MỞ ĐẦU 1. Diện tích rừng trồng đã tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và cung cấp khoảng 50% tổng sản lƣợng gỗ trên toàn thế giới.Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực thế giới (FAO) ƣớc tính rằng tổng diện tích rừng trồng đến năm 2005 khoảng 140 triệu ha (FAO 2006), bình quân mỗi năm tăng khoảng 3 triệu ha. Ở Việt Nam, diện tích rừng trồng cũng tăng lên rất nhanh từ 1 triệu ha năm 1990 lên 2,7 triệu ha năm 2005, nằm trong tốp 10 các nƣớc (đứng thứ 9 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á) có diện tích rừng trồng lớn nhất thế giới. Đây là kết quả của sự đổi mới trong chính sách phát triển lâm nghiệp đã thúc đẩy trồng rừng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế so sánh cấp quốc gia.
Tuy nhiên để rừng trồng đạt đƣợc năng xuất cao thì bên cạnh đó chúng ta phải có và biết đƣớc các biện pháp chăm sóc cũng nhƣ nghiệm thu rừng trồng nhƣ thế nào để hợp lí. Do đó, thực hiện quy trình chăm sóc và nghiệm thu rừng trồng năm thứ nhất tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đông Bắc, huyện Hữu Lũng.tỉnh Lạng Sơn là hết sức cần thiết.Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ tạo cơ sở quan trọng cho phép đề xuất giải pháp nâng cao năng suất, chất lƣợng rừng trồng, tạo thu hoạch sớm, góp phần tăng thu nhập cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng. Mục tiêu và yêu cầu. - Xác định đƣợc nội dungchăm sóc và nghiệm thu rừng trồng năm thứ nhất.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong trổ chức chăm sóc và nghiệm thu rừng trồng. 2 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về tài liệu thực hiện. Tổng quan về công tác chăm sóc và nghiệm thu rừng trồng trên thế giới Để nâng cao năng suất, chất lƣợng và phát triển rừng trồng các nhà khoa học nhiều nƣớc trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá toàn diện về tất cả các lĩnh vực từ tuyển chọn tập đoàn cây trồng rừng có năng suất cao, điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sâu bệnh, phân vùng sinh thái, tăng trƣởng và sản lƣợng rừng,.
cho tới các chính sách, thị trƣờng và chế biến lâm sản. Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học choviệc phát triển Rừng trồng các nƣớc phát triển đã đƣợc hoàn thiện và đi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua. Từ năm 1990, mỗi năm thế giới mất 51600 km2 rừng, đây là con số trong báo cáo vềđánh gía nguồn tài nguyên rừng thế giới năm 2015 đƣợc công bố hôm 07/09/2015 tại Durban, Nam Phi, nơi đang diễn ra Hội nghị thế giới về rừng lần thứ 14. Ông Tổng giám đốc của FAO, José Graziano, tác giả của báo cáo cho biết :Một xu hƣớng đnág khích lệ trong việc giảm nhịp độ tàn phá rừng.
Theo đó, từ năm 2010 đến năm 2015, diện tích rừng (kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng lại) giảm mỗi theo nhiệp độ 0,08% mỗi năm so với thập kỷ 1990-2000 là 0,18%. Nghiên cứu của FAO, công bố 5 năm một lần, ghi nhận :« Cho dù trên toàn thế giới ; diện tích rừng tiếp tục giảm trong lúc mức gia tăng dân số cùng nhu cầu lƣơng thực và đất đai cũng tiếp tục tăng, thì tỷ lệ phá rừng đã giảm 50% ». Chủ yếu rừng bị co hẹp lại ở trong các vùng nhiệt đới, đặc biệt là Nam Mỹ, Châu Phi. Brazil là nƣớc bị mất rừng nhiều nhất (984.000 ha), đứng trên các nƣớc nhƣ Indonesia, Miến Điện, Nigeria và Tanzania.
Trái lại Trung Quốc, Úc và Chile là những nƣớc mở rộng diện tích rừng. 3 Các chuyên gia thống kê đƣợc là 80% diện tích rừng bị phá hiện nay là để phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp, trong đó chủ yếu để trồng cây cọ dầu, đậu tƣơng. Báo cáo của cơ quan Liên Hiệp Quốc cũng ghi nhận rừng trồng không ngừng đƣợc mở rộng, hiện đang chiếm tới 7 % diện tích rừng của thế giới; có 1,7% lực lƣợng lao động của thế giới đang làm việc trong ngành lâm nghiệp, đóng góp khoảng 8% thu nhập nội địa của cả hành tinh. Diện tích rừng trồng đã tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và cung cấp khoảng 50% tổng sản lƣợng gỗ trên toàn thế giới.
Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực thế giới (FAO) ƣớc tính rằng tổng diện tích rừng trồng đến năm 2005 khoảng 14 triệu ha (FAO 2006), bình quân mỗi năm tăng khoảng 3 triệu ha. Tốc độ rừng biến mất trên toàn thế giới đã chậm lại, phần lớn là nhờ việc thay đổi từ nạn chặt phá sang việc trồng rừng ở châu Á. Tại Trung Quốc, Việt Nam, Philippines và Ấn Độ, diện tích rừng phủ cây đã đƣợc tăng lên. Rừng cũng tăng lên tại Châu Âu và Bắc Mỹ, nhƣng đang bị thu hẹp lại ở Châu Phi và Mỹ Latinh, do nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm và gỗ củi.
Các kết quả đƣợc đƣa ra trong bản phúc trình của Tổ chức Lƣơng Nông của Liên Hợp Quốc (FAO) về Tình trạng rừng trên toàn thế giới. Các nhóm vận động bảo vệ môi trƣờng cảnh báo rằng cần đặt ƣu tiên hàng đầu cho các khu rừng già và cho sự đa dạng sinh học ở những nơi này, nhằm đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu và nhu cầu khai thác tài nguyên ngày càng tăng. Sự trỗi dậy của châu Á Bản phúc trình của FAO đƣợc chính thức công bố tại trụ sở chính của Liên Hợp Quốc tại New York đúng vào lúc khởi đầu Năm Quốc Tế Bảo VệRừng. Đây là sáng kiến nhằm mục đích nâng cao nhận thức bảo tồn giữa các chính phủ và các bên liên quan khác.
4 FAO kêu gọi các chính phủ hãy tìm hiểu các hình thức thu lợi từ rừng mà không cần phải đốn chặt cây. Rừng hiện nay bao phủ khoảng 40 triệu km vuông, tức là chƣa tới một phần một phần ba bề mặt trái đất. Trong thời gian từ 2000 đến 2010, mỗi năm có 52.000 km vuông rừng bị biến mất. Tuy nhiên, đây đã là một bƣớc tiến bộ đáng ghi nhận so với mức bị xóa sổ 83.000 km vuông rừng trong thập niên trƣớc đó.
Từ trƣớc tới nay, Châu Âu luôn là khu vực có tỷ lệ tái phủ rừng cao nhất. Nhƣng nay, châu Á đã qua mặt. Mức rừng bị biến mất thực sự ở Châu Á trong giai đoạn 1990-2000 nay đã chuyển thành mức tăng thực sự trong 10 năm sau đó. Sau ngày Quốc tế về Rừng 21/3 năm nay, một nghiên cứu cho biết ƣớc tính hiện còn 3.000 tỷ cây xanh trên Trái Đất.
Tuy nhiên, theo số liệu công bố của Ngân hàng Thế giới, Trái Đất đã mất 1,3 triệu km2 rừng từ năm 1990 tới nay, lớn hơn diện tích quốc gia Nam Phi. Trong khi vùng Trung Đông và Bắc Phi có tỷ lệ gia tăng diện tích rừng lớn nhất từ năm 1990 đến 2015, thì khu vực Mỹ Latin, Caribe và tiểu vùng Sahara châu Phi mất nhiều diện tích rừng nhất, mỗi khu vực giảm 10%. Khu vực Mỹ Latin và Caribe có diện tích rừng sụt giảm nhiều nhất, 970.000 km2 từ năm 1990 đến 2015. Vùng này có diện tích rừng lớn thứ hai trên thế giới, chiếm 1/4 tổng diện tích rừng toàn cầu.
Đến năm 2012, hơn 14% diện tích đất trên thế giới đƣợc các quốc gia bảo vệ. Mỹ Latin và khu vực Caribe dẫn đầu tỷ lệ này, với 21,2% tổng diện tích đất đƣợc bảo vệ. Theo Telegraph, thế giới đã mất đi diện tích rừng tƣơng đƣơng 1.000 sân bóng đá mỗi giờ trong 25 năm qua. Các chuyên gia cảnh báo vấn nạn phá rừng là một vấn đề lớn đối với thế giới do tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt nhanh chóng.
5 Sau ngày Quốc tế về Rừng 21/3 năm nay, một nghiên cứu cho biết ƣớc tính hiện còn 3.000 tỷ cây xanh trên Trái Đất. Tuy nhiên, theo số liệu công bố của Ngân hàng Thế giới, Trái Đất đã mất 1,3 triệu km2 rừng từ năm 1990 tới nay, lớn hơn diện tích quốc gia Nam Phi. "Rừng đóng vai trò chính trong cuộc chiến chống đói nghèo ở nông thôn, đảm bảo an ninh lƣơng thực và tạo công ăn việc làm. Và rừng cung cấp các dịch vụ môi trƣờng quan trọng nhƣ nƣớc và không khí sạch, bảo tồn đa dạng sinh học và chống biến đổi khí hậu", José Graziano da Silva, Tổng giám đốc Tổ chức Nông lƣơng Liên Hợp Quốc cho biết.
"Hƣớng thay đổi đang tích cực, nhƣng con ngƣời cần làm tốt hơn. Thế giới sẽ không giảm thiểu đƣợc tác động của biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững nếu không bảo vệ rừng và sử dụng nhiều nguồn tài nguyên bền vững mà rừng mang lại", ông Graziano nhấn mạnh. -Theo quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B. Durst (2004) đã dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau: + Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nƣớc.
+ Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗŒ. +Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội.2 Tổng quan về công tác chăm sóc và nghiệm thu rừng trồng tại Việt Nam. Ở Việt Nam, diện tích rừng cũng tăng lên rất nhanh từ 1 triệu ha năm 1990 lên 2,7 triệu ha năm 2005, nằm trong top 10 các nƣớc (đứng thứ 9 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á) có diện tích rừng lớn nhất thế giới. Đây là kết quả của sự đổi mới trong chính sách phát triển lâm nghiệp đã thúc đẩy trồng rừng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế so sánh cấp quốc gia.
Những chính sách quan trọng có thể kể đến là: Luật đất đai, Luật BV-PTR, các Nghị định 01/CP, 02/CP, 163/CP về việc giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp. Bên cạnh đó các chính 6 sách đầu tƣ, tín dụng nhƣ Luật khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc nhƣ: Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Nghị định 50/1999/NĐ-CP…. Quyết định số 18/2007/QĐ-TTG ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020. Đồng Nai đƣợc khảo sát tại 2 huyện (Xuân Lộc, Định Quán).
Kết quả khảo sát 20 chủ rừng trồng Keo lai thuần loại và keo lai hỗn giao đƣợc tổng hợp nhƣ sau: Nhóm đất Xám phù sa cổ 10,45% diện tích; Đất Bazan 7,68% diện tích; Đất Ferralit xám 81. Độ sâu tầng đất 50-100cm có 100% diện tích. Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, sử dụng đƣợc cơ giới chiếm 96,92%; Đất ngập úng có 3,08% diện tích. Trên nền phù sa cổ chiếm khoảng 83.64% diện tích; còn lại là đất nâu vàng phát triển trên nền đá phiến.