. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN: Sự chồng chéo, phân tán quyền hạn và trách nhiệm giữa UBND cấp tỉnh (cơ quan chủ quản đại diện CSH) với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
  3. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát: Công tác kiểm tra chưa thường xuyên, thiếu chế tài xử lý dứt điểm các sai phạm về quản lý đất đai và hợp đồng khoán.
  4. Kết quả đánh giá định lượng:
    • Tổng hợp điểm đánh giá 05 tiêu chí trên thang Likert 5 mức: các tiêu chí đều đạt ở mức trung bình và khá.
    • Kết quả kiểm định EFA và phân tích hồi quy đa biến trên SPSS 20.0 đã xác định được 06 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến kết quả QLNN đối với CTLNNN tại Việt Nam.
  5. Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu về duy trì vốn rừng, giải quyết việc làm vùng đồng bào dân tộc; chỉ rõ các hạn chế về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả tài chính và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY LÂM NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

Chương 4 phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế (cam kết thương mại quốc tế, yêu cầu cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC, chuyển dịch kinh tế số và biến đổi khí hậu). Xác định quan điểm, phương hướng và đề xuất 03 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách pháp luật:
    • Hoàn thiện chính sách đất đai: Bố trí ngân sách đo đạc, cắm mốc ranh giới, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho CTLNNN; giải quyết dứt điểm diện tích đất tranh chấp, lấn chiếm; thu hồi diện tích đất sử dụng không hiệu quả giao về địa phương.
    • Hoàn thiện chính sách tài chính - tín dụng: Bổ sung đủ vốn điều lệ theo quy mô diện tích rừng quản lý; tạo điều kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi phát triển rừng trồng gỗ lớn.
    • Hoàn thiện chính sách BV&PTR và đặt hàng công ích: Ban hành đơn giá đặt hàng dịch vụ công ích bảo vệ rừng tự nhiên sát thực tế chi phí; hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng FSC.
    • Hoàn thiện chính sách giao khoán: Rà soát, chuẩn hóa hợp đồng khoán, gắn trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán.
  2. Tăng cường năng lực cho bộ máy QLNN:
    • Phân định rõ chức năng quản lý hành chính nhà nước với chức năng đại diện CSH nhà nước tại CTLNNN.
    • Nâng cao cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính) và UBND cấp tỉnh.
    • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức của đội ngũ cán bộ QLNN các cấp.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát:
    • Thiết lập hệ thống giám sát định kỳ đối với việc quản lý sử dụng đất, tài chính và rừng của CTLNNN.
    • Tăng cường kiểm toán độc lập và công khai minh bạch kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về QLNN đối với CTLNNN hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV nắm giữ 100% vốn nhà nước.
  • Xây dựng hệ thống 05 tiêu chí tổng hợp (hiệu lực, hiệu quả, sự phù hợp, sự ổn định, sự công bằng) để đánh giá chất lượng QLNN đối với doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước.
  • Luận giải cơ chế tác động của các nhân tố đến kết quả QLNN và tổng kết 05 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng cho Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng QLNN đối với CTLNNN tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2019 theo 05 tiêu chí chuẩn hóa bằng thang đo Likert.
  • Lượng hóa mức độ tác động của 06 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả QLNN thông qua khảo sát thực tế tại 07 tỉnh và xử lý số liệu bằng mô hình phân tích định lượng EFA và hồi quy đa biến.
  • Đề xuất 03 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với CTLNNN ở Việt Nam đến năm 2030, phục vụ trực tiếp quá trình tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dữ liệu thực tiễn tập trung trong giai đoạn 2005 - 2019; mẫu điều tra sơ cấp (100 mẫu) tập trung tại 07 tỉnh đại diện và một số cơ quan chuyên môn ở Trung ương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ các tỉnh có CTLNNN trên toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế chuyển đổi mô hình sở hữu (cổ phần hóa, thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên) và định giá tài sản tài nguyên rừng trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan QLNN (Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật về đất đai, tài chính, giao khoán và tổ chức bộ máy quản lý đối với CTLNNN.
  • Đối với các Công ty Lâm nghiệp nhà nước: Cung cấp tài liệu tham khảo để hoàn thiện phương án quản lý rừng bền vững, đổi mới quản trị doanh nghiệp và tái cấu trúc hoạt động SXKD.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Là tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên sâu trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định loại hình pháp lý đặc thù của Công ty Lâm nghiệp nhà nước tại Việt Nam là gì?

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, CTLNNN được xác định là Công ty TNHH MTV lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và thực hiện nhiệm vụ công ích về bảo vệ, phát triển rừng do Nhà nước giao.

2. Luận án sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá quản lý nhà nước đối với CTLNNN?

Luận án áp dụng bộ 05 tiêu chí đánh giá theo chuẩn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và thông lệ quốc tế, gồm: (1) Tính hiệu lực, (2) Tính hiệu quả, (3) Sự phù hợp, (4) Sự ổn định, và (5) Sự công bằng của QLNN.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được triển khai như thế nào?

Luận án thực hiện khảo sát 100 mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu của Joseph F. Hair (2006) tại 07 tỉnh (Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Bắc Giang) và 03 cơ quan Trung ương (Tổng cục Lâm nghiệp, Viện IPSARD, Trường Đại học Lâm nghiệp). Cơ cấu mẫu gồm: 14 mẫu cán bộ Sở NN&PTNT, 80 mẫu cán bộ quản lý tại 40 CTLNNN và 6 mẫu cán bộ tại các cơ quan Trung ương.

4. Kinh nghiệm quốc tế được luận án nghiên cứu từ những quốc gia nào?

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với công ty lâm nghiệp tại 03 quốc gia: Liên bang Nga, Trung Quốc và Cộng hòa Liên bang Đức, từ đó rút ra 05 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thể chế, phân định chức năng CSH, huy động vốn và giám sát phát triển rừng bền vững.

5. Ba nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước được luận án đề xuất là gì?

Ba nhóm giải pháp trọng tâm gồm: (1) Hoàn thiện chính sách pháp luật đối với CTLNNN (đất đai, tài chính - tín dụng, BV&PTR, giao khoán và thuế); (2) Tăng cường năng lực cho bộ máy QLNN (phân định rõ chức năng CSH và quản lý hành chính, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành); (3) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện Quản lý nhà nước đối với công ty lâm nghiệp nhà nước ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá và thực trạng QLNN đối với các CTLNNN tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp giữa phương pháp phân tích thể chế và mô hình phân tích định lượng EFA/hồi quy trên mẫu khảo sát thực địa, tác giả đã làm rõ những bất cập về cơ chế quản lý đất đai, vốn, giao khoán và sự phân tán trong bộ máy quản lý. Hệ thống 03 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị ngành lâm nghiệp đến năm 2030.