Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu" được nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Oanh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Tùng và PGS. TS. Trần Văn Hòe, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9.06).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn cầu hóa kinh tế và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng việc ký kết Hiệp định khung Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA) với Liên minh Châu Âu (EU) đã mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, trong đó thủy sản được xác định là ngành hàng xuất khẩu chủ lực có lợi thế tự nhiên nhờ đường bờ biển dài hơn 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km². Giai đoạn 2012–2017, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản bình quân đạt 15%/năm, hiện diện tại 178 quốc gia và vùng lãnh thổ, đưa Việt Nam xếp thứ ba thế giới về sản lượng nuôi trồng (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Riêng năm 2017, ngành thủy sản đạt mức tăng trưởng 5,54% trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổng sản lượng đạt 7.225,0 nghìn tấn (tăng 5,2% so với năm 2016).

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Khâu sản xuất và cung ứng nguyên liệu thiếu tính ổn định, phụ thuộc vào mùa vụ và đối mặt với rào cản kỹ thuật khắt khe từ thị trường nhập khẩu (chứng nhận ASC, BAP, HACCP, Đạo luật Farmbill của Mỹ, lệnh cấm tôm chưa nấu chín của Úc nửa đầu năm 2017, thẻ vàng IUU của EC).
  • Thủy sản xuất khẩu chủ yếu dừng lại ở dạng sơ chế thô, giá trị gia tăng tạo ra tại các khâu chế biến sâu, đóng gói, xây dựng thương hiệu và phân phối còn thấp.
  • Sự thiếu liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng; các doanh nghiệp vận hành độc lập, cạnh tranh thiếu lành mạnh và thiếu sự phối hợp theo các mắt xích của chuỗi giá trị toàn cầu.

Từ bối cảnh đó, khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực chứng việc tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu trên nền tảng chuỗi giá trị toàn cầu, nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ số lượng sang chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu gắn với chuỗi giá trị toàn cầu; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị giúp ngành tham gia sâu hơn và thu được giá trị cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tái cơ cấu và chuỗi giá trị, ứng dụng vào ngành hàng thủy sản xuất khẩu.
    2. Phân tích, luận giải đặc điểm, vị trí, vai trò, hình thức hoạt động và tác động của việc tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
    3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tái cơ cấu ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc nâng cao giá trị gia tăng.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quá trình tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về chuỗi giá trị, tái cơ cấu và mối quan hệ giữa tái cơ cấu với chuỗi giá trị trong xuất khẩu thủy sản; thực trạng chuỗi giá trị và cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam; mô hình các nhân tố tác động đến hoạt động tái cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, phân tích thực trạng cơ cấu, liên kết chuỗi và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất giải pháp tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012–2017 (số liệu chuỗi thời gian đối sánh từ 2005–2017); định hướng giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
    • Về không gian: Toàn cảnh ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam, tập trung vào các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh xuất khẩu thủy sản, có khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm phía Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình trong nước theo các nhóm nội dung:

  1. Nghiên cứu về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Minh (2006) phân tích thực trạng xuất khẩu giai đoạn 1990–2006; Luận án tiến sĩ của Lê Minh Tâm (2012) nghiên cứu xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU. Các công trình này chủ yếu tiếp cận theo hướng mở rộng thị trường truyền thống, chưa gắn kết với lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu.
  2. Nghiên cứu về rào cản kỹ thuật và thương mại quốc tế: Đề tài cấp Bộ của Đỗ Đức Bình (2009) nghiên cứu giải pháp vượt rào cản phi thuế quan trong điều kiện hội nhập WTO.
  3. Nghiên cứu về tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thủy sản: Đề án cấp Bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013) theo Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS về tái cơ cấu ngành thủy sản nâng cao giá trị gia tăng; các bài viết của Nguyễn Hữu Dũng (VASEP) và Báo cáo tổng kết xuất khẩu thủy sản năm 2015 của VASEP.
  4. Nghiên cứu về chuỗi giá trị nông nghiệp và thủy sản: Đề tài của Viện Nghiên cứu Thương Mại - Bộ Công Thương (2012) về tham gia chuỗi giá trị nông sản qua công ty xuyên quốc gia (TNC); công trình của Phan Huy Đường (2012) về chuỗi giá trị nông nghiệp; bài báo của Nguyễn Thị Thúy Vinh, Trần Hữu Cường, Dương Văn Hiếu (2013) về phương pháp phân tích chuỗi giá trị thủy sản.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Báo cáo của các tổ chức quốc tế: Các báo cáo của FAO (2007, 2010, 2011) về triển vọng lương thực (Food Outlook), dòng vốn FDI và vai trò của các TNC trong chuỗi cung ứng nông sản tại các nước đang phát triển; Báo cáo của UNCTAD (2009) về đầu tư trực tiếp nước ngoài của TNC vào nông nghiệp; Báo cáo của UNEP (2014) về vấn đề trợ cấp khai thác thủy sản trong khuôn khổ WTO.
  2. Nghiên cứu về chuỗi giá trị và quy định pháp lý thủy sản toàn cầu: Nghiên cứu của Hafiz Mia và Anne Miroux (2007), Nadia Cuffaro (2016) về chuyển giao công nghệ và tiêu chuẩn qua TNC; công trình của Tsamenyi M (2009, Commonwealth Secretariat) về tác động của quy định chống khai thác bất hợp pháp (IUU) của EU đối với các nước đang phát triển; nghiên cứu của Campling L và Dugal M (2009) về điều kiện tiếp cận thị trường EU của các nước ACP; công trình của Gudmundsson và cộng sự (2006) về phân bổ thu nhập trong chuỗi giá trị hải sản tại bốn quốc gia (Iceland, Tanzania, Ma-rốc, Đan Mạch).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chưa kết hợp đồng thời lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter với lý thuyết tái cơ cấu ngành hàng xuất khẩu trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới và biến động thị trường sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  • Xây dựng khung lý thuyết liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu.
  • Mô hình hóa và kiểm định thực chứng mức độ tác động của các hoạt động cơ sở và hoạt động hỗ trợ đến hoạt động tái cơ cấu và hiệu quả nâng cao giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng sau:

  • Lý thuyết Chuỗi giá trị của Michael E. Porter (1985, 1990): Khung phân tích phân chia hoạt động doanh nghiệp thành hai nhóm:
    • Năm hoạt động cơ sở: Hậu cần đầu vào, Sản xuất/Chế biến, Hậu cần đầu ra, Marketing và bán hàng, Dịch vụ khách hàng.
    • Bốn hoạt động hỗ trợ: Quản trị nguồn nhân lực, Phát triển công nghệ, Quản trị cơ sở nguyên liệu/thu mua, Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp.
  • Phương pháp tiếp cận ngành hàng (Filière) và Chuỗi giá trị toàn cầu (GVC): Khung lý thuyết của Durufle (1988), Gereffi và Korzeniewicz (1994), Kaplinsky và Morris (2001, 2006) về dòng hàng hóa, dòng thông tin, dòng tiền và phân bổ thu nhập qua các tác nhân.
  • Lý thuyết về Tái cơ cấu: Quan điểm của Michael Hammer và James A. Champy, Dương Ngọc Quang (2014), Bùi Quang Vinh (2013), Nguyễn Đình Cung (2013) và Quyết định 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ lại nguồn lực xã hội và chuyển đổi cơ cấu ngành theo tín hiệu thị trường.
  • Khung liên kết chuỗi:
    • Liên kết dọc: Liên kết giữa các mắt xích nối tiếp từ cung ứng giống/thức ăn/thuốc $\rightarrow$ nuôi trồng/đánh bắt $\rightarrow$ thu gom $\rightarrow$ chế biến $\rightarrow$ hậu cần xuất khẩu $\rightarrow$ phân phối quốc tế.
    • Liên kết ngang: Liên kết hợp tác, sáp nhập hoặc liên doanh giữa các chủ thể trong cùng một khâu chức năng nhằm tối ưu hóa quy mô và nguồn lực.
Nhóm hoạt động Thành phần cụ thể trong chuỗi giá trị thủy sản
Hoạt động cơ sở Hậu cần đầu vào; Sản xuất và chế biến; Hậu cần đầu ra; Marketing và bán hàng; Dịch vụ khách hàng.
Hoạt động hỗ trợ Hạ tầng nguồn nguyên liệu; Hạ tầng nguồn nhân lực; Hạ tầng khoa học - công nghệ; Hạ tầng kỹ thuật và quản trị doanh nghiệp.
Hình thức liên kết Liên kết dọc (toàn chuỗi và trong từng khâu); Liên kết ngang (trong cùng một khâu hoạt động).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ):

    • Tổng quan tài liệu, kế thừa các chỉ báo từ mô hình của M. Porter và các nghiên cứu chuyên ngành.
    • Tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà kinh tế và đại diện doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.
    • Kết quả xác định 26 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập và 7 biến quan sát thuộc 2 nhóm nhân tố phụ thuộc, đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng:

    • Quy mô mẫu: Tiến hành khảo sát $N = 170$ đối tượng (nhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ quản lý ngành, chuyên gia nghiên cứu). Quy mô này thỏa mãn tiêu chuẩn tỷ lệ tối thiểu 5:1 giữa số quan sát và biến nghiên cứu theo Bollen (1989) dẫn trong Cao Hào Thi và Swierczek (2010) đối với 31 biến quan sát ($31 \times 5 = 155$).
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 để thực hiện:
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số $\ge 0,60$; tương quan biến - tổng hiệu chỉnh Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $\text{Sig.} \le 0,05$; Eigenvalue $\ge 1,0$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$).
      • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình $F$, và kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$).
      • Kiểm định ANOVA: Đánh giá sự khác biệt giữa các đặc điểm doanh nghiệp và thị trường đối với hoạt động tái cơ cấu và nâng cao giá trị gia tăng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), FAO, Eurostat, các văn bản quy chuẩn quốc tế (HACCP, GMP, SSOP, ISO, BRC, GlobalGAP, SA8000).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát cấu trúc gửi đến các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản và các nhà quản lý tại các tỉnh phía Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến xuất khẩu thủy sản, rào cản thương mại, chuỗi giá trị và tái cơ cấu ngành. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các đề tài trước đây phân tích xuất khẩu thủy sản dưới góc độ thương mại đơn thuần hoặc phân tích kỹ thuật chuỗi giá trị cho từng loài đơn lẻ (như cá tra tại An Giang, ĐBSCL), thiếu sự gắn kết tổng thể với quá trình tái cơ cấu kinh tế theo chuỗi giá trị toàn cầu. Chương này xác lập cơ sở khoa học để luận án tiếp cận đề tài từ góc độ kinh tế quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:

  • Phân định khái niệm thủy sản, khai thác, nuôi trồng, xuất khẩu thủy sản và tái cơ cấu ngành hàng thủy sản. Tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu được xác định là quá trình đổi mới chiến lược, phân bổ lại nguồn lực dựa trên cơ chế thị trường và chuỗi giá trị nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng.
  • Mô hình hóa cấu trúc chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu gồm các hoạt động cơ sở và hoạt động hỗ trợ; phân tích chi tiết cơ chế vận hành của liên kết dọc (giữa nhà cung cấp đầu vào, người nuôi trồng/đánh bắt, nhà chế biến, đơn vị vận tải, nhà nhập khẩu) và liên kết ngang (hợp tác hoặc tích tụ giữa các chủ thể cùng chức năng).
  • Xác lập 3 tiêu chí đánh giá hiệu quả tái cơ cấu: (1) Tính liên kết sau tái cơ cấu; (2) Khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng; (3) Tính linh hoạt của chuỗi phân phối.
  • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn tái cơ cấu ngành thủy sản của Na Uy (chuyên môn hóa và tự động hóa cao), Indonesia (kiểm soát nguồn lợi và vùng nuôi), Thái Lan (chế biến sâu và kiểm soát chuỗi cung ứng), từ đó rút ra các bài học về tổ chức chuỗi liên kết và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong thời gian qua

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005–2017 và kiểm định mô hình định lượng từ dữ liệu khảo sát:

                            SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VIỆT NAM NĂM 2017
                            (Tổng sản lượng: 7.225,0 nghìn tấn)
         Nuôi trồng: 3.835,7 nghìn tấn                   Khai thác: 3.389,3 nghìn tấn
        (Tăng 5,2% so với năm 2016)                     (Đóng góp từ khai thác biển/nội địa)
Cá: 2.694,3 nghìn tấn   Tôm: 723,8 nghìn tấn
(Cá tra: 1.251,3 nghìn  (Tôm sú: 254,9 nghìn tấn;
 tấn, tăng 5,0%)        Tôm thẻ: 432,3 nghìn tấn)
Chỉ tiêu sản lượng thủy sản Năm 2016 (nghìn tấn) Năm 2017 (nghìn tấn) Tốc độ tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng sản lượng thủy sản 6.867,9 7.225,0 +5,2%
- Tổng sản lượng cá 4.954,6 5.192,4 +4,8%
- Tổng sản lượng tôm 815,7 887,5 +8,8%
Sản lượng nuôi trồng 3.646,1 3.835,7 +5,2%
- Cá nuôi trồng 2.585,7 2.694,3 +4,2%
+ Trong đó: Cá tra 1.191,7 1.251,3 +5,0%
- Tôm nuôi trồng 656,2 723,8 +10,3%
+ Trong đó: Tôm sú 244,2 254,9 +4,4%
+ Trong đó: Tôm thẻ chân trắng 378,2 432,3 +14,3%
  • Về cơ cấu thị trường và sản phẩm: Năm 2017, thị trường Trung Quốc có sự tăng trưởng mạnh (giá trị nhập khẩu cá tra đạt 420 triệu USD, tăng 37%; nhập khẩu tôm đạt 677 triệu USD, tăng trên 60%), trở thành đối tác lớn bên cạnh EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản. Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu có sự chuyển dịch tăng dần ở nhóm sản phẩm có giá trị cao, nhưng tỷ trọng hàng sơ chế đông lạnh thô vẫn chiếm ưu thế.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Dữ liệu khảo sát từ 170 mẫu được phân tích qua Cronbach's Alpha và EFA, khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 3.15 và Bảng 3.16 trong luận án) chỉ ra các nhân tố thuộc hoạt động cơ sở (hậu cần đầu vào, sản xuất chế biến, dịch vụ khách hàng) và hoạt động hỗ trợ (quản trị nhân lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$) đến hoạt động tái cơ cấu ngành hàng (TCC) và nâng cao giá trị gia tăng (GTGT).
    • Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt về kết quả tái cơ cấu giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô vốn, trình độ công nghệ và thị trường xuất khẩu mục tiêu khác nhau.
  • Đánh giá hạn chế: Nguồn nguyên liệu không ổn định, tỷ lệ diện tích tự đầu tư vùng nuôi còn hạn chế, các rào cản về an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc (IUU, dư lượng kháng sinh) còn phổ biến; liên kết dọc giữa người nuôi và nhà máy chế biến lỏng lẻo, liên kết ngang giữa các doanh nghiệp chế biến chưa tạo thành sức mạnh thương lượng tập thể.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện dựa trên kết quả nghiên cứu:

  • Nhóm giải pháp cho các hoạt động cơ sở:
    • Hậu cần đầu vào: Quy hoạch tập trung vùng sản xuất giống chất lượng cao; kiểm soát chặt chẽ thị trường thức ăn, chế phẩm sinh học; xây dựng hợp đồng liên kết bao tiêu ổn định với ngư dân và hộ nuôi.
    • Sản xuất chế biến: Đầu tư đổi mới công nghệ cấp đông, chế biến sâu, nâng cao tỷ trọng các mặt hàng giá trị gia tăng ăn liền (ready-to-eat); áp dụng bắt buộc các tiêu chuẩn quốc tế (HACCP, ISO 22000, BRC, GlobalGAP).
    • Hậu cần đầu ra, Marketing và Dịch vụ: Hiện đại hóa chuỗi logistics lạnh (cold chain); đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp vào các hệ thống siêu thị quốc tế thay vì qua trung gian; xây dựng thương hiệu quốc gia cho thủy sản Việt Nam.
  • Nhóm giải pháp cho các hoạt động hỗ trợ: Đào tạo nguồn nhân lực quản trị chuỗi cung ứng; tăng cường liên kết nghiên cứu khoa học - công nghệ chuyển giao quy trình nuôi an toàn sinh học; hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.
  • Kiến nghị chính sách đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý khai thác (khắc phục thẻ vàng IUU), hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho chuỗi liên kết thủy sản, đẩy mạnh đàm phán tháo gỡ rào cản kỹ thuật tại các thị trường nhập khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu dựa trên lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Thiết lập mô hình liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi giá trị thủy sản xuất khẩu, chỉ rõ cơ chế tương tác giữa các hoạt động cơ sở và hoạt động hỗ trợ nhằm tạo lập giá trị gia tăng.
  3. Xây dựng và kiểm định thang đo thực chứng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tái cơ cấu và giá trị gia tăng ngành hàng thủy sản xuất khẩu bằng công cụ kinh tế lượng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng sản xuất, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2012–2017.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ Na Uy, Thái Lan, Indonesia và chỉ ra các bài học cụ thể có thể vận dụng cho điều kiện ngành thủy sản Việt Nam.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phân theo từng mắt xích của chuỗi giá trị, tạo cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thủy sản xây dựng chiến lược phát triển ngành đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp và địa bàn nuôi trồng, chế biến thủy sản trọng điểm phía Nam (khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ toàn diện các cơ sở khai thác, chế biến tại khu vực miền Trung và miền Bắc.
    • Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2012–2017; các biến động mới về chính sách thương mại quốc tế, rào cản phi thuế quan phát sinh sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong tập số liệu thực chứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn quốc, so sánh đặc thù chuỗi giá trị giữa nhóm thủy sản nước ngọt (cá tra), thủy sản lợ/mặn (tôm) và thủy sản khai thác biển xa bờ (cá ngừ).
    • Phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến sự dịch chuyển vị trí của doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Tổng cục Thủy sản): Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để hoạch định chính sách quy hoạch vùng nuôi, kiểm soát rào cản kỹ thuật và xây dựng chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
  • Hiệp hội ngành nghề (VASEP) và Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản: Tham khảo mô hình liên kết chuỗi (Chương 2) và các giải pháp hoạt động cơ sở/hỗ trợ (Chương 4) nhằm tối ưu hóa chi phí logistics, quản trị chất lượng theo chuẩn quốc tế và chuyển dịch cơ cấu sang sản phẩm chế biến sâu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh: Tham khảo Chương 1 và Chương 2 về khung lý thuyết chuỗi giá trị ứng dụng, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA và hồi quy đa biến trong phân tích ngành hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết chuỗi giá trị của tác giả nào làm nền tảng phân tích?

Luận án vận dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael E. Porter (1985, 1990), phân chia cấu trúc ngành thành 5 hoạt động cơ sở (hậu cần đầu vào, chế biến, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ khách hàng) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị nhân lực, phát triển công nghệ, quản trị cơ sở nguyên liệu/thu mua, hạ tầng doanh nghiệp), kết hợp với phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky và Morris (2001, 2006).

2. Thiết kế nghiên cứu định lượng của luận án có quy mô mẫu và phương pháp xử lý như thế nào?

Luận án khảo sát mẫu gồm 170 đối tượng là nhà quản trị doanh nghiệp, nhà quản lý và chuyên gia trong ngành thủy sản. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0 qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.

3. Tình hình sản lượng và thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2017 được luận án ghi nhận ra sao?

Năm 2017, tổng sản lượng thủy sản Việt Nam đạt 7.225,0 nghìn tấn (tăng 5,2% so với 2016); trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 3.835,7 nghìn tấn (cá tra đạt 1.251,3 nghìn tấn, tôm thẻ chân trắng đạt 432,3 nghìn tấn). Thị trường Trung Quốc có sự tăng trưởng vượt bậc với 420 triệu USD nhập khẩu cá tra (tăng 37%) và 677 triệu USD nhập khẩu tôm (tăng trên 60%), đưa Trung Quốc trở thành một trong những thị trường tiêu thụ hàng đầu của thủy sản Việt Nam.

4. Những tồn tại căn bản trong chuỗi giá trị ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra ba tồn tại chính: (1) Tính bền vững trong sản xuất chưa cao, khâu bảo quản sau thu hoạch và tỷ lệ chế biến sâu còn thấp, chủ yếu xuất khẩu sơ chế thô; (2) Thiếu sự liên kết ngang và liên kết dọc giữa các tác nhân, doanh nghiệp hoạt động độc lập và cạnh tranh không lành mạnh; (3) Nguồn nguyên liệu không ổn định, gặp nhiều khó khăn trước các rào cản kỹ thuật (tiêu chuẩn kháng sinh, quy định IUU, Farmbill).

5. Luận án đề xuất mô hình tái cơ cấu theo những hình thức liên kết nào?

Luận án đề xuất tái cơ cấu đồng thời theo hai hướng: Liên kết dọc (kết nối xuyên suốt từ cung ứng giống, thức ăn, nuôi trồng/đánh bắt đến chế biến và phân phối xuất khẩu) và Liên kết ngang (sáp nhập, hợp nhất hoặc liên doanh giữa các cơ sở trong cùng một khâu chức năng nhằm tối ưu hóa quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Oanh là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề tái cơ cấu ngành hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam trên cơ sở tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng với cỡ mẫu 170 quan sát, tác giả đã làm rõ thực trạng cơ cấu ngành, kiểm định các nhân tố tác động và nhận diện các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng thủy sản giai đoạn 2012–2017. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp liên kết dọc - liên kết ngang được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu Việt Nam.