Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí" do nghiên cứu sinh Trần Tiến Đức thực hiện năm 2019 tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (mã số 9140110), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Thái Thế Hùng và TS. Lê Thanh Nhu.

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công tác bảo trì hệ thống máy móc sản xuất giữ vai trò trọng yếu nhằm duy trì tính liên tục của dây chuyền công nghệ, nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm. Hoạt động bảo trì công nghiệp đòi hỏi quy trình kỹ thuật phức tạp gồm đo đạc, chẩn đoán, tính toán, lập kế hoạch và sửa chữa thay thế. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý bảo trì cơ khí đáp ứng yêu cầu công nghệ còn nhiều hạn chế. Việc đào tạo trong thời gian ngắn để người học hình thành năng lực giải quyết công việc thực tiễn là nhu cầu cấp bách. Mặc dù lý thuyết học tập trải nghiệm và dạy học tích hợp đã được nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực, tại thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện cả về lý luận và thực tiễn việc vận dụng dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm (DHTHTN) vào đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí (BTCK) cho đội ngũ quản lý bảo trì.

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm, thiết kế quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm và vận dụng vào quá trình đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm dựa trên phong cách học tập của người học và vận dụng vào quá trình dạy học nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí (nội dung, hình thức, tổ chức, hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá) một cách hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu phát triển cơ sở lý luận về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.
    2. Đánh giá thực trạng về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.
    3. Xây dựng quy trình Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.
    4. Thiết kế bài dạy Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí theo quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm phù hợp với đối tượng người học.
    5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm, lấy ý kiến chuyên gia về tính đúng đắn của giả thuyết đặt ra.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể: Quá trình dạy học nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.
    • Đối tượng: Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm và quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí cho đội ngũ quản lý bảo trì.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của DHTHTN trong đào tạo nghề BTCK cho nguồn nhân lực quản lý bảo trì máy, thiết bị sản xuất; thiết kế quy trình và vận dụng vào dạy học môn Tổ chức quản lý bảo trì cho người học là cán bộ quản lý bảo trì tại các doanh nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Nghiên cứu quốc tế

  • Về dạy học tích hợp: Xuất phát từ việc đào tạo công nhân theo mô-đun tại các hãng ô tô General Motors và Ford (Mỹ) cuối thế kỷ 19 theo mô hình Taylor; các nghiên cứu tại Đức dựa trên tâm lý học hành động; tài liệu khuyến nghị của UNESCO và ILO về phát triển mô-đun kỹ năng hành nghề. Luận án điểm lại 3 mô hình dạy học tích hợp phổ biến theo Todd, R. (1995) gồm mô hình đa môn (interdisciplinary), dựa trên vấn đề (problem-based) và dựa trên chuyên đề (theme-based); nghiên cứu so sánh tích hợp dọc với dạy học truyền thống của Xavier Roegiers, Zhbamova, Rule, Montgomery và Nielsen; khảo sát dạy học tích hợp tại phổ thông Australia của Nguyễn Kim Hồng và Huỳnh Công Minh Hùng.
  • Về dạy học trải nghiệm: Triết lý học qua làm (learning by doing) của John Dewey, Carl Rogers và mô hình chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn cùng hệ thống phong cách học tập của David Kolb (1984); phân tích phương pháp lên lớp đại học của Wurdinger và Carlson (2010); tài liệu hướng dẫn giảng dạy y học cho người lớn của Ian Bullock, Mike Davis, Andrew Lockey, K. Mackway-Jones (2012); các mô hình đào tạo trải nghiệm thực tế tại Đại học Harvard, Đại học California, Đại học Northwestern, Cao đẳng Babson; các nghiên cứu lý thuyết của Andresen và Bai (2000), Passarelli (2012), Stavenga de Jong (2006), Baker (2002), Beard (2002), Clark (2010), Maisarah Mohamed Saat (2014), Malinen (2000), Mary Breunig (2005), Thomas Olsson và cộng sự (2010), Yamazaki (2002).
  • Về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm kỹ thuật: Nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp của Aakre, Lucas (2014); tích hợp liên môn trong giáo dục STEM của Tsupros (2009) tại Đại học Carnegie Mellon.

Nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về dạy học tích hợp: Đề tài đào tạo nhân lực theo năng lực thực hiện của Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006); nghiên cứu mô-đun kỹ năng hành nghề của Nguyễn Đức Trí (1995); dự án hợp tác Việt Nam - Bỉ (APEFE, 2009); quy trình xây dựng chủ đề tích hợp 7 bước môn Khoa học tự nhiên của Nguyễn Văn Biên; thiết kế chủ đề tích hợp môn Toán của Nguyễn Thế Sơn (2017); nghiên cứu của Nguyễn Phúc Chỉnh, Nguyễn Hữu Chung, Nguyễn Tấn Lê, Hồ Ngọc Vinh, Đoàn Thanh Hòa, Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Đức Hồ.
  • Về dạy học trải nghiệm: Mô hình trường thực nghiệm của Hồ Ngọc Đại (1978); ứng dụng thuyết kiến tạo của Lê Linh Chi (2013), Phạm Văn Hải (2013), Phan Duy Nghĩa (2014), Đoàn Thị Kim Nhung (2013), Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), Võ Thị Thủy (2014), Nguyễn Thị Hương (2012), Phạm Sỹ Nam (2012); công trình lý thuyết phương pháp dạy học trải nghiệm của Đặng Thành Hưng; các nghiên cứu vận dụng của Doãn Ngọc Anh (2015), Nguyễn Văn Bảy (2015), Nguyễn Thanh Bình (2008), Vũ Quốc Chung và cộng sự (2011), Hoàng Mai Lê và Nguyễn Văn Minh (2012), Nguyễn Thế Lộc (2010), Võ Trung Minh (2015), Phan Thị Phương Thảo (2014).
  • Về DHTHTN: Kịch bản sư phạm theo mô hình trải nghiệm môn tiếng Anh của Phạm Xuân Thanh; mô hình dạy học tích hợp trong giáo dục nghề nghiệp theo lý thuyết Kolb môn Trang bị điện của Bùi Văn Hồng.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu dạy học tích hợp hoặc dạy học trải nghiệm một cách riêng rẽ, hoặc áp dụng vào các môn học phổ thông, sư phạm, lý thuyết chung. Luận án của Trần Tiến Đức tập trung giải quyết khoảng trống về việc xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế quy trình và thực nghiệm mô hình DHTHTN chuyên biệt cho đối tượng người lớn là cán bộ quản lý bảo trì trong ngành Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết sư phạm kỹ thuật và tâm lý học:

  1. Lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb (1984): Chu trình học tập 4 giai đoạn nối tiếp hình xoắn ốc:
    • Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience - CE / Cảm nhận);
    • Quan sát suy ngẫm (Reflective Observation - RO / Quan sát);
    • Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualisation - AC / Tư duy);
    • Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation - AE / Áp dụng). Kết hợp hai trục đo lường (nhận thức: CE - AC và chuyển đổi: AE - RO) tạo thành 4 phong cách học tập: Phân kỳ (Diverging), Đồng hóa (Assimilating), Hội tụ (Converging) và Điều chỉnh (Accommodating).
  2. Tâm lý học hoạt động của A. N. Leontiev: Tâm lý hình thành qua hoạt động; hoạt động được thúc đẩy bởi động cơ, cấu thành từ hệ thống các hành động hướng tới mục đích cụ thể.
  3. Lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn của P. Ya. Galperin: Cấu trúc hành động gồm phần định hướng và phần thực hiện; luận án áp dụng định hướng hành động loại 2 và loại 3 (huấn luyện theo kế hoạch, phân tích điều kiện thực hiện dựa trên kinh nghiệm).
  4. Lý thuyết học tập của người lớn: Người lớn học tự nguyện, có mục đích thực tế rõ ràng, học qua giải quyết vấn đề, chịu chi phối mạnh bởi kinh nghiệm sẵn có và cần môi trường học tập tôn trọng, có phản hồi.
  5. Tiếp cận CDIO và đào tạo theo mô-đun năng lực: Tích hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp trong cùng một đơn vị học tập.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu khoa học trong và ngoài nước về dạy học tích hợp và học tập trải nghiệm.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát điều tra: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn nhằm thu thập dữ liệu thực trạng tại các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp (như Trường CĐN TP.HCM, MTC, SAM, VCCI Cần Thơ, TTGDNN-GDTX Quận 11). Nghiệm thể khảo sát gồm 92 giảng viên (về công tác chuẩn bị, kỹ thuật và tổ chức dạy học), 350 người học (về tổ chức hoạt động dạy học) và 1.139 người học (về phân loại phong cách học tập).
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học so sánh giữa nhóm Thực nghiệm (TN) theo quy trình DHTHTN và nhóm Đối chứng (ĐC) theo phương pháp truyền thống; kiểm tra đánh giá qua điểm thi kết thúc khóa học, điểm bài thi kế hoạch ứng dụng (KHƯD) và điểm nhận xét đánh giá của người học.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá từ 27 chuyên gia giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật bảo trì để kiểm định tính cần thiết, tính khả thi của quy trình và chất lượng các bài dạy thiết kế.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu định lượng bằng các bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất hội tụ tiến, giá trị trung bình và tính toán phương sai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

Chương 1 thiết lập khung lý luận về DHTHTN trong bối cảnh đào tạo nghề kỹ thuật và phân tích dữ liệu thực trạng:

  • Khái niệm và bản chất: Dạy học tích hợp trong GDNN là việc kết hợp nội dung lý thuyết với thực hành thành mô-đun học tập trong cùng không gian và thời gian. Khi tiếp cận trải nghiệm, quá trình này tích hợp các thành tố năng lực (kiến thức cơ bản, kỹ thuật cơ sở, chuyên môn nghề, kỹ năng, thái độ, phong cách học tập) nhằm giải quyết nhiệm vụ sản xuất thực tế.
  • Mô hình DHTHTN nghề BTCK: Bao gồm 3 thành tố chính:
    1. Chuẩn bị: Phân tích chương trình, xác định nhu cầu, chủ đề, mục tiêu đào tạo, kiến thức liên quan, kinh nghiệm, phong cách học tập, tiêu chí đánh giá và lập kế hoạch dạy học.
    2. Dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm: Giảng viên trang bị kiến thức liên quan (giai đoạn lý thuyết); Học viên thực hành qua trải nghiệm 4 giai đoạn dựa trên chu trình cải tiến:
      • Giai đoạn 1 (Lập kế hoạch): Chọn chủ đề, thiết lập mục tiêu/thời gian, cô lập nguyên nhân gốc rễ, xây dựng kế hoạch hành động.
      • Giai đoạn 2 (Thực hiện): Thực hiện kế hoạch, ghi nhận kết quả.
      • Giai đoạn 3 (Kiểm tra): Đánh giá kết quả thu được, kiểm tra mức độ đáp ứng mục tiêu.
      • Giai đoạn 4 (Chuẩn hóa): Chuẩn hóa hoạt động nếu kết quả tốt; nếu chưa tốt thì quay lại bước 3 hoặc bước 5.
    3. Đánh giá: Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc, rút kinh nghiệm.
  • Đặc điểm học viên nghề BTCK: Đa dạng về độ tuổi (từ 23 đến 60 tuổi), vị trí làm việc và kinh nghiệm; có tư duy phản biện thực tế nhưng dễ nảy sinh tâm lý bảo thủ do thói quen kinh nghiệm cá nhân.
  • Số liệu khảo sát thực trạng: Khảo sát chỉ ra thực trạng giảng viên chủ yếu dùng phương pháp thuyết trình truyền thống, ít tổ chức cho người học trải nghiệm thực tiễn; phân tích phong cách học tập của 1.139 học viên cho thấy sự phân hóa rõ rệt thành 4 nhóm phong cách (Phân kỳ, Đồng hóa, Hội tụ, Điều chỉnh) đòi hỏi phương pháp tổ chức dạy học phải đa dạng hóa.
Nhóm nghiệm thể khảo sát Số lượng Nội dung khảo sát chính
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp 92 GV Thực trạng chuẩn bị, thiết kế, sử dụng phương pháp, kỹ thuật và tổ chức hoạt động dạy học
Người học (cán bộ, học viên bảo trì) 350 NH Thực trạng tổ chức các hoạt động dạy học của giảng viên
Người học tham gia đánh giá PCHT 1.139 NH Thực trạng phân bổ 4 phong cách học tập theo thang đo David Kolb

Chương 2: Thiết kế dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí

Chương 2 đề xuất hệ thống nguyên tắc, quy trình thực hiện và bộ giáo án bài dạy minh họa:

  • 5 nguyên tắc vận dụng DHTHTN:
    1. Đảm bảo tính kế thừa kinh nghiệm gắn với hoạt động trải nghiệm tích hợp của người học.
    2. Đảm bảo tương tác tích cực trong hoạt động dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm.
    3. Đảm bảo vai trò trung tâm của người học trong các hoạt động dạy học.
    4. Đảm bảo vai trò chủ đạo của người dạy trong việc tổ chức, điều khiển các hoạt động.
    5. Đảm bảo tính thực tiễn trong quá trình đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí.
  • Quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm: Thiết kế tiến trình gồm các bước: Chuẩn bị dạy học $\rightarrow$ Tổ chức pha lý thuyết liên quan (thuyết trình có minh họa, đàm thoại, bài tập tình huống) $\rightarrow$ Tổ chức pha thực hành qua trải nghiệm (chia nhóm theo phong cách học tập và vị trí công việc, thực hiện 4 giai đoạn Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Chuẩn hóa) $\rightarrow$ Đánh giá và đúc kết kiến thức mới.
  • Minh họa thiết kế bài giảng thuộc môn Tổ chức quản lý bảo trì:
    • Bài 1: "Độ tin cậy, chỉ số sẵn sàng & Vận dụng trong xây dựng đánh giá quy trình bảo trì thiết bị sản xuất".
    • Bài 2: "Chi phí bảo trì và vận dụng trong đánh giá lựa chọn phương án bảo trì".
    • Bài 3: "Hiệu suất toàn bộ thiết bị & Vận dụng trong việc lập kế hoạch mục tiêu năm".
  • Hệ thống công cụ đánh giá: Xây dựng bảng kế hoạch dạy học, bảng tiêu chí, chỉ số và bằng chứng thực hiện năng lực quản lý bảo trì.

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết khoa học thông qua thực nghiệm sư phạm và đánh giá chuyên gia:

  • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức các lớp Thực nghiệm (TN) áp dụng quy trình DHTHTN và lớp Đối chứng (ĐC) áp dụng phương pháp dạy học truyền thống tại các cơ sở đào tạo liên kết.
  • Đánh giá định lượng: So sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC qua 3 tiêu chí:
    1. Điểm kiểm tra kết thúc môn học/khóa học: Phân tích bảng tần số, tần suất, tần suất hội tụ tiến và phương sai cho thấy đường phân phối điểm của nhóm TN lệch về phía điểm khá giỏi cao hơn nhóm ĐC.
    2. Điểm bài thi kế hoạch ứng dụng (KHƯD): Đánh giá năng lực xây dựng kế hoạch bảo trì thực tế tại doanh nghiệp của học viên nhóm TN đạt mức độ khả thi và điểm số vượt trội so với nhóm ĐC.
    3. Điểm nhận xét, đánh giá của học viên: Học viên nhóm TN thể hiện mức độ hài lòng, hứng thú và đánh giá cao tính thực tiễn của quy trình dạy học.
  • Đánh giá định tính: Người học nhóm TN chuyển từ trạng thái thụ động sang chủ động hợp tác nhóm, tự tin chia sẻ kinh nghiệm, biết liên kết lý thuyết vào xử lý các sự cố thiết bị tại nhà máy.
  • Kiểm nghiệm qua phương pháp chuyên gia: Tổng hợp ý kiến từ 27 chuyên gia chuyên ngành GDNN và cơ khí bảo trì. Kết quả định lượng khẳng định quy trình dạy học có tính cần thiết và tính khả thi cao; kết quả định tính đánh giá các bài học minh họa được thiết kế bài bản, phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Phát triển khung lý thuyết về dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm trong đào tạo nghề kỹ thuật cho người lớn.
  • Hệ thống hóa các khái niệm, xác định bản chất, các nguyên tắc sư phạm và mô hình cấu trúc của DHTHTN trong đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí cho nguồn nhân lực quản lý bảo trì máy và thiết bị sản xuất.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Làm rõ thực trạng đào tạo nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí và phong cách học tập của học viên làm việc trong môi trường công nghiệp tại Việt Nam.
  • Xây dựng quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm gồm các bước cụ thể từ khâu chuẩn bị, tổ chức pha lý thuyết liên quan đến tổ chức pha thực hành trải nghiệm 4 giai đoạn (Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Chuẩn hóa).
  • Thiết kế hoàn chỉnh 3 bài dạy minh họa trong môn học "Tổ chức quản lý bảo trì" (Độ tin cậy và chỉ số sẵn sàng; Chi phí bảo trì; Hiệu suất toàn bộ thiết bị OEE), làm tài liệu tham khảo cho giảng viên dạy nghề kỹ thuật.

Khuyến nghị của luận án

  • Đề nghị các cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp đưa nội dung phương pháp DHTHTN vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên dạy nghề.
  • Khuyến nghị các cơ sở GDNN tăng cường phối hợp với doanh nghiệp nhằm chia sẻ cơ sở vật chất, trang thiết bị và xây dựng tình huống thực tế cho các bài học tích hợp.
  • Giảng viên cần chủ động tìm hiểu phong cách học tập của học viên để phân nhóm và thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với năng lực người lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi đào tạo nguồn nhân lực quản lý bảo trì máy, thiết bị sản xuất tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm đào tạo doanh nghiệp; phạm vi thực nghiệm sư phạm và thiết kế bài học giới hạn trong môn "Tổ chức quản lý bảo trì".
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và vận dụng quy trình DHTHTN sang các mô-đun kỹ năng thực hành thao tác sửa chữa cơ khí trực tiếp (như gia công, căn chỉnh, lắp ráp, bảo dưỡng truyền động cơ khí).
    • Nghiên cứu ứng dụng mô hình DHTHTN cho các ngành nghề kỹ thuật công nghiệp khác (như Điện công nghiệp, Tự động hóa, Hàn, Cắt gọt kim loại).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Lý luận và PPDH: Cung cấp khung phương pháp luận về việc kết hợp giữa lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb với phương pháp dạy học tích hợp và tâm lý học hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp người lớn.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý tại các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề: Cung cấp quy trình tổ chức bài giảng tích hợp, kỹ thuật phân loại phong cách học tập của học viên và bộ công cụ tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện.
  • Đối với các trung tâm đào tạo doanh nghiệp và cán bộ quản lý bảo trì: Cung cấp cấu trúc 3 bài giảng quản lý bảo trì thực tế (tính toán độ tin cậy, tối ưu chi phí bảo trì và quản lý hiệu suất OEE) có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác huấn luyện nội bộ tại các nhà máy sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án vận dụng mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb vào dạy học nghề bảo trì cơ khí như thế nào?

Luận án vận dụng chu trình 4 giai đoạn của Kolb (Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ Quan sát suy ngẫm $\rightarrow$ Khái niệm hóa trừu tượng $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực) để thiết kế cấu trúc pha thực hành trải nghiệm trong bài dạy tích hợp. Giảng viên bắt đầu từ kinh nghiệm thực tế của học viên, dẫn dắt qua quan sát thảo luận để hình thành kiến thức chuẩn hóa, sau đó giao tình huống thực tiễn để học viên áp dụng và cải tiến liên tục theo 4 bước: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Chuẩn hóa.

2. Nghiên cứu xác định những phong cách học tập nào ở người học nghề bảo trì?

Dựa trên thang đo của Kolb, luận án phân loại người học thành 4 nhóm phong cách học tập: Phân kỳ (Diverging - kết hợp CE/RO: thích chia nhỏ dữ liệu, tìm hiểu lý do), Đồng hóa (Assimilating - kết hợp AC/RO: thích thông tin chính xác, có tổ chức), Hội tụ (Converging - kết hợp AC/AE: thích tìm hiểu cách thức vận hành, ứng dụng cụ thể), và Điều chỉnh (Accommodating - kết hợp CE/AE: thích thử nghiệm thực tế và giải quyết vấn đề phức tạp).

3. Quy trình thực hành qua trải nghiệm của học viên gồm các bước nào?

Quá trình thực hành trải nghiệm được tổ chức theo nhóm qua 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (Lập kế hoạch): Chọn chủ đề $\rightarrow$ Thiết lập mục tiêu, thời gian $\rightarrow$ Cô lập nguyên nhân gốc rễ $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch hành động.
  • Giai đoạn 2 (Thực hiện): Triển khai kế hoạch $\rightarrow$ Ghi nhận kết quả.
  • Giai đoạn 3 (Kiểm tra): Đánh giá kết quả thu được $\rightarrow$ Kiểm tra mức độ đáp ứng mục tiêu.
  • Giai đoạn 4 (Chuẩn hóa): Chuẩn hóa quy trình nếu kết quả tốt; quay lại bước trước để xử lý nếu kết quả chưa đạt.

4. Môn học nào được lựa chọn để thiết kế bài dạy thực nghiệm trong luận án?

Luận án lựa chọn môn "Tổ chức quản lý bảo trì" để thiết kế 3 bài dạy minh họa: (1) Độ tin cậy, chỉ số sẵn sàng và vận dụng trong xây dựng đánh giá quy trình bảo trì thiết bị sản xuất; (2) Chi phí bảo trì và vận dụng trong đánh giá lựa chọn phương án bảo trì; (3) Hiệu suất toàn bộ thiết bị (OEE) và vận dụng trong việc lập kế hoạch mục tiêu năm.

5. Kết quả kiểm nghiệm của luận án được thực hiện trên những mẫu khảo sát nào?

Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 92 giảng viên và 350 người học về thực trạng dạy học; khảo sát phong cách học tập trên 1.139 học viên; tiến hành thực nghiệm sư phạm so sánh nhóm TN và nhóm ĐC qua điểm thi kết thúc khóa học, điểm bài thi kế hoạch ứng dụng và điểm nhận xét của người học; đồng thời xin ý kiến đánh giá từ 27 chuyên gia giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Tiến Đức đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật thông qua việc xây dựng khung lý thuyết và quy trình dạy học tích hợp theo tiếp cận trải nghiệm cho nghề Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm nhận thức, phong cách học tập của đối tượng học viên người lớn làm việc trong môi trường công nghiệp, từ đó thiết kế quy trình dạy học gồm 2 pha (lý thuyết liên quan và thực hành trải nghiệm 4 bước) cùng 3 bài giảng minh họa thuộc môn Tổ chức quản lý bảo trì. Kết quả thực nghiệm sư phạm và khảo nghiệm qua 27 chuyên gia đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, khẳng định mô hình dạy học đề xuất góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển năng lực thực tiễn cho đội ngũ quản lý bảo trì thiết bị cơ khí.