Chương 1: Đặt vấn dé. e Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu e Chương 3: Tổng quan e Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận e Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái Niệm Về Rừng Rừng là tập hợp vô số cây thân gỗ, cây thân bụi, thẩm cỏ.định cư trên một khu đất nhất định, và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tán lá và hệ rể của chúng phải giao nhau. Rừng bao gồm các thành phan cơ bản sau: Quần thu là tập hợp các loài cây gỗ lập thành bộ phận cơ bản nhất của rừng; thành phan kế tiếp là Lớp cây tái sinh là các thế hệ non của các loài cây gỗ, sống và phát triển dưới tán rừng, có khả năng tạo thành một quân thụ mới nếu khai thác và loại bỏ tầng cây mẹ; dưới Lớp cây tái sinh là Cây tầng thấp là tập hợp những cây bụi và một số loài cây gỗ mà trong những điều kiện khí hậu và đất đai nhất định không thể hình thành rừng mới; thành phần dưới cùng là Đất, đây là thành phần quan trọng của rừng có liên hệ hữu cơ với rừng; phủ trên đất là Lớp thẩm tươi là thuật ngữ chỉ các loài cây thân thảo; dưới lớp Thảm tươi là Thảm mục rừng, đây là lớp vật rừng và xác cây chết ở trạng thái bán phân hủy phủ trên bé mặt đất rừng.
Các Loại Rừng Và Chỉ Tiêu Phân Loại Của Người Dân Người dân đã phân loại rừng trong khu vực sinh sống theo 3 loại: Rừng sau nương rẫy từ 3-7 năm ( tương đương với trạng thái Ic ); rừng phục hồi trên 20 năm ( tương đương với trạng thái IIB ); rừng già đã qua khai thác chọn ( tương đương với trạng thái IIIA1 và HIA1). Trong mỗi loại người dân đã đưa ra nguồn gốc, các chỉ tiêu phân loại, đây là cơ sở để người dân nhận biết được mức độ giàu nghèo của khu rừng mình sẽ nhận. Bảng 1: Các Loại Rừng Và Chỉ Tiêu Phân Loại Của Người Dân Loạirừng Nguồn gốc Chỉ tiêu phân loại rừng Canh tác 1. Rừng Rừng phục - Các loài cây chủ yếu: Dé, Bằng sau nương hồi sau lăng, Quế rừng, cây thuốc lá.
- Chưa thể làm rẫytừ3-7 nuongray, - Cây tái sinh nhỏ; đường kinh < rẫy được. (Ic) thời giant 6 cm; không có giá trị, chua khai 3-7 năm. - Đất còn xấu không thể tỉa lúa được. Rừng Rừngtrước - các loài chủ yếu: Chò xót, phụchổi đây làmrẫy, Trâm trắng, Trâm đỏ, re.
- Đất làm rẫy sau 20 nay đã phục - Mây, tre, và 16 ô nhiều. và tỉa lúa tốt nam. (IIB) hồi được - cây có đường kính trung bình trên 20 năm. 3 Rừng Rừnggiàđã - Các loài chủ yếu: Chò xót, - Có thể làm già đã qua qua khai Tram đỏ, Trâm trắng, Bằng ray gầnsuối ( khaithác thác chọn, lăng.
khoảng cách chọn. thời gian - Dau gió, sao đã khai thác hết. (HIAI, trên 10năm - Cây gỗ lớn, đường kính trung -Trên đổi IHA2 ) bình chủ yếu từ 30cm trở lên. không bao giờ - Trên đồi có ít mây va 16 6.
Nguồn: Phòng KH-KT 2. Mục Đích Giao Khoán Rừng 2. Ổn Định Và Tái Tạo Tài Nguyên Rừng Thông qua hoạt động giao khoán rừng phần nào huy động được thế mạnh tổng hợp trong lĩnh vực QLBV rừng ở cộng đồng địa phương. Vì mỗi người dân tham gia nhận khoán rừng là một thành viên tích cực đi đầu trong việc bảo vệ rừng, và điều cơ bản nhất qua giao khoán rừng dân dần tiến tới chấm dứt tình trạng người dân nông thôn tiếp cận tự do thiếu ý thức về việc khai thác rừng trái phép.
Vì lúc này rừng thực sự có chủ và những người khác cũng ý thức được sự quý giá của tài nguyên này, làm cho rừng dần ổn định và thực hiện chức năng tái tạo sinh học. Ổn Định Về Mặt Kinh Tế Xã Hội Việc giao khoán rừng có cộng đồng tham gia để tạo được điều kiện sử dụng lao động địa phương một cách triệt để, mặt khác lợi dụng được mặt mạnh trong hệ thống quản lý rừng theo kiến thức dân gian có hiệu quả. Mặt khác tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và dan dần nâng cao đời sống cho người dân gần rừng. Đông thời qua giao khoán rừng có thể huy động vốn sẵn có khai thác tài nguyên đất, xây dựng QLBV rừng trên địa ban giao nhận khoán rừng.
Trong diện tích giao khoán người dân được nhận một diện tích đất rừng để canh tác nông nghiệp, họ có thể thiết lập phương thức canh tác mới, thay thế dần nan phá rừng làm nương rẫy va du canh du cư đồng bào miễn núi bằng cách trồng thâm canh, xen canh tao năng suất san lượng cao với việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng các kỹ thuật thuật mới. Thay thế sản xuất tự cấp tự túc bằng sản xuất hàng hoá. Và qua dự án giao khoán rừng có thể dau tư thêm mặt cơ sở vật chất hạ tầng như: Đường giao thông nông thôn, trường học, y tế.Mặt nào cải thiện được được bộ mặt kinh tế xã hội miễn núi tốt hơn. Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn Của Giao Khoán Rừng 2.
Bảo Vệ Tài Nguyên Rừng Đứng trước sự tiếp cận tự do của cộng động nông thôn vào rừng thiếu nhận thức và thiển cẩn với mục đích với mục đích trước mắt là nhu cầu cuộc sống người dân, mà khai thác rừng không theo quy luật nào, miễn sao có thu nhập, ổn định cuộc sống. Nên vấn để khai thác rừng trái phép của cộng đồng nông thôn đã làm cho tài nguyên rừng ngày càng giảm, không chỉ về diện tích mà chất lượng rừng suy kiệt. Để bảo vệ tài nguyên hiện có Nhà nước đã có Chủ trương Chính sách đúng đắn, đảm bảo phát trién tài nguyên này, nhưng phải phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu xã hội ngày càng cao. Nhất là các cộng đồng nông thôn miền núi.
Nên giao khoán rừng trước hết nhằm bảo vệ ổn định tài nguyên rừng hiện có. Nâng Cao Vai Trò Nhận Thức Của Cộng Đồng Nông Thôn Đối Với Rừng Qua giao khoán rừng đã phần nào truyền đạt một số kiến thức cơ bản trong cộng đồng nông thôn, nhất là đối với người dân nhận khoán rừng. Vốn dĩ xưa nay nhận thức các cộng đồng nông thôn vẫn nghĩ tài nguyên này là tự nhiên vô hạn cho và không bao giờ hết cứ vậy mà khai thác cạn kiệt để phục vụ nhu cầu con người, mà không biết nhận thức những giá trị lớn mà tài nguyên này mang lại, nếu bảo vệ tốt. Như giá trị sinh học, môi trường sinh thái, khoa học, du lịch, cảnh quan.quá trình khai thác tài nguyên này cạn kiệt, thì những giá trị mang lại từ rừng cũng không còn.
Ngoài các giá trị khác rừng còn giá trị sinh học lớn là kha năng tái tạo rừng. Một khi chức năng này bị mất thì những giá trị khác của rừng cũng không còn. Vì vậy qua giao khoán rừng, cũng là mục đích nhằm nâng cao vai trò nhận thức cộng đồng nông thôn về tài nguyên rừng, lợi ích từ rừng mang lại và vấn để suy thoái cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Ứng Dụng Các Thành Tựu Khoa Học Khi được nhận khoán rừng thì người dân đã tham gia vào sự nghiệp bảo vệ phát triển tài nguyên rừng và họ trở thành người ứng dụng các thành tựu khoa học vào phát triển rừng.
Như vậy những thành tựu khoa học được chuyển giao đến người dân và họ là người thực hiện các ứng dụng này ngay trên lô rừng mà họ nhận khoán để QLBV. Và đây là vấn dé mới mẻ chuyển từ quản lý lâm nghiệp truyền thống sang Lâm nghiệp xã hội. Nên nó có những vấn dé mới nay sinh, vấn dé cần nghiên cứu và vấn dé ứng dụng. Nên việc giao khoán rừng chính là ứng dụng thành tựu khoa học và sự nghiệp phát triển lâm nghiệp XH.
Bảo Vệ Cân Bằng Hệ Sinh Thái Trong tự nhiên các hệ sinh thái tổn tại với một quy luật cân bằng của nó. Nếu một khi hệ sinh thái nào đó bị phá vỡ, thì kéo theo chiều hướng bất lợi cho hệ sinh thái khác. Một khi tài nguyên rừng bị mất thì sự cân bằng hệ sinh thái này bị phá vỡ và kéo theo sự bất lợi cho hệ sinh thái khác. Ví dụ khi thực vật rừng không còn thì động vật rừng không tôn tại được, đất không có thẩm thực vật che phủ hiện tượng sói mòn rửa trôi xẩy ra mạnh, nguồn nước cạn kiét.Nén giao khoán rừng với mục đích bảo vệ tài nguyên phần nào bảo vệ và giữ được các hệ sinh thái vốn trong tự nhiên tự điều chỉnh và cân bằng.
Căn Cứ Pháp Lý Về Giao Đất Khoán Rừng Để tiến hành công tác giao khoán rừng, Lâm trường Quảng Tân căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau: e Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/8/1991. e Luật đất đai ngày 14/7/1993 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998. e Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng. e Công văn số 257/CV-NN-PTLN ngày 16/3/1999 của sở NN&PTNT Đăk Lăk về cơ chế chính sách giao, khoán đất lâm nghiệp.
e Quyết định số 245/1998/QD-TTg ngày 16/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp. e Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. e Quyết định số 3081/QD-UB, ngày 30/09/2003 của UBND tỉnh DakLak” V/v: phê duyệt dự án quy hoạch 3 loại rừng và sử dụng đất trống đồi núi trọc tỉnh DakLak năm 2002-2003”. e Quyết định số 169/2002/QD-UB, ngày 02/12/2002 của UBND tỉnh ĐăkLăk “V/v: phê duyệt phương án đổi mới tổ chức và cơ chế va quan lý Lâm trường Quảng Tân theo quyết định số 187/1999/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ ”.
e Căn cứ quyết định số 803/QD-UB ngày 25/08/2004 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng Lâm trường Quảng Tân (giai đoạn 2:2004-2008) theo quyết định 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nội Dung Giao Khoán Đất Lâm Nghiệp Nội dung giao khoán đất lâm nghiệp được xác định tuỳ theo từng loại rừng: e Rừng phòng hộ: Khoán các khâu bảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh rừng, trồng rừng mới theo quy hoạch. Nhà nước cấp kinh phí hàng năm để trả cho bên nhận khoán.