Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại – Trường hợp của Trung Quốc và bài học cho Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thu Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy tại Khoa Kinh doanh Quốc tế, Học viện Ngân hàng (năm 2018, mã số chuyên ngành: 743.20).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác lập xuất phát từ vai trò của hoạt động ngoại thương đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, giải quyết việc làm và gia tăng nguồn thu ngân sách. Trong hơn 20 năm đổi mới, xuất nhập khẩu là một trong những động lực quan trọng nhất của nền kinh tế Việt Nam. Khi tham gia sâu rộng vào các hiệp định kinh tế quốc tế và trở thành thành viên của các tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam từng bước dỡ bỏ các hàng rào bảo hộ truyền thống như thuế quan và hạn ngạch. Trước yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu và cải thiện cán cân thương mại, chính sách tỷ giá – đặc biệt là sự vận động của tỷ giá hối đoái thực – trở thành công cụ vĩ mô có tính chất quyết định.
Trong khi đó, Trung Quốc là nền kinh tế phát triển năng động với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới, thặng dư thương mại kéo dài và dự trữ ngoại hối tích lũy quy mô lớn. Bên cạnh chi phí lao động và nguyên liệu đầu vào rẻ, chính sách tỷ giá được Chính phủ Trung Quốc điều hành linh hoạt nhằm hỗ trợ xuất khẩu được xem là yếu tố trọng yếu mang lại lợi thế thương mại. Việc nghiên cứu thực tiễn điều hành tỷ giá của Trung Quốc là cơ sở thực nghiệm để rút ra bài học cho Việt Nam.
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp các công trình tiêu biểu tại Việt Nam liên quan đến mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại, bao gồm:
- Nghiên cứu của GS. Nguyễn Văn Tiến (tháng 7/2009) về "Chính sách tỷ giá VND nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt Nam trong điều kiện khủng hoảng toàn cầu";
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Đặng Thị Huyền Anh (năm 2012) về "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế";
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Hoàng Thị Lan Hương (năm 2013) về "Hoàn thiện chính sách tỷ giá ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020".
Các công trình tiền nhiệm đều chỉ ra rằng chính sách tỷ giá tác động đến năng lực cạnh tranh giá cả của hàng hóa, đồng thời khẳng định việc đơn thuần phá giá tiền tệ danh nghĩa không đồng nghĩa với việc cải thiện cán cân thương mại của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Phân tích tác động của biến động tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại của Trung Quốc, trọng tâm là giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017;
- Làm rõ cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái và tác động của chính sách ngoại hối đến nền kinh tế cùng hoạt động ngoại thương của Trung Quốc;
- Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cải cách cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái nhằm gia tăng thặng dư thương mại cho Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực, giá trị xuất nhập khẩu, chỉ số giá tiêu dùng (CPI); trong đó tập trung vào tỷ giá thực song phương CNY/USD (RER) và tỷ giá thực đa phương của đồng Nhân dân tệ (REER).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đồng Nhân dân tệ (CNY) và các đối tác thương mại chủ yếu của Trung Quốc (Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước ASEAN...); liên hệ đối chiếu với thị trường và đồng tiền Việt Nam (VND).
- Về thời gian: Dữ liệu phân tích thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2000 – 2017, kết hợp chuỗi số liệu lịch sử về điều chỉnh tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1985 đến 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại dựa trên các định nghĩa kinh tế học chuẩn tắc và văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm tỷ giá: Tiếp cận quan điểm của Samuelson, Stayer, Christopher Pass & Bryan Lowes, cùng định nghĩa tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 ("Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam"). Tác giả phân định hai phương pháp yết giá: yết giá trực tiếp (áp dụng phổ biến, bao gồm Việt Nam) và yết giá gián tiếp (chỉ có 5 đồng tiền sử dụng: GBP, AUD, NZD, EUR, SDR).
- Phân loại tỷ giá và chế độ tỷ giá: Phân loại theo chính sách (tỷ giá chính thức/tỷ giá trung tâm, tỷ giá chợ đen, tỷ giá cố định, tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá thả nổi có điều tiết); phân loại theo mức độ tác động ngoại thương: Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER), Tỷ giá thực song phương (RER), Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER), Tỷ giá thực đa phương (REER). Ba chế độ tỷ giá đặc trưng gồm: thả nổi hoàn toàn (clean float), thả nổi có điều tiết (managed float), và cố định (fixed).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:
- Dài hạn: Tương quan lạm phát theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP), giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu, thuế quan và hạn ngạch, năng suất lao động, tâm lý ưa chuộng hàng ngoại.
- Ngắn hạn: Tương quan lãi suất theo lý thuyết ngang giá lãi suất (IRP), sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương trên thị trường ngoại hối (Forex), các cú sốc chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai.
- Cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế: Dẫn chiếu Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Cán cân thương mại ($TB = X - M$) là cấu phần hữu hình thuộc cán cân vãng lai (CA). Mối quan hệ toán học trong cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP) được xác lập:
$$X - M + SE + IC + TR + KL + KS + \Delta R = 0 \implies TB = -(SE + IC + TR + KL + KS + \Delta R)$$
- Lý thuyết tác động và điều kiện kiểm định:
- Tác động của tỷ giá đến khối lượng và giá trị xuất nhập khẩu (tính bằng nội tệ và ngoại tệ thông qua tính co dãn của cung - cầu ngoại tệ).
- Điều kiện Marshall - Lerner: Xuất phát từ phương trình vi phân $dTB/dE = M(\eta_x + \eta_m - 1)$, việc phá giá tiền tệ chỉ cải thiện cán cân thương mại ($dTB/dE > 0$) khi tổng độ co dãn của cầu xuất khẩu và cầu nhập khẩu lớn hơn 1 ($|\eta_x + \eta_m| > 1$).
- Hiệu ứng tuyến J (J-curve): Giải thích độ trễ tác động của phá giá tiền tệ. Trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả áp đảo hiệu ứng khối lượng (do hợp đồng thương mại chưa kịp điều chỉnh), làm cán cân thương mại xấu đi tạm thời; trong dài hạn, hiệu ứng khối lượng phát huy tác dụng, giúp cán cân thương mại phục hồi và thặng dư.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết và diễn biến chính sách vĩ mô;
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô;
- Phương pháp tính toán chỉ số tỷ giá thực song phương dạng động ($er_t$) và tỷ giá thực đa phương ($REER$) dựa trên rổ hàng hóa đối tác thương mại và chỉ số CPI;
- Ứng dụng mô hình hồi quy để lượng hóa mối liên hệ giữa tỷ giá và xuất nhập khẩu.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các tổ chức quốc tế và cơ quan thống kê chính thức:
- Cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (adb.org);
- Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (National Bureau of Statistics of China);
- Cục Quản lý Ngoại hối Nhà nước Trung Quốc (SAFE);
- Thống kê Tài chính Quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF - International Financial Statistics);
- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ giá và tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tỷ giá và thương mại quốc tế. Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản, cơ chế hình thành tỷ giá theo quan hệ cung cầu ngoại tệ, các tiêu chí phân loại tỷ giá và 3 chế độ điều hành tỷ giá phổ biến. Chương này phân tích chi tiết các biến số kinh tế vĩ mô quyết định biến động tỷ giá trong ngắn hạn và dài hạn.
Nội dung trọng tâm của chương là việc làm rõ cơ chế truyền dẫn của tỷ giá tới khối lượng và giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu. Tác giả chỉ ra rằng sự gia tăng tỷ giá danh nghĩa chưa đủ điều kiện để khẳng định sức cạnh tranh thương mại được nâng cao nếu không xét đến tương quan lạm phát (tỷ giá thực RER và REER). Chương 1 phát triển cơ sở toán học của điều kiện Marshall - Lerner để chứng minh phá giá tiền tệ có thể dẫn tới 3 kịch bản khác nhau đối với cán cân thương mại, đồng thời mô hình hóa hiệu ứng tuyến J nhằm minh chứng cho tính trễ hạn của các quyết định can thiệp ngoại hối.
Chương 2: Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại Trung Quốc
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng thương mại và diễn biến điều hành tỷ giá của Trung Quốc qua các thời kỳ, đi sâu vào kiểm chứng mối quan hệ giữa tỷ giá thực và tỷ lệ xuất khẩu/nhập khẩu ($X/N$).
1. Thực trạng xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Trung Quốc (1997 – 2017):
- Giá trị xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc từ 182.729 triệu USD (năm 1997) lên 2.271.796 triệu USD (năm 2017); kim ngạch nhập khẩu năm 2017 đạt 1.840.957 triệu USD (tổng kim ngạch XNK đạt 4.112.753 triệu USD, tăng 11,59% so với năm 2016).
- Thị trường xuất khẩu lớn nhất năm 2017: Mỹ (432 tỷ USD, chiếm 19% tổng xuất khẩu), Hồng Kông (281 tỷ USD), Nhật Bản (137 tỷ USD), Hàn Quốc (103 tỷ USD), Đức (71 tỷ USD), Việt Nam (72 tỷ USD). Bốn thị trường dẫn đầu chiếm 41,94% tổng giá trị xuất khẩu.
- Thị trường nhập khẩu lớn nhất năm 2017: Hàn Quốc (178 tỷ USD), Nhật Bản (165 tỷ USD), Mỹ (155 tỷ USD), Đài Loan (155 tỷ USD). Bốn thị trường này chiếm 35,45% tổng giá trị nhập khẩu.
- Cán cân thương mại duy trì trạng thái xuất siêu liên tục từ năm 1995. Sau đợt phá giá năm 1994, thặng dư năm 1995 đạt 16.696 triệu USD (bù đắp mức thâm hụt 12.215 triệu USD năm 1993). Cán cân thương mại tăng vọt trong giai đoạn 2004 - 2008, lập đỉnh kỷ lục vào năm 2015 đạt 593.904 triệu USD, sau đó giảm dần về mức 430.839 triệu USD vào năm 2017.
| Chỉ tiêu thương mại Trung Quốc |
Năm 1997 |
Năm 2005 |
Năm 2008 |
Năm 2015 |
Năm 2017 |
| Giá trị xuất khẩu (triệu USD) |
182.792 |
761.953 |
1.430.693 |
2.273.468 |
2.271.796 |
| Giá trị nhập khẩu (triệu USD) |
142.370 |
659.952 |
1.132.562 |
1.679.565 |
1.840.957 |
| Cán cân thương mại (triệu USD) |
+40.422 |
+102.001 |
+298.131 |
+593.904 |
+430.839 |
2. Diễn biến tỷ giá hối đoái của Trung Quốc:
- Giai đoạn 1949 – 1978: Chế độ tỷ giá cố định trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Ngân hàng Trung Quốc độc quyền kinh doanh ngoại tệ.
- Giai đoạn 1979 – 1984: Cải cách mở cửa, duy trì hệ thống song song hai tỷ giá (tỷ giá chính thức và tỷ giá thanh toán nội bộ). Tỷ giá chính thức từng bước phá giá để tiệm cận mức 2,32 CNY/USD vào cuối năm 1984.
- Giai đoạn 1985 – 1993: Điều chỉnh tỷ giá liên tục, tỷ giá tăng từ mức 2,8 CNY/USD lên 5,8 CNY/USD, mức độ phá giá tích lũy toàn giai đoạn lên tới 148,6%.
- Giai đoạn 1994 – 2005: Cuối năm 1994, Trung Quốc hợp nhất hai tỷ giá, phá giá đồng Nhân dân tệ gần 50% (từ 5,8 lên 8,7 CNY/USD), thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997, Trung Quốc cam kết neo tỷ giá ổn định quanh mức 8,28 CNY/USD, dự trữ ngoại hối tăng mạnh đạt 609.932 triệu USD vào năm 2004.
- Giai đoạn 2005 – 2008: Ngày 21/07/2005, chuyển đổi sang cơ chế thả nổi có điều tiết neo theo rổ tiền tệ, tỷ giá ban đầu nâng lên mức 8,11 CNY/USD với biên độ dao động ±0,3% (nới rộng lên ±0,5% năm 2007). Đến năm 2008, tỷ giá tăng giá lên mức 6,9487 CNY/USD. Ngày 13/08/2007, Cục Quản lý Ngoại hối ban hành Chỉ thị số 48 xóa bỏ chế độ kết hối ngoại tệ bắt buộc. Dự trữ ngoại hối đạt 1.946 tỷ USD năm 2008.
- Giai đoạn 2009 – 2017: Tạm thời ổn định tỷ giá sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008; ngày 15/03/2014 nới biên độ dao động tỷ giá USD/CNY từ ±1% lên ±2% (áp dụng từ 17/03/2014); từ 28/05/2015 đến 02/02/2016 thực hiện can thiệp bơm thanh khoản và điều chỉnh giảm giá Nhân dân tệ để hỗ trợ xuất khẩu.
3. Phân tích thực chứng tác động của tỷ giá thực song phương (RER):
Kết quả tính toán chỉ số RER giữa CNY và USD trong giai đoạn 2000 – 2017 cho thấy những diễn biến lệch pha so với lý thuyết thông thường:
- Giai đoạn 2000 – 2003: Chỉ số tỷ giá thực $er$ tăng từ 100 lên 105,69 (đồng Nhân dân tệ giảm giá thực, theo lý thuyết sức cạnh tranh phải tăng), nhưng tỷ lệ $X/N$ lại giảm từ 110,97% xuống 106,17%. Nguyên nhân do lạm phát Trung Quốc giảm nhanh hơn Mỹ, kết hợp với giá hàng hóa thế giới tăng và độ trễ của hiệu ứng tuyến J.
- Giai đoạn 2004 – 2015: Chỉ số $er$ giảm sâu từ 105,69 xuống mức 72,98 (đồng Nhân dân tệ lên giá thực rất mạnh, lý thuyết cho rằng sức cạnh tranh bị xói mòn), tuy nhiên tỷ lệ $X/N$ và thặng dư thương mại vẫn gia tăng mạnh mẽ (đạt đỉnh 593.904 triệu USD năm 2015). Hiện tượng này được lý giải bởi 5 nguyên nhân: (1) Tỷ giá thực đa phương (REER) vẫn duy trì được tính cạnh tranh so với các đối tác khác; (2) Tác động tích lũy trễ hạn từ việc phá giá sâu giai đoạn trước; (3) Mức định giá ban đầu đủ thấp kết hợp các biện pháp trợ giá tinh vi (hoàn thuế VAT, thưởng tỷ giá xuất khẩu, lợi thế nhân công và tài nguyên giá rẻ); (4) Tác động từ việc chuyển đổi sang rổ tiền tệ và dỡ bỏ kết hối ngoại tệ năm 2007; (5) CNY lên giá giúp hạ giá thành nhập khẩu nguyên liệu đầu vào phục vụ gia công xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 – 2017: Chỉ số $er$ tăng nhẹ trở lại (đạt 79,66 năm 2017) và tỷ lệ $X/N$ bước vào chu kỳ suy giảm tương ứng.
Chương 3: Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam và một số biện pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam nhằm cải thiện cán cân thương mại
Chương 3 đặt trọng tâm vào việc đánh giá thực trạng xuất nhập khẩu và điều hành tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017, từ đó vận dụng kinh nghiệm của Trung Quốc để kiến nghị các giải pháp chính sách:
- Đánh giá tổng quan mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương VND/USD, tỷ giá thực đa phương REER và tỷ lệ $X/N$ của Việt Nam. Tác giả khẳng định kinh nghiệm của Trung Quốc là hình mẫu tham chiếu quan trọng về năng lực can thiệp thị trường, tích lũy dự trữ ngoại hối và lựa chọn thời điểm nới lỏng biên độ.
- Hệ thống hóa các bài học thành công từ Trung Quốc: Kết hợp chính sách tỷ giá với các công cụ tài khóa hỗ trợ xuất khẩu (hoàn thuế VAT, trợ giá đầu vào); chủ động duy trì dự trữ ngoại hối quy mô lớn để bảo vệ đồng nội tệ trước các cú sốc bên ngoài; linh hoạt chuyển đổi chế độ tỷ giá theo lộ trình từng bước (từ cố định sang thả nổi có điều tiết theo rổ tiền tệ).
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả điều hành tỷ giá:
- Xác định quan điểm lựa chọn chế độ tỷ giá phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế;
- Tăng cường năng lực dự báo và đánh giá toàn diện tình hình kinh tế vĩ mô trước và sau khi can thiệp tỷ giá;
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hệ thống các công cụ can thiệp tỷ giá trực tiếp và gián tiếp trên thị trường ngoại hối.
- Kiến nghị điều kiện thực hiện đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (về cơ chế quản lý ngoại tệ liên ngân hàng, điều hành lãi suất và công cụ dự trữ bắt buộc) và đối với Chính phủ (về phối hợp chính sách tiền tệ - tài khóa, tái cơ cấu hàng hóa xuất khẩu).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, được hỗ trợ bởi hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:
- Hệ thống hóa chuỗi số liệu lịch sử về biến động tỷ giá của Trung Quốc: Ghi nhận mức phá giá lũy kế 148,6% trong giai đoạn 1985 – 1993; đợt phá giá mạnh gần 50% năm 1994; việc nâng giá danh nghĩa đồng Nhân dân tệ từ 8,1943 (năm 2005) về 6,9487 (năm 2008); và việc nới biên độ dao động tỷ giá từ 1% lên 2% vào tháng 3/2014.
- Lượng hóa tương quan giữa tỷ giá thực RER (CNY/USD) và tỷ lệ $X/N$ của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý thực tiễn: Giai đoạn 2004 – 2015, chỉ số RER giảm mạnh từ 105,69 xuống 72,98 nhưng thặng dư thương mại vẫn tăng từ 32.097 triệu USD lên mức kỷ lục 593.904 triệu USD.
- Làm sáng tỏ các yếu tố bổ trợ chính sách tỷ giá của Trung Quốc, bao gồm: cơ chế kết hối ngoại tệ (xóa bỏ theo Chỉ thị 48 năm 2007), chính sách hoàn thuế VAT, hỗ trợ chi phí đầu vào và lợi thế lao động giá rẻ.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành tỷ giá cho Việt Nam: Chuyển đổi linh hoạt sang cơ chế tỷ giá trung tâm dựa trên rổ tiền tệ của các đối tác thương mại lớn, kết hợp nâng cao năng lực can thiệp bằng dự trữ ngoại hối và hoàn thiện thị trường ngoại tệ phái sinh.
So với các nghiên cứu trước đây (như công trình của GS. Nguyễn Văn Tiến năm 2009, Đặng Thị Huyền Anh năm 2012), khóa luận đóng góp cách tiếp cận thực chứng so sánh chuyên sâu về trường hợp Trung Quốc. Nghiên cứu làm rõ rằng năng lực cạnh tranh ngoại thương không chỉ phụ thuộc vào sự co dãn giá cả tức thời theo tỷ giá danh nghĩa, mà phụ thuộc vào tương quan tỷ giá thực đa phương (REER), độ trễ của tuyến J và các công cụ bổ trợ đồng bộ của chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được xác định dựa trên phạm vi và dữ liệu mà văn bản đề cập:
- Chuỗi số liệu phân tích định lượng kết thúc tại năm 2017, chưa phản ánh các biến động ngoại thương và căng thẳng thương mại phát sinh trong các năm tiếp theo;
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào tỷ giá song phương CNY/USD và REER của Trung Quốc, phần số liệu phân tích định lượng tương hỗ cho Việt Nam ở Chương 3 mang tính chất kế thừa và đối sánh thứ cấp;
- Chưa xem xét đầy đủ tác động của các rào cản kỹ thuật phi thuế quan mới và sự thay đổi trong chuỗi cung ứng toàn cầu đối với độ co dãn xuất nhập khẩu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khung phân tích chuỗi thời gian cho giai đoạn sau năm 2017;
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp (như mô hình ARDL hoặc VAR) để ước lượng chính xác độ trễ thời gian của hiệu ứng tuyến J đối với cán cân thương mại Việt Nam khi điều chỉnh tỷ giá.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế đối ngoại.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
- Khung phương pháp và công thức tính toán chỉ số tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER), tỷ giá thực song phương (RER dạng động) và tỷ giá thực đa phương (REER);
- Tài liệu tổng hợp có hệ thống về lịch sử cải cách chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1979 đến năm 2017;
- Cơ sở lý giải thực chứng về hiện tượng thặng dư thương mại gia tăng bất chấp sự lên giá thực của đồng nội tệ, phục vụ cho công tác hoạch định chính sách ngoại thương và quản lý thị trường ngoại hối.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận giải thích như thế nào về việc đồng Nhân dân tệ lên giá thực (RER giảm mạnh) trong giai đoạn 2004 – 2015 nhưng cán cân thương mại Trung Quốc vẫn thặng dư kỷ lục?
Tác giả giải thích hiện tượng này thông qua 5 yếu tố thực tế: Thứ nhất, dù tỷ giá song phương CNY/USD giảm, tỷ giá thực đa phương (REER) vẫn duy trì được vị thế cạnh tranh so với các bạn hàng khác. Thứ hai, xuất hiện độ trễ tác động tích cực tích lũy từ các đợt phá giá sâu giai đoạn trước đó. Thứ ba, mức định giá ban đầu của đồng Nhân dân tệ vốn đã rất thấp, kết hợp với các chính sách bổ trợ như thưởng tỷ giá, miễn giảm thuế VAT xuất khẩu và chi phí nhân công, khai thác rẻ. Thứ tư, Trung Quốc thực hiện cơ chế thả nổi có điều tiết theo rổ tiền tệ và xóa bỏ chính sách kết hối ngoại tệ (năm 2007). Thứ năm, đồng Nhân dân tệ lên giá làm giảm chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ chế biến hàng xuất khẩu.
2. Các mốc điều chỉnh tỷ giá quan trọng nhất của Trung Quốc được khóa luận ghi nhận là gì?
Các mốc then chốt gồm: Giai đoạn 1985 – 1993 liên tục phá giá từ 2,8 lên 5,8 CNY/USD; cuối năm 1994 phá giá gần 50% và thống nhất hai tỷ giá; giai đoạn 1997 – 2004 duy trì cố định quanh mức 8,28 CNY/USD; ngày 21/07/2005 chuyển sang chế độ thả nổi có điều tiết theo rổ tiền tệ với biên độ ±0,3% (nâng lên ±0,5% năm 2007); ngày 13/08/2007 ban hành Chỉ thị 48 xóa bỏ kết hối ngoại tệ bắt buộc; ngày 15/03/2014 mở rộng biên độ dao động tỷ giá lên ±2% (áp dụng từ 17/03/2014); và giai đoạn từ 28/05/2015 đến 02/02/2016 bơm tiền giảm giá Nhân dân tệ để hỗ trợ xuất khẩu.
3. Điều kiện Marshall - Lerner và hiệu ứng tuyến J được tác giả ứng dụng như thế nào trong cơ sở lý thuyết?
Khóa luận sử dụng điều kiện Marshall - Lerner $dTB/dE = M(\eta_x + \eta_m - 1)$ để chứng minh việc phá giá tiền tệ chỉ cải thiện được cán cân thương mại khi tổng hệ số co dãn của xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1 ($|\eta_x + \eta_m| > 1$). Đồng thời, hiệu ứng tuyến J được dùng để giải thích độ trễ của chính sách: trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả áp đảo khiến cán cân thương mại thâm hụt; chỉ trong dài hạn khi khối lượng xuất nhập khẩu co dãn đầy đủ, hiệu ứng khối lượng mới chiếm ưu thế và tạo ra thặng dư thương mại.
4. Cơ cấu các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu chính của Trung Quốc năm 2017 được ghi nhận với số liệu ra sao?
Năm 2017, các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc gồm: Mỹ (432 tỷ USD, chiếm 19%), Hồng Kông (281 tỷ USD), Nhật Bản (137 tỷ USD), Hàn Quốc (103 tỷ USD), Đức (71 tỷ USD), Việt Nam (72 tỷ USD), Hà Lan (67 tỷ USD), Ấn Độ (68 tỷ USD), Anh (57 tỷ USD) và Singapore (45 tỷ USD). Bốn thị trường Mỹ, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc chiếm 41,94% tổng giá trị xuất khẩu. Nguồn nhập khẩu chính gồm: Hàn Quốc (178 tỷ USD), Nhật Bản (165 tỷ USD), Mỹ (155 tỷ USD), Đài Loan (155 tỷ USD), Đức (100 tỷ USD), Úc (95 tỷ USD), Malaysia (54 tỷ USD), Brazil (58 tỷ USD) và Nga (42 tỷ USD). Bốn thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đài Loan chiếm 35,45% tổng giá trị nhập khẩu.
5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho Việt Nam ở Chương 3 bao gồm những nội dung gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính: (1) Xác định quan điểm lựa chọn chế độ tỷ giá phù hợp, định hướng cơ chế thả nổi có điều tiết theo rổ tiền tệ; (2) Đánh giá và dự báo toàn diện tình hình kinh tế vĩ mô trước và sau khi can thiệp tỷ giá; (3) Nâng cao năng lực và hiệu quả của các công cụ can thiệp thị trường ngoại hối (dự trữ ngoại hối, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tái chiết khấu và phát triển thị trường phái sinh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại, tập trung phân tích điều kiện Marshall - Lerner và hiệu ứng tuyến J. Thông qua chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2000 – 2017 của Trung Quốc, nghiên cứu làm rõ các giai đoạn cải cách tỷ giá và giải mã nguyên nhân thặng dư thương mại bền vững dựa trên sự kết hợp giữa tỷ giá thực đa phương và các chính sách hỗ trợ kinh tế vĩ mô. Các phát hiện thực nghiệm này là cơ sở quan trọng để đề xuất định hướng điều hành tỷ giá linh hoạt và các giải pháp cải thiện cán cân thương mại đối với nền kinh tế Việt Nam.