Đặt vấn đề Nƣớc ta đang từng bƣớc hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cơ hội và thách thức đan xen lẫn nhau, ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Sau một khoảng thời gian Việt Nam ra nhập WTO, có thể nhận thấy những tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế, nhất là trong một số lĩnh vực nhƣ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, tài chính, ngân hàng… mặc dù sự tác động đến các ngành là không nhƣ nhau. Nghĩa là có ngành hƣởng lợi và có ngành chịu tác động tiêu cực. Mặt khác, thực hiện các cam kết khi ra nhập WTO, ngoài việc phải giảm đáng kể mức thuế áp dụng, còn phải dỡ bỏ các hàng rào phi thuế nhƣ: hạn ngạch, giấy phép, thủ tục hải quan… Điều này sẽ làm giảm đáng kể mức độ bảo hộ và tăng áp lực cạnh tranh đối với ngành công nghiệp trong nƣớc.
Từ những phân tích đánh giá trên đây, cũng nhƣ xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong giai đọan tới, đặc biệt trên cơ sở “Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” để đƣa Việt Nam vƣơn lên thành một nƣớc công nghiệp đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg, cần tiến hành triển khai một hệ thống giải pháp đồng bộ, trƣớc hết là các giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Chính vì thế Ngày 4.2013, Tổng Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và hội nhập quốc tế: “Mục tiêu tổng quát:Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phƣơng thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lƣợng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dƣỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của ngƣời học. Hoàn thiện mạng lƣới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, Trang 6 Luan van có một số trƣờng và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”. Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay đang đứng trƣớc muôn vàn thời cơ và thách thức và có thể tận dụng đƣợc những cơ hội và vƣợt qua đƣợc thách thức của cánh cửa “Việt Nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” hoàn toàn phụ thuộc vào học sinh, sinh viên trên khắp mọi miền đất nƣớc để đƣa “ non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam có bƣớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cƣờng quốc năm châu”.
Trên cơ sở định hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc, căn cứ nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ 15, đề án xây dựng Trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật giai đoạn 2013-2018 với khẩu hiệu: “Phát triển toàn diện, bền vững và hội nhập quốc tế” với mục tiêu: “Đến năm 2018, Trƣờng trở thành Trƣờng dẫn đầu theo hƣớng ứng dụng nghề nghiệp đồng thời cũng là một trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín, ngang tầm với các trƣờng đại học lớn trong nƣớc, tiếp cận, hòa nhập với các trƣờng đại học trong khu vực và thế giới.Trƣờng cung cấp cho ngƣời học môi trƣờng giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học tốt nhất, có tính chuyên nghiệp cao, đảm bảo cho ngƣời học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền giáo dục phát triển”. Cho đến ngày nay, CNC không còn là một lĩnh vực mới mẻ đối với ngành Công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam. Máy CNC đã xuất hiện ở hầu hết các doanh nghiệp và các xƣởng gia công cơ khí, nó không chỉ đƣợc dùng ở lĩnh vực gia công chính xác mà còn đƣợc dùng ở đƣợc dùng ở nhiều công việc và nhiều lĩnh vực khác nhau. Công nghệ CNC góp phần không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Mặt khác công nghệ vận hành không quá phức tạp, sử dụng đƣợc lao động không đòi hỏi trình độ kành nghề cao và có thể đi ngay vào sản xuất trong thời gian ngắn dƣới hình thức chuyển giao công nghệ, gia công xuất khẩu đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Do tính ứng dụng cao trong thực tế nên môn học Cad/Cam_CNC đƣợc đƣa vào một trong những môn giảng dạy chính trong ngành cơ khí chế tạo của đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh. Với ngành cơ khí chế tạo máy nói riêng và các ngành trong lĩnh vực cơ khí nói chung, Cad/Cam/CNC là một trong những môn học rất quan trọng vì tính ứng dụng cao của nó. Một trong những phần mềm giúp cho sinh viên có kiến thức khởi quan về lĩnh vực Cad/Cam/CNC là phần mềm Fanuc 21, một phần mềm đƣợc d ng trong các trƣờng Đại học, cao đẳng và đặc biệt là trƣờng Sƣ phạm Kỹ thuật TP.
Hồ Chí Minh. Việc nghiên cứu và làm quen với phần mềm Fanuc 21 là một yêu cầu bắt buộc với sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy. Trang 7 Luan van Nhằm hoàn thiện tài liệu giảng dạy môn học, với chủ đích giúp cho các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quan, phát triển kỹ năng trong lập trình gia công CNC cũng nhƣ có thể tiếp cận công nghệ Cad/Cam_CNC đƣợc dễ dàng và hiệu quả nhất, tài liệu này sẽ tập trung vào các nội dung sau : Khái quát và hƣớng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng gia công Cad/Cam_CNC EMCO WINNC GE FANUC SERIES. Phần 2 trình bày chi tiết các bƣớc gia công một chi tiết với phần mềm EMCO WINNC GE FANUC SERIES hƣớng dẫn sinh viên ứng dụng thông qua các bài tập thực hành.
Giới hạn đề tài Đề tài chú trọng biên soạn tài liệu giảng dạy môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” phần bài tập: (dành cho sinh viên Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM – Khoa Cơ chế tạo máy - Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí). Để biên soạn một tài liệu giảng dạy cần thực hiện theo 3 giai đoạn, nhƣng vì chƣa có đủ thời gian để giảng dạy thực nghiệm, đánh giá khả năng ứng dụng, cải tiến và điều chỉnh tài liệu cho phù hợp với ngƣời học và chƣơng trình môn học nên sinh viên nghiên cứu chỉ thực hiện tới giai đoạn thứ 2. Mục tiêu đề tài – Nhiệm vụ nghiên cứu - Mục tiêu đề tài: Biên soạn tài liệu giảng dạy môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” phần bài tập: (dành cho sinh viên Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM – Khoa Cơ chế tạo máy - Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí). - Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
Soạn tài liệu giảng dạy. Khảo sát tài liệu liên hệ V. Các phƣơng pháp sử dụng để thu thập dữ liệu 1. Phƣơng pháp tham khảo tài liệu D ng phƣơng pháp tham khảo tài liệu để thu thập thông tin của những đề tài đã nghiên cứu, tham khảo cách trình bày của một đề tài, các phƣơng pháp, phƣơng tiện sử dụng để nghiên cứu.
Đồng thời, lấy thông tin, tƣ liệu để làm cơ sở cho đề tài đang nghiên cứu. Phƣơng pháp quan sát Phƣơng pháp quan sát đƣợc thực hiện trong quá trình học và tham gia trực tiếp các lớp học môn “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC”, từ đó so sánh với lý thuyết để biên soạn tài liệu đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với trình độ của sinh viên. Trang 8 Luan van 3. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia Trao đổi, tham khảo, tiếp thu ý kiến của giáo viên, những ngƣời đã đi làm có kinh nghiệm về lập kế hoạch trong ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
Kế hoạch thực hiện Thời gian Công việc 04/09 – 07/10 4/9: Nhận đề tài 9/9 – 7/10: Tham dự lớp “Thí nghiệm Cad/Cam_CNC” do thầy Trần Văn Trọn phụ trách. Đồng thời nghiên cứu các nội dung liên quan. 08/10 – 20/10 Hoàn thành chƣơng dẫn nhập. 20/10 – 27/10 Hoàn thành cơ sở lý luận.
28/10 – 09/11 Hoàn thành “Bài 1: Giới thiệu phần mềm mô phỏng Fanuc21” 10/11 – 22/11 Hoàn thành “Bài 2: Lập trình phay CNC Fanuc 21M”. 23/11 – 28/11 Hoàn thành “Bài 3: Lập trình phay CNC Fanuc 21M ( tt )”. 29/11 – 18/12 Hoàn thành “Bài 4: Lập trình tiện CNC fanuc 21T” 19/12 – 25/12 Tổng kết. 26/12 – 07/01 Xử lý tài liệu, tổng hợp, viết báo cáo.
Kiểm tra, đánh giá, bổ sung, sửa chữa sai sót, nộp báo cáo. Trang 9 Luan van CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN Trang 10 Luan van CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. Chức năng của tài liệu giảng dạy 1. Chức năng thông tin Trình bày những nội dung, kiến thức khoa học dựa vào chƣơng trình môn học, bao gồm: Tầm quan trọng của môn học.
Một số tài liệu tham khảo giúp ngƣời học có thể nâng cao trình chuyên môn. Cập nhật hóa kiến thức thông tin để phù hợp với thời đại. Chức năng chỉ đạo học tập Giáo trình giúp học viên nắm bắt kiến thức một cách có hệ thống logic, khoa học. Mở đầu giáo trình phải có lời nói đầu, mục đích yêu cầu, mục lục, nhằm giới thiệu nội dung chính của giáo trình để ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát.