Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục (mã số: 62140120) của tác giả Lê Chi Lan, thực hiện tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, có tiêu đề: "Tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế (Nghiên cứu trường hợp tại một số trường được chọn tại Thành phố Hồ Chí Minh)". Công trình do PGS. Phạm Văn Quyết và TS. Hoàng Thị Xuân Hoa hướng dẫn khoa học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, giáo dục đại học được định hướng đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội và kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với sử dụng lao động. Tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (năm 2013) và Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đòi hỏi các cơ sở đào tạo đại học phải rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Văn bản luận án nêu rõ thực trạng mất cân đối trầm trọng giữa đào tạo và sử dụng lao động. Số liệu khảo sát của Dự án Giáo dục đại học năm 2011 chỉ ra rằng trong khoảng 200.000 sinh viên tốt nghiệp hàng năm, chỉ 30% đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động; tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm sau tốt nghiệp dao động từ 45% đến 62%, trong đó chỉ có 30% làm việc đúng ngành nghề được đào tạo. Trái ngược với tình trạng sinh viên thiếu việc làm, các doanh nghiệp lại thiếu hụt lao động cả về số lượng lẫn chất lượng. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2007 Việt Nam có khoảng 260.000 doanh nghiệp hoạt động (với khoảng 50.000 doanh nghiệp thành lập mới) và năm 2008 có thêm 52.000 doanh nghiệp mới. Dự báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2015 cả nước có hơn 500.000 doanh nghiệp, tạo ra khoảng 2,7 triệu chỗ làm việc mới.

Quy mô đào tạo khối ngành kinh tế tại Việt Nam giai đoạn này tăng trưởng nóng. Năm 2011, có 248 trên tổng số 416 trường đại học, cao đẳng (chiếm 59,62%) tuyển sinh ít nhất một trong bốn ngành: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán. Trong giai đoạn 2009–2011, số lượng hồ sơ đăng ký dự thi vào bốn ngành này chiếm xấp xỉ 41% tổng số hồ sơ cả nước. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nhân lực khối ngành kinh tế cung ứng cho thị trường lao động chiếm trên 38% tổng chỉ số cơ cấu cung ứng theo ngành nghề (thống kê tháng 01/2015).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù kiểm định chất lượng giáo dục đòi hỏi sự tham gia của bên sử dụng lao động vào phát triển chương trình, nhưng tại thời điểm nghiên cứu chưa có công trình khoa học nào đánh giá một cách hệ thống bản chất, cơ chế và mức độ tác động từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là nhận dạng, đánh giá và tìm ra cách lý giải về tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế tại một số trường đại học được chọn ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến yêu cầu của người sử dụng lao động và chương trình đào tạo; xác lập khung phân tích mối quan hệ tác động giữa hai đối tượng này.
  2. Phân tích thực trạng yêu cầu của người sử dụng lao động (qua thông tin tuyển dụng, ý kiến phản hồi, giao lưu, tập huấn) và thực trạng thay đổi chương trình đào tạo khối ngành kinh tế (ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng) giai đoạn 2007–2013 tại các trường được chọn.
  3. Xác định phương thức, đánh giá mức độ tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo, đồng thời so sánh mức độ tác động này giữa khối trường công lập và trường ngoài công lập.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yêu cầu từ người sử dụng lao động tác động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế tại một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Phương thức diễn ra như thế nào và kết quả của tác động này?
  2. Mức độ tác động từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến sự thay đổi chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế giữa nhóm trường công lập và ngoài công lập có sự khác biệt hay không?

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra hai giả thuyết khoa học:

  1. Yêu cầu từ người sử dụng lao động tác động mạnh đến chương trình đào tạo khối ngành kinh tế tại một số trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sự tác động này diễn ra theo 2 phương thức: tác động trực tiếp và tác động gián tiếp; kết quả tác động dẫn đến sự thay đổi cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế.
  2. Có sự khác biệt trong tác động từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế giữa 2 nhóm trường công lập và ngoài công lập: Yêu cầu từ người sử dụng lao động tác động đến sự thay đổi cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo ở trường ngoài công lập mạnh hơn ở trường công lập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế.
  • Khách thể nghiên cứu: Yêu cầu của người sử dụng lao động và sự thay đổi của chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế. Khách thể khảo sát gồm: (1) Cán bộ quản lý, giảng viên tham gia phát triển/thay đổi chương trình đào tạo; (2) Người sử dụng lao động (các doanh nghiệp, công ty, cơ sở giáo dục, cơ quan hành chính); (3) Văn bản chương trình đào tạo khối ngành kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (nơi có 50 trường đại học gồm 37 trường công lập và 13 trường ngoài công lập; trong đó có 13 trường công lập và 12 trường ngoài công lập đào tạo kinh tế). Nghiên cứu chọn 6 trường điển hình gồm 3 trường công lập (Trường Đại học Sài Gòn, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Mở TP.HCM - mã hóa là A, B, C) và 3 trường ngoài công lập (Đại học Hoa Sen, Đại học Văn Lang, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM - mã hóa là X, Y, Z). Giới hạn ở 3 ngành đào tạo phổ biến nhất: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và chương trình đào tạo giai đoạn 2007–2013 (mốc năm 2007 gắn với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, các trường triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ và công bố chuẩn đầu ra). Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phiếu khảo sát trong giai đoạn 2012–2013.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào bậc đại học; đo lường sự thay đổi của chương trình đào tạo trên hai khía cạnh cốt lõi là cấu trúc (tỷ trọng khối lượng kiến thức các khối môn học tính theo tín chỉ) và nội dung (mục tiêu, kiến thức, hệ thống kỹ năng, việc thêm/bớt môn học).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án được cấu trúc thành ba nhánh chính:

Hướng nghiên cứu về yêu cầu của người sử dụng lao động và năng lực sinh viên

  • Các kỹ năng làm việc: Katz (1974) xác định 3 kỹ năng cơ bản: kỹ năng sử dụng phương tiện kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp và kiến thức cơ bản. Analoui (1993) bổ sung kỹ năng quan hệ hợp tác, kỹ năng thu thập thông tin và kỹ năng phân tích giải quyết vấn đề. Carmichael và Routledge bổ sung kỹ năng cạnh tranh, kiểm soát, động cơ làm việc và đổi mới tư duy. Kumpikaitė và Alas (2009), Kumpikaitė và Ribeiro (2012) tập trung vào thái độ làm việc của sinh viên kinh tế và quản lý.
  • Các mô hình lý thuyết về khả năng làm việc (Employability): Mô hình CPS của Fugate và cộng sự (2004) gồm Bản sắc nghề nghiệp (Career identity), Thích ứng cá nhân (Personal adaptability), Vốn hiểu biết xã hội và con người (Social and human capital). Mô hình USEM của Yorke và Knight (2006) kết hợp 4 thành tố: Hiểu biết (Understanding), Kỹ năng (Skills), Niềm tin vào năng lực bản thân (Efficacy beliefs) và Siêu nhận thức (Metacognition). Mô hình CareerEDGE của Pool và Sewell (2007) mở rộng qua 5 yếu tố: Chuyên môn nghề nghiệp (Career), Kinh nghiệm (Experience), Bằng cấp chuyên môn (Degree subject), Kỹ năng cốt lõi (Generic skills), Trí tuệ cảm xúc (Emotional intelligence).
  • Thuộc tính của sinh viên tốt nghiệp: Harvey (1998, 2000) đưa ra khái niệm "Thuộc tính của sinh viên tốt nghiệp" và xây dựng mô hình tương tác ba bên giữa nhà trường, người học và người sử dụng lao động. Bennett (2002) phân tích 1.000 thông báo tuyển dụng để chỉ ra các năng lực trình bày, tư duy, phân tích; Taylor (2005) khảo sát kỳ vọng của người tuyển dụng về năng lực quản lý và xử lý vấn đề.
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Thế Dũng và Trần Thanh Tòng (2011) phân tích nội dung 2.500 mẫu tuyển dụng ngành Quản lý kinh tế, phân loại 17 kỹ năng thành 3 nhóm (Kỹ năng cơ bản, Nhóm giá trị gia tăng, Nhóm lãnh đạo tương lai). Trần Khánh Đức (2012) chuẩn hóa mô hình năng lực ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ).

Hướng nghiên cứu về chương trình đào tạo và nhu cầu đổi mới

  • Lý thuyết phát triển chương trình: Tyler (1949) đề xuất 4 câu hỏi nền tảng dựa trên 3 nguồn dữ liệu: người học, xã hội và môn học. Taba (1962) đưa ra quy trình 5 bước phát triển chương trình. Oliva (1982, 1997) hoàn thiện mô hình 12 thành phần và tiêu chí đánh giá chương trình. Kirkpatrick (1994) xây dựng mô hình 4 cấp độ đánh giá đào tạo (phản ứng, học tập, hành vi ứng dụng, kết quả). Barnett và cộng sự (2001) gắn chương trình với kiến thức, hoạt động dạy và đánh giá.
  • Nghiên cứu chương trình tại Việt Nam: Phạm Văn Lập (1998), Lê Đức Ngọc (2003, 2005) nghiên cứu thiết kế chương trình theo mục tiêu nhận thức của Bloom (1956), đề xuất 4 hướng tiếp cận (nội dung, quá trình, phát triển, hệ thống) và cấu trúc mô-đun hóa. Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến (2003), Trần Khánh Đức (2012) nghiên cứu phát triển chương trình theo thực tiễn. Phạm Văn Quyết (2005) khảo sát nhu cầu đổi mới chương trình cử nhân Xã hội học (mẫu N=277). Ngô Tứ Thành (2010), Ngô Xuân Bình (2011) chỉ ra tình trạng chương trình nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu kỹ năng mềm. Trần Văn Tùng (2011) dẫn số liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2007–2009 chứng minh sự lạc hậu của chương trình. Phạm Văn Nam (2012), Võ Đăng Bình (2013) nghiên cứu chương trình gắn kết 3 chủ thể: người học - nhà trường - người sử dụng lao động. Nguyễn Quý Thanh (2014) khảo sát bảo đảm chất lượng theo chuẩn AUN và chuẩn đầu ra.

Hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhà tuyển dụng và chương trình đào tạo

  • Van der Heijde (2006), Fugate và Kinicki (2008), Harvey (2000) chứng minh hiệu quả hợp tác đào tạo.
  • Các khảo sát thực nghiệm tại Việt Nam: Nghiên cứu sinh viên kinh tế tốt nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2000–2005 (N=150); khảo sát nhân lực Đồng bằng sông Cửu Long (N=98); khảo sát chất lượng đào tạo Đại học Kinh tế TP.HCM (N=225); nghiên cứu tại Đại học Kinh tế Huế (N=331). Phí Đăng Tuệ và Nguyễn Trọng Khanh (2010) khảo sát N=1.235 người sử dụng lao động, ghi nhận mức độ phù hợp của chương trình đào tạo: lý thuyết 21,40%, thực hành 35,80%, tác phong công nghiệp 39,30%. Võ Thị Xuân (2012) tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM ghi nhận chỉ 33% người tuyển dụng hài lòng và 66% không hài lòng về nhân lực kỹ thuật.
  • Nghiên cứu đào tạo theo nhu cầu xã hội và tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate): Nguyễn Ánh Hồng (2010, N=500), Nguyễn Chí Hòa và Ngọ Thị Hoa (2010, N=40), Nguyễn Công Khanh (2010, N=1.043), Đào Trọng Thi (2011), Nguyễn Thị Tuyết Chinh (2011), Cao Thị Việt Hương (2012), Đoàn Ngọc Khiêm (2012).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chỉ ra sự chênh lệch giữa chất lượng sinh viên tốt nghiệp và nhu cầu tuyển dụng, hoặc đề xuất quy trình kỹ thuật đổi mới chương trình, song chưa phân tích cơ chế tác động nhân quả từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến sự biến đổi của chương trình đào tạo. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập mô hình đánh giá tác động thực nghiệm, phân lập hai phương thức tác động trực tiếp và gián tiếp, đồng thời kiểm định mức độ phân hóa tác động giữa khối trường công lập và ngoài công lập tại một địa bàn trọng điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Chương trình đào tạo đại học: Kế thừa định nghĩa của Tyler (1949), Lê Đức Ngọc (2005) và Luật Giáo dục đại học năm 2012 (Điều 36), luận án xác định chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế là bản thiết kế tổng thể và là văn bản pháp quy về kế hoạch tổ chức đào tạo bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp, nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá cho từng môn học, ngành học, được bố trí theo thời gian biểu chặt chẽ.
  • Quy định pháp lý về cấu trúc và khối lượng: Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT về đào tạo theo hệ thống tín chỉ quy định 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30–45 tiết thực hành/thảo luận, 45–90 giờ thực tập hoặc 45–60 giờ làm tiểu luận/khóa luận; hệ số quy đổi 1,5 đơn vị học trình tương đương 1 tín chỉ. Khung chương trình gồm 2 khối kiến thức: Giáo dục đại cương và Giáo dục chuyên nghiệp (cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, thực tập và khóa luận).
  • Yêu cầu của người sử dụng lao động: Là hệ thống các tiêu chuẩn về năng lực hành nghề theo mô hình ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) mà các đơn vị tuyển dụng đòi hỏi ở sinh viên tốt nghiệp.
  • Khung phân tích tác động: Vận dụng nguyên lý đánh giá tác động (vấn đề A tác động đến vấn đề B) qua mô hình hồi quy đa biến và phân tích đường dẫn (trực tiếp và gián tiếp).
Thành tố tác động (Nguyên nhân - A) Biến trung gian / Kênh dẫn truyền Biến chịu tác động (Kết quả - B)
Yêu cầu tuyển dụng (tiêu chuẩn năng lực, kỹ năng làm việc) Phương thức trực tiếp: Góp ý chuẩn đầu ra, tham gia tập huấn, hội thảo, giao lưu, khảo sát phản hồi Cấu trúc chương trình đào tạo: Tỷ trọng số tín chỉ khối đại cương và chuyên nghiệp
Phản hồi chất lượng (đào tạo bổ sung sau tuyển dụng, khoảng cách kỹ năng) Phương thức gián tiếp: Thông tin tuyển dụng công khai trên thị trường lao động, xu hướng dịch chuyển việc làm Nội dung chương trình đào tạo: Mục tiêu, đề cương môn học, kiến thức chuyên sâu, môn thực hành

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp lịch sử: Thu thập, phân tích văn bản chương trình đào tạo của 6 trường đại học giai đoạn 2007–2013; tổng hợp dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo; khảo cứu các mẫu thông báo tuyển dụng trên Báo Tuổi Trẻ các năm 2011 và 2013.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Thực hiện trên các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý đào tạo, trưởng bộ môn, giảng viên tham gia phát triển chương trình tại các trường A, B, C, X, Y, Z và các đại diện người sử dụng lao động thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 bộ công cụ khảo sát: (1) Phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý và giảng viên phát triển chương trình; (2) Phiếu hỏi dành cho người sử dụng lao động. Quy trình gồm nghiên cứu thử nghiệm (pilot) để kiểm định độ tin cậy thang đo trước khi khảo sát chính thức.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đo lường mức độ tác động, và kiểm định sai biệt Independent Samples T-Test để so sánh giữa hai khối trường công lập và ngoài công lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba mảng lớn: (1) Các nghiên cứu về yêu cầu của người sử dụng lao động và năng lực làm việc của người học (mô hình CPS, USEM, CareerEDGE, ASK); (2) Các công trình về xây dựng, thẩm định và đánh giá chương trình đào tạo (Tyler, Taba, Oliva, Kirkpatrick, tiếp cận tín chỉ và chuẩn đầu ra); (3) Mối quan hệ tương tác giữa cơ sở giáo dục đại học và nhà tuyển dụng (tiếp cận CDIO, các đánh giá định lượng về mức độ đáp ứng việc làm). Chương này chứng minh luận điểm: mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp là tất yếu nhưng cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của yêu cầu tuyển dụng lên chương trình đào tạo khối ngành kinh tế tại Việt Nam vẫn chưa được kiểm chứng bằng thực nghiệm.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Tác giả xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Chương này phân tích các căn cứ pháp lý: Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009), Luật Giáo dục đại học 2012, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT. Tác giả vận hành hóa khái niệm "sự thay đổi chương trình đào tạo" thành hai biến số quan sát: thay đổi cấu trúc (tỷ lệ khối lượng tín chỉ giữa các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập) và thay đổi nội dung (mục tiêu đào tạo, đề cương môn học, việc bổ sung các môn học kỹ năng và nghiệp vụ ứng dụng). Đồng thời, chương 2 thiết lập mô hình giả thuyết nghiên cứu gồm các yếu tố tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và biến điều tiết là loại hình sở hữu của trường đại học.

Chương 3: Quy trình tổ chức và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gồm hai pha: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

  • Pha sơ bộ: Thử nghiệm bảng hỏi trên mẫu nhỏ để đánh giá độ tin cậy của thang đo, chỉnh sửa cấu trúc câu hỏi và điều chỉnh thuật ngữ chuyên môn.
  • Pha chính thức: Tiến hành song song thu thập tài liệu chương trình đào tạo thực tế của 6 trường đại học (3 trường công lập A, B, C; 3 trường ngoài công lập X, Y, Z), tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cán bộ quản lý và đại diện doanh nghiệp, kết hợp phát phiếu điều tra diện rộng. Chương này cũng quy định danh mục các biến số nghiên cứu, kỹ thuật mã hóa dữ liệu định tính từ các hộp phỏng vấn sâu và quy trình phân tích số liệu thống kê (phân tích tương quan, hồi quy, kiểm định Independent Samples T-Test).

Chương 4: Thực trạng của việc thay đổi chương trình đào tạo khối ngành kinh tế tại các cơ sở đào tạo ở Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên chuẩn đầu ra

Chương này công bố các dữ liệu so sánh chi tiết chương trình đào tạo của 3 ngành (Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh) tại 6 trường đại học trong giai đoạn 2007–2013 dựa trên việc ban hành chuẩn đầu ra:

  • Ngành Kế toán: So sánh giữa các trường công lập (A, B) và ngoài công lập (X, Y, Z) cho thấy xu hướng chung là giảm số tiết lý thuyết hàn lâm, chuyển dịch mạnh sang học phần thực hành trên các phần mềm kế toán chuyên dụng, tăng thời lượng thực tập tại doanh nghiệp.
  • Ngành Tài chính - Ngân hàng: Khảo sát các trường A, B, C và X cho thấy sự tinh giản khối kiến thức giáo dục đại cương, thay thế các học phần chung bằng kiến thức bổ trợ mang tính thực tiễn cao như kỹ năng giao dịch ngân hàng, mô phỏng thị trường chứng khoán, phân tích tín dụng và quản trị rủi ro.
  • Ngành Quản trị kinh doanh: So sánh trường công lập A, B với trường ngoài công lập X, Z cho thấy sự gia tăng rõ nét của các môn học kỹ năng mềm (đàm phán, làm việc nhóm, giao tiếp kinh doanh) và các môn học cập nhật xu hướng thị trường như thương mại điện tử, quản trị quan hệ khách hàng.

Chương 5: Phương thức và mức độ tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế

Chương 5 phân tích định lượng kết quả xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình giả thuyết:

  • Phương thức tác động trực tiếp: Tác động thông qua việc doanh nghiệp trực tiếp tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra, tham gia hội đồng khoa học - đào tạo, tham gia các buổi tọa đàm/giao lưu chuyên môn và tham gia tập huấn nghiệp vụ cho sinh viên.
  • Phương thức tác động gián tiếp: Tác động thông qua các tiêu chí tuyển dụng được công bố trên thị trường lao động, các báo cáo tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp và tỷ lệ sinh viên phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng.
  • Kết quả mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết:
    • Mô hình hồi quy xác nhận cả hai phương thức tác động trực tiếp và gián tiếp đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự biến đổi cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo khối ngành kinh tế.
    • Phân tích tương quan và hồi quy xác nhận các yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn và thông tin tuyển dụng tác động thuận chiều làm tăng tỷ trọng khối kiến thức thực hành và kỹ năng nghề nghiệp trong chương trình.
    • Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai khối trường: Mức độ tác động từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo ở khối trường ngoài công lập diễn ra mạnh mẽ và nhanh chóng hơn so với khối trường công lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết trong nước và quốc tế về phát triển chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, khả năng làm việc của sinh viên và vai trò của các bên liên quan trong giáo dục đại học.
  • Đề xuất và kiểm chứng thành công khung lý thuyết đánh giá tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học; phân lập rõ ràng cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp.
  • Làm rõ cấu trúc năng lực nghề nghiệp (theo mô hình ASK) mà thị trường lao động kinh tế đòi hỏi, cung cấp cơ sở khoa học cho lý luận đo lường và đánh giá giáo dục trong việc thiết kế chương trình tiếp cận nhu cầu xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Chỉ ra cụ thể các phương thức dẫn truyền tác động từ doanh nghiệp vào trường đại học, chứng minh rằng chương trình đào tạo khối ngành kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007–2013 đã có sự chuyển biến căn bản theo chuẩn đầu ra (giảm lý thuyết chung, tăng thực hành nghiệp vụ, bổ trợ kỹ năng mềm).
  • Phát hiện và lượng hóa sự phân hóa theo loại hình trường: Khối trường ngoài công lập có độ nhạy bén cao hơn, chịu tác động mạnh hơn từ thị trường tuyển dụng do áp lực cạnh tranh sinh tồn và tính tự chủ cao hơn so với khối trường công lập.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ lệ sinh viên ngành kinh tế phải đào tạo bổ sung sau tuyển dụng, qua đó phản ánh chính xác khoảng cách giữa chương trình đào tạo và yêu cầu công việc thực tế.

Đóng góp về phương pháp nghiên cứu

  • Ứng dụng thành công thiết kế nghiên cứu trường hợp kết hợp định tính và định lượng (mixed methods), tích hợp dữ liệu phân tích văn bản lịch sử, mẫu thông tin tuyển dụng thực tế, dữ liệu phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát bảng hỏi xử lý bằng mô hình hồi quy và kiểm định T-Test.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ chương trình đào tạo; quy định chuẩn đầu ra tối thiểu dựa trên khung trình độ quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp chính thức giữa các cơ sở giáo dục đại học và cộng đồng doanh nghiệp; thành lập hệ thống thông tin dự báo nhu cầu thị trường lao động tin cậy.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học:
    • Thường xuyên rà soát, định kỳ cập nhật cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo dựa trên phản hồi của người sử dụng lao động.
    • Thể chế hóa sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình xây dựng chuẩn đầu ra, thẩm định chương trình, giảng dạy học phần thực tế và đánh giá khóa luận tốt nghiệp.
    • Tăng cường đầu tư phòng thực hành mô phỏng (ngân hàng ảo, phòng kế toán thực hành, sàn giao dịch ảo) và đẩy mạnh rèn luyện kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên.
  • Đối với người sử dụng lao động: Chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, cung cấp các yêu cầu tiêu chuẩn nghề nghiệp cụ thể, tạo điều kiện tiếp nhận sinh viên thực tập và tham gia vào quá trình xây dựng chuẩn đầu ra ngành đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khách thể: Luận án mới giới hạn nghiên cứu điển hình tại 6 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học ở các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Phạm vi ngành học: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 3 ngành đại diện thuộc khối ngành kinh tế (Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh), chưa bao quát hết 21 nhóm ngành kinh tế theo quy định hiện hành.
  • Phạm vi nội dung chương trình: Luận án chỉ tập trung đánh giá tác động lên hai khía cạnh là cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo; các khía cạnh quan trọng khác như phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra - đánh giá môn học và môi trường học tập chưa được khảo sát chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mô hình đánh giá tác động của người sử dụng lao động sang các khối ngành kỹ thuật, công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.
  • Tiến hành các khảo sát quy mô lớn mang tính quốc gia để kiểm chứng mô hình trên diện rộng.
  • Nghiên cứu sâu tác động của yêu cầu tuyển dụng đến phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong học chế tín chỉ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học và quản lý nhân lực:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và ban phát triển chương trình: Có thể sử dụng trực tiếp khung phân tích và bảng số liệu so sánh chương trình đào tạo ở Chương 4 và Chương 5 làm căn cứ thực tế để rà soát, tái cấu trúc chương trình theo chuẩn đầu ra.
  • Giảng viên khối ngành kinh tế: Tham khảo kết quả khảo sát yêu cầu kỹ năng của doanh nghiệp để chủ động điều chỉnh đề cương chi tiết học phần, đưa các bài tập tình huống, phần mềm chuyên dụng và kỹ năng làm việc nhóm vào bài giảng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Tham khảo về mặt phương pháp luận trong việc triển khai nghiên cứu trường hợp kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu kiểm định giả thuyết.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm để xây dựng các chính sách thúc đẩy liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trường hợp tại những trường đại học và ngành đào tạo cụ thể nào?

Luận án khảo sát trường hợp tại 6 trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 3 trường công lập (Trường Đại học Sài Gòn, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Mở TP.HCM - mã hóa A, B, C) và 3 trường ngoài công lập (Đại học Hoa Sen, Đại học Văn Lang, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM - mã hóa X, Y, Z). Ba ngành đào tạo đại học được chọn để so sánh chuyên sâu là Kế toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh (nhóm ngành chiếm trên 38% cơ cấu cung ứng nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Hai phương thức tác động từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo được luận án xác định là gì?

Luận án xác định hai phương thức tác động:

  • Tác động trực tiếp: Diễn ra thông qua việc doanh nghiệp trực tiếp góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra, tham gia hội đồng phát triển chương trình, tham gia giao lưu, hội thảo chuyên đề và tập huấn nghiệp vụ cho cơ sở đào tạo.
  • Tác động gián tiếp: Diễn ra thông qua các tiêu chí tuyển dụng công khai trên thị trường lao động, các số liệu phản hồi về tỷ lệ sinh viên có việc làm và tỷ lệ sinh viên phải tham gia các khóa đào tạo bổ sung sau khi tuyển dụng.

3. Tại sao mức độ tác động đến chương trình đào tạo ở trường ngoài công lập lại mạnh hơn trường công lập?

Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test của luận án xác nhận trường ngoài công lập chịu tác động mạnh hơn và nhanh nhạy hơn trường công lập. Nguyên nhân thực tiễn là do các trường ngoài công lập tự chủ tài chính hoàn toàn, chịu áp lực cạnh tranh tuyển sinh gay gắt, sự sống còn của nhà trường phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và đáp ứng được đòi hỏi của doanh nghiệp; cơ chế điều chỉnh chương trình tại các trường này cũng linh hoạt và ít thủ tục hành chính hơn khối công lập.

4. Yêu cầu của người sử dụng lao động làm thay đổi cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo như thế nào?

  • Về cấu trúc: Làm thay đổi tỷ trọng tín chỉ giữa các khối môn học; giảm khối lượng lý thuyết đại cương hàn lâm, tăng tỷ trọng số tín chỉ của khối kiến thức chuyên nghiệp, đặc biệt là các học phần thực hành nghề nghiệp, thực tập tại doanh nghiệp và kiến thức bổ trợ.
  • Về nội dung: Dẫn đến việc bổ sung nhiều môn học gắn với ứng dụng thực tế (phần mềm kế toán, nghiệp vụ ngân hàng mô phỏng, thương mại điện tử), cập nhật đề cương học phần theo tiêu chuẩn nghiệp vụ mới và tích hợp giảng dạy các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, đàm phán) vào chuẩn đầu ra.

5. Dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập trong khung thời gian nào và từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2007–2013 (khảo sát bảng hỏi thực hiện trong năm 2012–2013). Các nguồn dữ liệu gồm: văn bản chương trình đào tạo của 6 trường đại học được chọn; thông báo tuyển dụng lao động trên Báo Tuổi Trẻ các năm 2011 và 2013; báo cáo số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; cùng biên bản phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phiếu khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên và người sử dụng lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Chi Lan đã giải quyết thành công vấn đề đánh giá tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế thông qua nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007–2013. Bằng cách kết hợp phương pháp định tính và định lượng, công trình đã xác lập cơ sở lý thuyết, nhận diện hai phương thức tác động trực tiếp và gián tiếp làm biến đổi căn bản cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra. Kết quả kiểm định thống kê khẳng định mức độ tác động của người tuyển dụng tại khối trường ngoài công lập diễn ra mạnh mẽ hơn so với khối trường công lập. Đây là tài liệu khoa học hữu ích cho các cơ sở giáo dục đại học trong việc cải tiến chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn mực nghề nghiệp và đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực xã hội.