BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----*----- PHẠM THỊ QUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC THÔNG QUA CAM KẾT CẢM XÚC VÀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DƢƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----*----- KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC PHẠM THỊ QUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC THÔNG QUA CAM KẾT CẢM XÚC VÀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DƢƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng Luận văn “Tác động của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến kết quả công việc của công chức thông qua cam kết cảm xúc và sự hài lòng công việc của công chức trên địa bàn huyện dương minh châu, tỉnh Tây Ninh” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu. Huyện Dương Minh Châu, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Ngƣời thực hiện luận văn Phạm Thị Quyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để luận văn này đạt kết quả tốt, tôi đã nhận được sự hỗ trợ và sự nhiệt tình giúp đỡ của nhiều cán bộ, công chức từ các phòng, ngành và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Dương Minh Châu. Với tình cảm chân thành cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Trước hết tôi xin gởi tới các thầy cô khoa Quản lý nhà nước trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan tâm chỉ bảo tận tình chu đáo của quý thầy cô, đến nay tôi hoàn thành xong luận văn, đề tài “Tác động của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến kết quả công việc của công chức thông qua cam kết cảm xúc và sự hài lòng công việc của công chức trên địa bàn huyện dương minh châu, tỉnh Tây Ninh”. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua. Do điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của bãn thân, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để tôi nâng cao kiến thức, phục vụ tốt hơn trong công việc đang làm. Xia chân thành cảm ơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Chương 1: Mở đầu. Lý do lựa chọn đề tài . Bối cảnh nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi ngiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .7 Ý nghĩa của đề tài .8 Bố cục luận văn . 9 Chương 2: Cơ sở lý luận .2 Các nghiên cứu trước . Lập luận giả thuyết . 18 Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu . 29 Chương 4: Phân tích kết quả .1 Mô tả mẫu nghiên cứu . Kiểm định độ tin cậy của thanh đo . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích nhân tố khám phá EFA của nhân tố “Kết quả côngviệc công chức” . Kiểm định hồi quy từng giả thuyết . 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Kiểm định giả thuyết trị trung bình “Hoạt động quản trị nguồn nhân lực” có khác nhau giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, vị trí công tác và thâm niên . Kiểm định giả thuyết trị trung bình “Cam kết cảm xúc” có khác nhau giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, vị trí công tác và thâm niên . Kiểm định giả thuyết trị trung bình “Sự hài lòng trong công việc” có khác nhau giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, vị trí công tác và thâm niên . Kiểm định giả thuyết trị trung bình “Kết quả công việc” có khác nhau giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, vị trí công tác và thâm niên .Kiểm định giả thuyết về trung bình “Kết quả công việc” giữa nhóm thâm niên công tác . 76 Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .Ý nghĩa nghiên cứu và kiến nghị . Ý nghĩa học thuật của nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn . Hạn chế của nghiên cứu . Hướng nghiên cứu kế tiếp. 83 Tài liệu tham khảo Phiếu khảo sát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Ý nghĩa tiếng Anh Ý nghĩa tiếng Việt 1 ANOVA Analysis of Variance Phân tích sự khác biệt Phương pháp phân tích nhân 2 EFA Exploratory Factor Analysis tố khám phá 3 KMO Kaiser – Meyer – Olkin 4 Sig Obsereved significance level Mức ý nghĩa quan sát 5 VIF Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phương sai Hoạt động quản trị nguồn 6 HRM Human Resource Practices nhân lực 7 AC Affective comnitment Cam kết cảm xúc 8 JS Job satisfaction Sự hài lòng trong công việc Kết quả công việc của công 9 SRP Employee performance chức 10 H (từ H1 đến H5) Hypotheses Giả thuyết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.Thang đo và mã hóa thang đo . Thông tin chung về mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích chéo mẫu nghiên cứu . Độ tin cậy thang đo lần 1 yếu tố . Ma trận tương quan lần 1 yếu tố. Kết quả thống kê biến tổng lần 1 yếu tố . Độ tin cậy thang đo lần 2 yếu tố . Ma trận tương quan lần 2 yếu tố . Kết quả thống kê biến tổng lần 2 yếu tố . Độ tin cậy thang đo yếu tố “Cam kết cảm xúc cá nhân” . Ma trận tương quan yếu tố “Cam kết cảm xúc cá nhân”.11 Kết quả thống kê biến tổng lần 1 yếu tố . Độ tin cậy thang đo yếu tố “Sự hài lòng với công việc” . Ma trận tương quan yếu tố “Sự hài lòng trong công việc” . Kết quả thống kê biến tổng yếu tố sự “Hài lòng trong công việc” 39 Bảng 4. Độ tin cậy thang đo lần 1 yếu tố “kết quả công việc” . Ma trận tương quan lần 1 yếu tố “kết quả công việc” . Kết quả thống kê biến tổng yếu tố “Kết quả công việc” . Độ tin cậy thang đo lần 2 yếu tố “Kết quả công việc” . Kết quả thống kê biến tổng lần 2 yếu tố “Kết quả công việc” . Kết quả EFA thang đo “Hoạt động quản trị nguồn nhân lực” . Kết quả EFA thang đo “Cam kết cảm xúc cá nhân” . Kết quả EFA thang đo “Sự hài lòng trong công việc” . Kết quả EFA thang đo “kết quả công việc” . Kiểm định sự tương quan giữa hai biến . Kết quả tóm tắt mô hình giữa 2 biến . 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích phương sai (ANOVA) giữa biến . Kết quả hồi quy giữa biến .28 Kiểm định tương quan 2 biến .29 Kết quả tóm tắt mô hình giữa 2 biến .30 Phân tích phương sai (ANOVA) giữa biến .31 Kết quả hồi quy giữa biến .32 Kiểm định tương quan 2 biến .33 Kết quả tóm tắt mô hình giữa 2 biến .34 Phân tích phương sai (ANOVA) giữa biến .35 Kết quả hồi quy giữa biến .36 Kiểm định tương quan 2 biến . Kết quả tóm tắt mô hình giữa 2 biến . Phân tích phương sai (ANOVA) giữa 2 biến .39 Kết quả hồi quy giữa biến . Kiểm định tương quan 2 biến . Kết quả tóm tắt mô hình giữa 2 biến . Phân tích phương sai (ANOVA) giữa 2 biến . Kết quả hồi quy giữa biến sự hài lòng trong công việc và kết quả công việc . Kết quả tóm tắt mô hình giữa 3 biến “Hoạt động quản trị nguồn nhân lực, cam kết cảm xúc và kết quả công việc” . Phân tích phương sai (ANOVA) giữa biến hoạt động quản trị nguồn nhân lực, cam kết cảm xúc và kết quả công việc .46 Kết quả hồi quy 3 biến “hoạt động quản trị nguồn nhân lực và cam kết cảm xúc và kết quả công việc” . Kết quả tóm tắt mô hình giữa 3 biến Hoạt động quản trị nguồn nhân lực, sự hài lòng trong công việc và kết quả công việc . 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích phương sai (ANOVA) giữa biến “hoạt động quản trị nguồn nhân lực, sự hài lòng trong công việc và kết quả công việc” .49 Kết quả hồi quy 3 biến “hoạt động quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc và kết quả công việc” .50 Kiểm định trung bình “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa . 64 2 nhóm giới tính” .51 Kết quả kiểm định Levene “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa các nhóm tuổi” . Kết quả kiểm định phương sai (ANOVA) “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa các nhóm độ tuổi” .53: Kiểm định trung bình “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa . 65 2 nhóm vị trí công tác” . Kết quả kiểm định Levene “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa . 66 các nhóm Thâm niên công tác” . Kết quả kiểm định phương sai “hoạt động quản trị nguồn nhân lực giữa các nhóm thâm niên công tác” .56 Kiểm định trung bình cam kết cảm xúc giữa 2 nhóm giới tính .57 Kết quả kiểm định Levene cam kết cảm xúc giữa các nhóm độ tuổi68 Bảng 4.58 Kết quả kiểm định (ANOVA) cam kết cảm xúc giửa các nhóm độ tuổi .59: Kiểm định trung bình cam kết cảm xúc . Kết quả kiểm định Levene “Cam kết cảm xúc giữa các nhóm thâm niên công tác” . Kết quả kiểm định phương sai “Cam kết cảm xúc giữa các nhóm thâm niên công tác” . 70 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm định trung bình sự hài lòng trong công việc giữa 2 nhóm giới tính . Kết quả kiểm định Levene “Sự hài lòng trong công việc giữa các nhóm độ tuổi” . Kết quả kiểm định (ANOVA) “Sự hài lòng trong công việc giửa các nhóm độ tuổi” .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, công tác quản trị nguồn nhân lực (HRM) trong khu vực hành chính công ngày càng trở nên quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức. Tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, với tổng diện tích 43.558,66 ha và dân số đa dạng, công tác quản lý công chức còn nhiều hạn chế như thiếu trách nhiệm, quan liêu, và chế độ đãi ngộ chưa hợp lý. Theo số liệu đầu năm 2017, huyện có 95 công chức cấp huyện và 250 công chức cấp xã, trong đó đa số có trình độ đại học (77,1%) và thạc sĩ chiếm khoảng 4,7%. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của hoạt động quản trị nguồn nhân lực đến kết quả công việc của công chức thông qua cam kết cảm xúc và sự hài lòng trong công việc, tập trung khảo sát trong vòng 3 tháng từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2017. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực công quyền.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và hành vi tổ chức, trong đó:
- Hoạt động quản trị nguồn nhân lực (HRM) được định nghĩa là các hoạt động tổ chức nhằm quản lý hiệu quả nguồn lực con người để đạt mục tiêu tổ chức, bao gồm đào tạo, phát triển, thiết kế công việc, giao tiếp và thăng tiến.
- Cam kết cảm xúc (Affective Commitment) là mối quan hệ tình cảm của nhân viên với tổ chức, thể hiện qua sự gắn bó, tự hào và mong muốn gắn bó lâu dài.
- Sự hài lòng trong công việc (Job Satisfaction) được hiểu là trạng thái cảm xúc tích cực từ việc đánh giá kinh nghiệm công việc, bao gồm các yếu tố nội tại và tác động bên ngoài.
- Kết quả công việc (Employee Performance) phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ và đóng góp của công chức cho tổ chức.
Mô hình nghiên cứu đề xuất năm giả thuyết chính về mối quan hệ giữa HRM, cam kết cảm xúc, sự hài lòng và kết quả công việc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: định tính sơ bộ và định lượng chính thức. Giai đoạn định tính sử dụng thảo luận nhóm và phỏng vấn nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi. Giai đoạn định lượng khảo sát 170 công chức hợp lệ tại 10 xã và 1 thị trấn huyện Dương Minh Châu bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với 24 biến quan sát, bao gồm 9 biến đo hoạt động quản trị nguồn nhân lực, 6 biến cam kết cảm xúc, 4 biến sự hài lòng công việc và 4 biến kết quả công việc. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực có tác động tích cực đến kết quả công việc: Hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo HRM đạt 0,831 với 9 biến, cho thấy độ tin cậy cao. Phân tích hồi quy cho thấy HRM tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến kết quả công việc công chức, với mức ảnh hưởng khoảng 35-40%.
-
HRM ảnh hưởng tích cực đến cam kết cảm xúc: Thang đo cam kết cảm xúc có hệ số Cronbach’s Alpha 0,864, thể hiện sự tin cậy cao. Kết quả phân tích cho thấy HRM thúc đẩy sự gắn bó tình cảm của công chức với tổ chức, tăng cam kết cảm xúc lên khoảng 30-35%.
-
Cam kết cảm xúc tác động tích cực đến kết quả công việc: Cam kết cảm xúc được xác định là nhân tố trung gian quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả công việc với mức tác động khoảng 25-30%.
-
HRM tác động đến sự hài lòng trong công việc: Sự hài lòng trong công việc được đo bằng 4 biến với độ tin cậy cao, HRM có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng, chiếm tỷ lệ tác động khoảng 28-33%.
-
Sự hài lòng trong công việc ảnh hưởng tích cực đến kết quả công việc: Kết quả cho thấy sự hài lòng là yếu tố thúc đẩy công chức làm việc hiệu quả hơn, với mức tác động khoảng 20-25%.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa HRM, cam kết cảm xúc, sự hài lòng và kết quả công việc trong khu vực công. Việc áp dụng các hoạt động quản trị nguồn nhân lực như đào tạo, đánh giá, thăng tiến và giao tiếp hiệu quả đã tạo ra môi trường làm việc tích cực, nâng cao động lực và trách nhiệm của công chức. Cam kết cảm xúc và sự hài lòng công việc đóng vai trò trung gian quan trọng, giúp chuyển hóa các chính sách HRM thành kết quả công việc thực tế. Biểu đồ Scatter và bảng hồi quy đa biến minh họa rõ mối tương quan tích cực giữa các biến, đồng thời phân tích ANOVA cho thấy sự khác biệt về mức độ tác động giữa các nhóm công chức theo giới tính, độ tuổi và thâm niên. Kết quả này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc thiết kế chính sách nhân sự phù hợp với đặc điểm từng nhóm công chức nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và phát triển năng lực công chức: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm định kỳ nhằm nâng cao trình độ và sự tự tin trong công việc, hướng đến mục tiêu tăng 20% hiệu quả công việc trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo.
-
Xây dựng chính sách thăng tiến minh bạch và công bằng: Thiết lập quy trình đánh giá năng lực và thăng tiến rõ ràng, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh, giảm hiện tượng “bình quân chủ nghĩa”, dự kiến hoàn thành trong 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban tổ chức huyện ủy và phòng nhân sự.
-
Nâng cao sự hài lòng và cam kết cảm xúc của công chức: Tăng cường giao tiếp nội bộ, tạo môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sáng kiến và ghi nhận đóng góp cá nhân, nhằm tăng mức độ hài lòng công việc lên ít nhất 15% trong năm đầu tiên. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo các phòng, ngành và UBND xã, thị trấn.
-
Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi: Đề xuất điều chỉnh chính sách lương thưởng phù hợp với hiệu quả công việc và điều kiện thực tế địa phương, triển khai thí điểm trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với Sở Nội vụ và tài chính.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công việc khoa học: Áp dụng hệ thống KPI rõ ràng, minh bạch, phản ánh đúng năng lực và trách nhiệm của công chức, giúp nâng cao tính trách nhiệm và hiệu quả công việc. Chủ thể thực hiện: Phòng tổ chức cán bộ huyện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước: Giúp hiểu rõ tác động của HRM đến hiệu quả công việc, từ đó xây dựng chính sách nhân sự phù hợp, nâng cao năng lực quản lý và điều hành.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản lý công: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và kết quả công việc trong khu vực công, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
-
Chuyên viên phòng nhân sự và quản lý nguồn nhân lực: Hỗ trợ trong việc thiết kế các chương trình đào tạo, đánh giá và phát triển nhân sự dựa trên các yếu tố cam kết cảm xúc và sự hài lòng công việc.
-
Công chức và cán bộ cấp xã, thị trấn: Nâng cao nhận thức về vai trò của sự hài lòng và cam kết cảm xúc trong công việc, từ đó chủ động cải thiện thái độ và hiệu quả làm việc.
Câu hỏi thường gặp
-
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng thế nào đến kết quả công việc của công chức?
Hoạt động HRM như đào tạo, đánh giá và thăng tiến tạo điều kiện cho công chức phát triển năng lực, tăng cam kết và sự hài lòng, từ đó nâng cao hiệu quả công việc. Ví dụ, công chức được đào tạo bài bản thường hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn. -
Cam kết cảm xúc có vai trò gì trong công việc của công chức?
Cam kết cảm xúc thể hiện sự gắn bó tình cảm với tổ chức, giúp công chức có động lực làm việc tận tâm và bền bỉ, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao chất lượng phục vụ. -
Làm thế nào để tăng sự hài lòng trong công việc cho công chức?
Tăng sự hài lòng bằng cách cải thiện điều kiện làm việc, tạo môi trường thân thiện, công bằng và ghi nhận đóng góp cá nhân. Ví dụ, tổ chức các hoạt động giao lưu, khen thưởng kịp thời. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng bảng câu hỏi Likert khảo sát 170 công chức, phân tích dữ liệu bằng SPSS với các kỹ thuật như Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở đâu ngoài huyện Dương Minh Châu?
Các kết quả và giải pháp có thể áp dụng cho các địa phương có đặc điểm tương tự về cơ cấu công chức và quản lý nguồn nhân lực trong khu vực hành chính công, giúp nâng cao hiệu quả công vụ trên phạm vi rộng hơn.
Kết luận
- Hoạt động quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực và trực tiếp đến kết quả công việc của công chức thông qua cam kết cảm xúc và sự hài lòng trong công việc.
- Cam kết cảm xúc và sự hài lòng công việc đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách nhân sự phù hợp, góp phần cải thiện chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, thị trấn.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo, thăng tiến, cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ nhằm tăng động lực và trách nhiệm công chức.
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và thời gian khảo sát để đánh giá hiệu quả các chính sách HRM trong thực tiễn, đồng thời áp dụng mô hình nghiên cứu cho các địa phương khác.
Các cơ quan quản lý nhà nước cần triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời theo dõi, đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp, góp phần xây dựng nền hành chính công hiệu quả, hiện đại.