Luận Án Tiến Sĩ Về Dạy Học Tích Hợp Trong Đào Tạo Nghề Bảo Trì Hệ Thống Thiết Bị Cơ Khí

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới

1.3. Dạy học tích hợp

1.4. Dạy học trải nghiệm

1.5. Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

1.6. Một số khái niệm cơ bản

1.7. Cơ sở của dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

1.7.1. Bản chất của dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

1.7.2. Ưu nhược điểm và điều kiện thực hiện dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

1.7.3. Mô hình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

1.7.4. Đặc điểm của học viên

1.7.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.8. Mô hình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.9. Đặc điểm quá trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.10. Thực trạng dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.11. Đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí hiện nay

1.12. Vai trò của nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.13. Mục tiêu đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.14. Cơ hội việc làm

1.15. Chương trình đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

1.16. Chương trình môn học tổ chức quản lý bảo trì

1.17. Khảo sát thực trạng

1.17.1. Mục đích khảo sát

1.17.2. Nội dung khảo sát

1.17.3. Công cụ khảo sát (Phiếu khảo sát)

1.17.4. Xác định địa bàn nghiên cứu

1.17.5. Lựa chọn nghiệm thể nghiên cứu

1.17.6. Phương pháp khảo sát thực trạng

1.17.7. Kết quả khảo sát

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ

2.1. Khả năng vận dụng dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

2.2. Nguyên tắc vận dụng dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.3. Đảm bảo tính kế thừa kinh nghiệm gắn với hoạt động trải nghiệm tích hợp của người học

2.4. Đảm bảo tương tác tích cực trong hoạt động dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.5. Đảm bảo vai trò trung tâm của người học trong các hoạt động dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.6. Đảm bảo vai trò chủ đạo của người dạy trong việc tổ chức, điều khiển các hoạt động dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.7. Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

2.8. Thiết kế quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

2.8.1. Quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.8.2. Một số ví dụ minh họa dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

2.8.2.1. Bài: Độ tin cậy, chỉ số sẵn sàng & Vận dụng trong xây dựng đánh giá quy trình bảo trì thiết bị sản xuất
2.8.2.2. Bài: Chi phí bảo trì và vận dụng trong đánh giá lựa chọn phương án bảo trì
2.8.2.3. Bài: Hiệu suất toàn bộ thiết bị & Vận dụng trong việc lập kế hoạch mục tiêu năm

2.8.3. Chuẩn bị, tổ chức dạy học tích hợp trải nghiệm

2.8.3.1. Công tác chuẩn bị
2.8.3.2. Công tác tổ chức

3. CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

3.1. Mục đích, nhiệm vụ và phương pháp

3.1.1. Mục đích kiểm nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá

3.1.3. Phương pháp kiểm nghiệm

3.2. Kiểm nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm

3.2.2. Triển khai thực nghiệm

3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.2.4. Đánh giá định lượng

3.2.5. Đánh giá định tính

3.2.6. Một số hình ảnh minh họa QTDH lớp ĐC và lớp TN (Phụ lục 15)

3.3. Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia

3.3.1. Đối tượng và nội dung, kế hoạch xin ý kiến chuyên gia

3.3.2. Đối tượng xin ý kiến chuyên gia

3.3.3. Nội dung xin ý kiến chuyên gia

3.3.4. Kế hoạch xin ý kiến chuyên gia

3.3.5. Kết quả của phương pháp chuyên gia

3.3.6. Đánh giá về mặt định lượng

3.3.7. Đánh giá về mặt định tính

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm là một phương pháp giáo dục hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt trong lĩnh vực bảo trì thiết bị cơ khí. Phương pháp này không chỉ giúp học viên tiếp thu kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội cho họ thực hành và trải nghiệm thực tế. Việc áp dụng dạy học tích hợp trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí giúp học viên phát triển kỹ năngnăng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc. Theo nghiên cứu, việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong quá trình học tập sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học viên tham gia và tương tác. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, khi mà công nghệ và kỹ thuật không ngừng phát triển.

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học tích hợp

Nghiên cứu về dạy học tích hợp đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới, với nhiều mô hình và phương pháp khác nhau. Tại Mỹ, việc áp dụng mô hình dạy học tích hợp đã được thực hiện từ những năm cuối thế kỷ 19, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng mô hình này không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành. Ở Đức, các nghiên cứu về tâm lý học hành động đã chỉ ra rằng hoạt động học tập tích cực sẽ giúp học viên hình thành cách thức tiếp cận tri thức hiệu quả. UNESCO và ILO cũng đã khuyến khích việc phát triển các mô hình dạy học tích hợp trong đào tạo nghề, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

1.2. Dạy học trải nghiệm

Dạy học trải nghiệm là một phương pháp giáo dục mà trong đó học viên được khuyến khích tham gia vào các hoạt động thực tế, từ đó rút ra bài học và kinh nghiệm cho bản thân. Phương pháp này giúp học viên phát triển kỹ năng mềm và khả năng giải quyết vấn đề trong môi trường thực tế. Việc áp dụng dạy học trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội cho họ thực hành và trải nghiệm thực tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, khi mà công nghệ và kỹ thuật không ngừng phát triển.

1.3. Một số vấn đề cơ bản về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm cần phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản như tính thực tiễn, tính kế thừa kinh nghiệm và sự tương tác tích cực giữa người học và người dạy. Việc thiết kế các hoạt động học tập phải phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhu cầu của học viên. Đặc biệt, trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí, việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp học viên phát triển năng lực làm việc, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

II. Thiết kế dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

Thiết kế dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Quy trình này bao gồm việc xác định mục tiêu học tập, lựa chọn nội dung phù hợp và thiết kế các hoạt động học tập tích cực. Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp sẽ giúp học viên phát triển kỹ năngnăng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc. Đặc biệt, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc thiết kế dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm sẽ giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại.

2.1. Quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

Quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm bao gồm các bước như xác định mục tiêu học tập, lựa chọn nội dung, thiết kế hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập. Việc xác định mục tiêu học tập rõ ràng sẽ giúp người dạy và người học có định hướng cụ thể trong quá trình học. Lựa chọn nội dung phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của học viên là rất quan trọng, nhằm đảm bảo tính thực tiễn và khả năng áp dụng vào công việc. Thiết kế các hoạt động học tập tích cực sẽ tạo cơ hội cho học viên trải nghiệm và thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2. Một số ví dụ minh họa dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm

Một số ví dụ minh họa cho việc áp dụng dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí có thể bao gồm các bài học về độ tin cậy của thiết bị, chi phí bảo trì và hiệu suất toàn bộ thiết bị. Trong các bài học này, học viên sẽ được tham gia vào các hoạt động thực tế như phân tích số liệu, lập kế hoạch bảo trì và đánh giá hiệu suất thiết bị. Việc áp dụng các bài học này không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho công việc sau này.

III. Kiểm nghiệm và đánh giá

Kiểm nghiệm và đánh giá là một phần quan trọng trong quá trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm. Việc đánh giá không chỉ giúp xác định mức độ đạt được của học viên mà còn cung cấp thông tin để điều chỉnh và cải tiến quy trình dạy học. Các phương pháp đánh giá có thể bao gồm đánh giá định lượng và định tính, thông qua các bài kiểm tra, phỏng vấn và quan sát. Đặc biệt, việc lấy ý kiến chuyên gia về tính đúng đắn của quy trình dạy học tích hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

3.1. Mục đích và nhiệm vụ kiểm nghiệm

Mục đích của việc kiểm nghiệm là để đánh giá hiệu quả của quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí. Nhiệm vụ kiểm nghiệm bao gồm việc thu thập dữ liệu về kết quả học tập của học viên, đánh giá sự hài lòng của học viên và giảng viên về quy trình dạy học. Việc thực hiện kiểm nghiệm sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của quy trình dạy học, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

3.2. Phương pháp kiểm nghiệm

Phương pháp kiểm nghiệm có thể bao gồm các phương pháp thực nghiệm sư phạm, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát ý kiến học viên. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp thu thập thông tin đa dạng và chính xác về hiệu quả của quy trình dạy học. Đặc biệt, việc lấy ý kiến chuyên gia sẽ giúp đánh giá tính khả thi và tính cần thiết của quy trình dạy học tích hợp, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề bảo trì thiết bị cơ khí.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Chƣơng 2. Thiết kế dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Chƣơng 3. Kiềm nghiệm và đánh giá.

4 luan an Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO TIẾP CẬN TRẢI NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí 1. Các nghiên cứu trên thế giới 1.

Dạy học tích hợp Việc tiếp cận năng lực của ngƣời học là một trong những yếu tố quan trọng nhất nhằm phát triển tiềm năng của mọi ngƣời. Mỹ là một trong những nƣớc sử dụng mô đun sớm nhất trong việc đào tạo công nhân, qua đó thuận tiện cho việc làm trong các dây chuyền ô tô của các hãng General Motor và Ford vào những năm cuối của thế kỷ 19. Để đáp ứng yêu cầu sản xuất theo kiểu Taylor (vốn thống trị thời bấy giờ), công nhân đƣợc đào tạo với thời gian 2 - 3 ngày với những trang thiết bị phù hợp với công việc. Ngƣời học đƣợc học với nội dung vừa đủ, phù hợp với công việc, và đƣợc làm quen với với mục tiêu công việc do chính công ty yêu cầu.

Ở Đức, những nghiên cứu về dạy học dựa trên tâm lí học hành động cũng đã nêu ra những cơ sở về hoạt động học tập mang lại hiệu quả và tính tích cực cho ngƣời học, hoạt động này góp phần hình thành nên ở ngƣời dạy cách thức để hƣớng ngƣời học hoạt động theo con đƣờng đạt đƣợc mục đích chiếm lĩnh tri thức khoa học. UNESCO và ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ tạo điều kiện mà còn khuyến khích cho việc phát triển các nhóm mô đun trong đào tạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung. Tại Paris, các chuyên gia cho rằng: sử dụng mô đun “là thích hợp và cần thiết cho mọi đối tƣợng đào tạo, đặc biệt cho giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp và trong việc phổ biến kĩ thuật mới” và khuyến cáo các nƣớc đang phát triển khi đầu tƣ tổng thể cho giáo dục còn hạn chế thì nên quan tâm đến việc đào tạo trên thế giới không nên “sa đà” vào việc tranh cãi, duy danh thuật ngữ mà nên triển khai áp dụng và từ đó rút kinh nghiệm. Mô-đun là đơn vị học tập đƣợc tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho ngƣời học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề (Điều 3.

Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014)). 5 luan an Hiện nay trên thế giới, ba mô hình chƣơng trình dạy học tích hợp phổ biến nhất, là: Mô hình đa môn (interdisciplinary model), mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model) và mô hình dựa trên các chuyên đề (themebased model), Todd, R. (1995) [1], [2], tác giả Xavier Roigier, Zhbamova, Rule, Montgomery và Nielsen [3] về việc so sánh đối chiếu giữa dạy học tích hợp dọc và dạy học theo kiểu truyền thống (dạy một môn học đơn thuần); Nguyễn Kim Hồng, Huỳnh Công Minh Hùng [4] đã nghiên cứu dạy học tích hợp trong trƣờng phổ thông Australia. Dạy học trải nghiệm Dạy học trải nghiệm là một triết lý và phƣơng pháp trong đó các nhà giáo dục tham gia cùng với ngƣời học bằng những kinh nghiệm trực tiếp và tập trung vào việc suy ngẫm để nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng.

Dạy học trải nghiệm cũng đƣợc gọi là dạy học thông qua hành động, dạy học bằng làm, dạy học thông qua kinh nghiệm và dạy học thông qua khám phá và khảo sát. Tất cả đƣợc xác định rõ ràng bởi những câu châm ngôn nổi tiếng: “Tôi nghe và tôi quên, tôi thấy và tôi nhớ, tôi làm và tôi hiểu” của Khổng Tử (551-476 TCN); “Nói cho tôi biết và tôi quên, dạy tôi và tôi nhớ, tôi tham gia và tôi sẽ học hỏi” của Benjamin Franklin (1750). Trong cuốn sách “Dạy cho học tập trải nghiệm” của mình, Wurdinger và Carlson (2010) đã nhận thấy rằng hầu hết các giảng viên đại học dùng phƣơng pháp thuyết trình để lên lớp. Mặc dù thuyết trình là một phƣơng pháp không thể thay thế đƣợc trong giảng dạy nhƣng ngƣời giảng viên nên tích cực lôi kéo ngƣời học tham gia vào quá trình học tập thông qua thảo luận, làm việc nhóm, tham gia thực hành và áp dụng các kiến thức ở ngoài lớp học.

Quá trình này chính là học tập trải nghiệm khi ngƣời học tìm thấy lợi ích, nhu cầu hoặc ham muốn cá nhân của họ trong nội dung học tập [5]. Những nhà tâm lý học giáo dục nổi tiếng nhƣ John Dewey (1859-1952), Carl Rogers (1902-1987) và David Kolb đã xây dựng nền tảng của lý thuyết học tập trung vào việc "học tập thông qua kinh nghiệm” hoặc" học bằng làm”. Dewey đƣa ra khái niệm về giáo dục trải nghiệm tập trung vào việc giải quyết vấn đề và tƣ duy phê phán hơn là ghi nhớ và học thuộc lòng. Rogers coi học tập trải nghiệm là quan trọng trong khi ông gọi học tập kiến thức là vô nghĩa [6].

Kolb cũng lƣu ý rằng các trải nghiệm học tập cụ thể rất quan trọng để việc học tập có ý nghĩa và ông trở nên nổi tiếng với việc phân loại phong cách học tập đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực ngày nay để giúp xác định phong cách học tập ƣa thích của ngƣời học [7]. Theo quan điểm của UNESCO (2010), việc học của ngƣời học cần khuyến khích và phát triển tƣ duy phê phán, tự định hƣớng giải quyết vấn đề một cách chủ động qua trải nghiệm. Cách học này thƣờng tiến hành theo hƣớng: phỏng vấn tổng 6 luan an hợp ý tƣởng, thực hiện kỹ năng, từ đó suy tƣởng, phản hồi thông tin và áp dụng ý tƣởng, kỹ năng đó vào tình huống mới. Theo Ian Bullock, Mike Davis, Andrew Lockey và K.Mackway-Jones do Trƣơng Việt Dũng và Phạm Ngân Giang dịch (2012) về việc “Hƣớng dẫn dạy học cho các giảng viên y” [8] đã nói đến cách tiếp cận dạy học ngƣời lớn.

Theo tác giả ngƣời lớn thƣờng học tự nguyện, tích cực tham gia quá trình học; Họ cần kinh nghiệm thực tế, phù hợp, định hƣớng theo mục tiêu để tiếp thu. Ngoài ra, cũng có một số trƣờng Đại học có uy tín đã đi đầu trong việc ứng dụng “học tập qua kinh nghiệm” vào đào tạo sinh viên. Theo đó, sinh viên đƣợc tham gia tình huống thực tế, phải có đề tài mô phỏng kinh nghiệm học tập hàng năm (Đại học Havard); có các khóa học trải nghiệm để giải quyết các vấn đề trong học tập gắn với thực tế - làm việc với các tập đoàn trên thế giới (Đại học California); cho phép sinh viên vừa học vừa làm, chƣơng trình cung cấp cách để sinh viên có thể áp dụng nội dung học vào thực tế, có sự tƣơng tác qua các dự án, hội thảo với doanh nghiệp (Đại học North Western): cung cấp cơ hội học hỏi kinh nghiệm cho sinh viên qua các dịch vụ kinh doanh và tƣ vấn tài chính (Cao đẳng Babson – Mỹ) … Mục tiêu của các chƣơng trình này là giúp sinh viên đƣợc trải nghiệm, khám phá qua nhiều hoạt động khác nhau để phát triển hiểu biết và Kinh nghiệm trong học tập gắn với thực tế nghề nghiệp. Theo từ điển Wikipedia: Chủ nghĩa kinh nghiệm là một khuynh hƣớng lí thuyết về tri thức trong triết học, gắn liền với tên tuổi của các nhà triết học tiêu biểu bao gồm: Aristotle (384-322 TCN), Thomas Aquinas (1225-1274), Thomas Hobbes (1588-1679), John Locke (1632-1704), George Berkeley (1685-1753), David Hume (1711-1776), và John Stuart Mill (1806-1873).

Chủ nghĩa kinh nghiệm đặc biệt nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm, tri thức khoa học có quan hệ chặt chẽ với trải nghiệm, đặc biệt khi đƣợc tạo ra qua các sắp đặt trải nghiệm có chủ ý. Chủ nghĩa kinh nghiệm cho rằng, tri thức không có một cách tự động, thay vào đó, tri thức đó phải bắt nguồn từ trải nghiệm của cá nhân. Tuy nhiên, nhiều nhà triết học không đồng tình với tƣ tƣởng của John Locke rằng, tâm thức con ngƣời là một trang giấy trắng, mà viết trên đó là các trải nghiệm trong suốt cuộc đời. Đầu thế kỷ 20, chủ nghĩa thực dụng (hay chủ nghĩa hành động) đƣợc phát triển bởi William James (1842-1910), John Dewey (1859-1952) và George Santayana (1863-1952) mà tƣ tƣởng chịu ảnh hƣởng một phần của chủ nghĩa kinh nghiệm.

Chủ nghĩa thực dụng cho rằng, thực tế đƣợc xác định bằng kinh nghiệm trong quá khứ. Con ngƣời luôn có một vốn kinh nghiệm nhất định và họ sử dụng những kinh nghiệm ấy để thực hiện trải nghiệm trên công việc và kiểm tra các giá trị thực tế của kinh nghiệm. Các giá trị của kinh nghiệm nhƣ vậy đƣợc đo theo kinh 7 luan an nghiệm và khoa học, và kết quả của các giá trị này sẽ tạo ra những ý tƣởng mới làm công cụ để tiến hành trải nghiệm trong tƣơng lai. Học tập trải nghiệm là sự hiện thực hóa các tƣ tƣởng của chủ nghĩa thực dụng trong triết học đƣợc vận dụng vào trong giáo dục; nó là một lí thuyết giáo dục hiện đại, nổi bật trong thế kỉ 20, gắn liền với tên tuổi của các nhà giáo dục hàng đầu trên thế giới nhƣ William James (1842-1910), John Dewey (1859-1952), Jean Piaget (1896-1980), Vygotsky (1896-1934), Lewin (1890-1947), George Santayana (1863-1952) khằng định, học tập là việc nhận thức và chuyển đổi kinh nghiệm [9], [10], [11], [12].

Học tập trải nghiệm đã và đang đóng vai trò trung tâm trong nền giáo dục tiến bộ, trở thành xu hƣớng, nền tảng giáo dục trong thế kỉ 21 [13]. Trong những nghiên cứu cụ thể về học tập trải nghiệm của Andresen, L. & Heesoon Bai, Ph. (2000) [21], Passarelli (2012) [22], Stavenga de Jong, J.

(2006) [24] xem xét học tập trải nghiệm là một lí thuyết về học tập và phát triển con ngƣời, nó cung cấp các mô hình về quá trình học tập từ kinh nghiệm. Các nhà giáo dục xem học tập trải nghiệm nhƣ là liều thuốc cho nền giáo dục truyền thống chỉ quan tâm đến việc đồng hóa kiến thức từ thầy sang trò để chuyển sang mô hình mà ở đó ngƣời học, học tập chủ động bằng cảm xúc, niềm tin, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và giá trị, học tập phải gắn liền với cuộc sống, công việc thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Luận Án Tiến Sĩ Về Dạy Học Tích Hợp Trong Đào Tạo Nghề Bảo Trì Hệ Thống Thiết Bị Cơ Khí" của tác giả Trần Tiến Đức, dưới sự hướng dẫn của PGS. Thái Thế Hùng và TS. Lê Thanh Nhu, được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2019. Bài viết tập trung vào việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí. Luận án không chỉ cung cấp lý thuyết và phương pháp dạy học mới mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình công nghệ trong chế tạo máy, hay "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật", giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực học trong cơ khí. Cuối cùng, bài viết "Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Treo Trên Xe Honda Civic 2018" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế hệ thống treo, một phần quan trọng trong lĩnh vực cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và ứng dụng trong ngành cơ khí.