BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM _____ [\ _____ NGUYỄN THÁI HUY TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN MIỆNG QUA MẠNG (eWOM) ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA MỸ PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM _____ [\ _____ NGUYỄN THÁI HUY TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN MIỆNG QUA MẠNG (eWOM) ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA MỸ PHẨM TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VÕ THỊ QUÝ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài “Tác động của truyền miệng qua mạng (eWOM) đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi và được phân tích một cách trung thực. Đề tài không hề được sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học khác. Toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013 Học viên Nguyễn Thái Huy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - ii - MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Tóm tắt Chương 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU . KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU. 5 U Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU U 7 2. VỀ MÔ HÌNH ELM VÀ MÔ HÌNH ELM MỞ RỘNG . CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU . Truyền miệng qua mạng (eWOM) và tác động của nó. Sự tin tưởng vào eWOM (CR) và các yếu tố tác động đến nó . Sự thừa nhận eWOM (AD) và Dự định mua trực tuyến (PI) . CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN MIỆNG QUA MẠNG ĐẾN DỰ ĐỊNH MUA HÀNG . GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - iii - Chương 3 THANG ĐO, MẪU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ 22 3. MẪU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ . Cỡ mẫu và thu thập dữ liệu . Làm sạch và mã hóa dữ liệu . Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức . ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ KIỂM ĐỊNH SƠ BỘ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO . ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA). Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập. Phân tích nhân tố khám phá biến Sự tin tưởng vào eWOM . Phân tích nhân tố khám phá biến Sự thừa nhận eWOM . Phân tích nhân tố khám phá biến Dự định mua mỹ phẩm trực tuyến. 42 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44 4. PHÂN TÍCH HỒI QUY . Kiểm định các giả định của phương pháp hồi quy . Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy . Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy . KIỂM ĐỊNH CHOW GIỮA HAI HỒI QUY . THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 58 Chương 5 KẾT LUẬN 59 5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - iv - DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AD : Sự thừa nhận eWOM CFA : Phân tích nhân tố khẳng định CR : Sự tin tưởng vào eWOM EFA : Phân tích nhân tố khám phá ELM : Mô hình khả năng đánh giá kỹ lưỡng eWOM : Truyền miệng qua mạng EX : Sự tinh thông IN : Sự tham gia OLS : Ước lượng bình phương nhỏ nhất PI : Dự định mua trực tuyến RA : Sự gắn kết TAM : Mô hình chấp nhận công nghệ TPB : Mô hình hành vi dự định TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh WOM : Truyền miệng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -v- DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1. Sự khác biệt giữa WOM truyền thống và eWOM . Tóm tắt các giả thuyết . Đặc điểm của mẫu nghiên cứu . Thông tin chéo giữa chuyên môn được đào tạo, chuyên môn công tác và thâm niên . Các thang đo gốc cho các biến độc lập . Các thang đo gốc cho các biến trung gian và biến phụ thuộc . Các thang đo biến độc lập đã được điều chỉnh . Các thang đo biến trung gian và phụ thuộc đã được điều chỉnh . Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của các thang đo . Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo . Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập . Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến CR . Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến AD . Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến PI . Kiểm tra đa cộng tuyến . Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy . Kiểm định hệ số hồi quy của mô hình hồi quy 1(CR) . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - vi - Bảng 4. Kiểm định hệ số hồi quy của mô hình hồi quy 2(AD) . Kiểm định hệ số hồi quy của mô hình hồi quy 3(PI) . Kiểm định Chow cho lĩnh vực được đào tạo . Kiểm định Chow cho lĩnh vực công tác . 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - vii - DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Quy trình nghiên cứu . Mô hình ELM mở rộng của Fan & Miao (2012) . Mô hình nghiên cứu . Biểu đồ phân tán phần dư . Biểu đồ tần số phần dư . 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - viii - TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: (a) Xác định các yếu tố của truyền miệng qua mạng ảnh hưởng đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến; (b) Xác định mức độ tác động của các yếu tố này đến dự định mua hàng trực tuyến đối với sản phẩm mỹ phẩm; (c) Xác định xem liệu có sự khác biệt giữa nhóm người được đào tạo trong lĩnh vực y – dược – hóa và nhóm người được đào tạo trong lĩnh vực khác trong mối quan hệ giữa sự thừa nhận eWOM và dự định mua mỹ phẩm trực tuyến hay không; (d) Xác định xem liệu có sự khác biệt giữa nhóm người đang công tác trong lĩnh vực y – dược – hóa và trang điểm với nhóm người đang công tác trong lĩnh vực khác trong mối quan hệ giữa sự thừa nhận eWOM và dự định mua mỹ phẩm trực tuyến hay không. Nghiên cứu gồm 6 thành phần và 5 giả thuyết được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về truyền miệng qua mạng và lý thuyết quá trình kép ELM. Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng hồi quy OLS và kiểm định Chow thực hiện trên mẫu gồm 353 khách hàng trên địa bàn TPHCM có sử dụng mỹ phẩm và đã từng đọc, xem, tìm kiếm các eWOM để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy sự tham gia tạo động lực đáng kể cho người tiêu dùng tin tưởng vào eWOM. Hiểu biết chuyên môn của người tiêu dùng được đo lường thông qua sự tinh thông có tác động ngược chiều lên sự tin tưởng vào eWOM. Nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng tin cậy cho thấy ảnh hưởng của sự gắn kết lên sự tin tưởng vào eWOM. Nhóm những người được đào tạo hoặc hoạt động chuyên môn trong các lĩnh vực y – dược – hóa và trang điểm là những người ít bị tác động bởi eWOM nhất. Cuối cùng là các kiến nghị cho các đơn vị trong ngành mỹ phẩm. Từ khóa: Truyền miệng qua mạng (eWOM), mô hình ELM, dự định mua mỹ phẩm trực tuyến. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -1- Chương 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Cùng cảnh ngộ với phần lớn các ngành hàng khác, các doanh nghiệp ngành mỹ phẩm trong những năm gần đây luôn phải đối mặt với khối lượng hàng tồn kho khổng lồ của mình. Việc chú trọng nhiều đến quảng cáo như trước kia dường như không còn mang lại hiệu quả và đặc biệt là không giúp tiết kiệm chi phí trong bối cảnh hiện tại. Ở một mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của internet và các trang mạng xã hội đã giúp hình thành xu hướng thích chia sẻ, phát biểu trải nghiệm khi sử dụng sản phẩm và hỏi ý kiến khi muốn mua hàng. Và đó là một trong những hình thức mà người ta truyền miệng cho nhau qua môi trường mạng kết nối toàn cầu. Kotler còn cho rằng nó mang một sức mạnh rất lớn và đáng tin cậy hơn là quảng cáo trong thời đại mới. Đây cũng là ý kiến của Allsop & cộng sự (2007). Thêm vào đó, eWOM có độ tin cậy cao hơn, sự đồng cảm và liên quan đến khách hàng hơn so với các thông tin mà các nhà sản xuất tự tạo ra (Bickart & Schindler, 2001). Một khảo sát nhỏ được đính kèm ở phần phụ lục 1 của nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp trong ngành mỹ phẩm cũng đang phổ biến cho nhân viên của họ về eWOM. Tức họ cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của eWOM trong bối cảnh hiện nay. Các doanh nghiệp đang thúc đẩy mạnh mẽ hơn việc tạo ra môi trường để eWOM được diễn ra một cách thuận tiện. Mặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- khác, doanh nghiệp cũng luôn theo dõi eWOM để tăng cường tương tác, hiểu và làm hài lòng khách hàng hơn. Với tất cả lý do trên nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm ra sự tác động của truyền miệng qua mạng đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến của người tiêu dùng tại thị trường TP. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Quan tâm đến tầm quan trọng của truyền miệng qua mạng đối với ngành mỹ phẩm trong bối cảnh hiện nay, đề tài được nghiên cứu để trả lời câu hỏi: Truyền miệng qua mạng tác động như thế nào đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: Xác định các yếu tố của truyền miệng qua mạng ảnh hưởng đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành mỹ phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với thách thức tồn kho lớn và hiệu quả quảng cáo giảm sút, truyền miệng qua mạng (eWOM) nổi lên như một kênh tiếp thị quan trọng. Theo ước tính, sự phát triển mạnh mẽ của internet và mạng xã hội đã tạo điều kiện cho người tiêu dùng chia sẻ trải nghiệm và tham khảo ý kiến trước khi mua hàng, đặc biệt là mỹ phẩm trực tuyến. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định các yếu tố của eWOM ảnh hưởng đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào người tiêu dùng mỹ phẩm tại TP. Hồ Chí Minh trong năm 2013, với cỡ mẫu 353 khách hàng đã từng tiếp nhận eWOM. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp ngành mỹ phẩm định hướng chiến lược marketing truyền miệng hiệu quả, từ đó nâng cao tỷ lệ chuyển đổi mua hàng trực tuyến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình Elaboration Likelihood Model (ELM) của Petty & Cacioppo (1986) và mô hình ELM mở rộng của Fan & Miao (2012). Mô hình ELM giải thích cách thức hình thành và thay đổi thái độ thông qua hai tuyến đường xử lý thông tin: tuyến trung tâm dựa trên kiến thức và tuyến ngoại vi dựa trên các tín hiệu dẫn dắt như ý kiến người khác. Mô hình mở rộng bổ sung biến sự gắn kết (RA) giữa người phát biểu và người tiếp nhận eWOM, ảnh hưởng đến sự tin tưởng (CR) vào eWOM. Các khái niệm chính bao gồm:
- Truyền miệng qua mạng (eWOM): Phát biểu tích cực hoặc tiêu cực của khách hàng về sản phẩm, được truyền tải qua mạng internet.
- Sự tinh thông (EX): Mức độ hiểu biết và kinh nghiệm chuyên môn của người tiêu dùng về mỹ phẩm.
- Sự tham gia (IN): Động lực và thói quen tìm kiếm, quan tâm đến eWOM.
- Sự gắn kết (RA): Mức độ tương đồng và mối quan hệ giữa người phát biểu và người tiếp nhận eWOM.
- Sự tin tưởng vào eWOM (CR): Mức độ người tiêu dùng cảm nhận eWOM là đáng tin cậy.
- Sự thừa nhận eWOM (AD): Mức độ chấp nhận và sử dụng thông tin từ eWOM.
- Dự định mua trực tuyến (PI): Ý định thực hiện hành vi mua mỹ phẩm qua mạng.
Nghiên cứu phát triển 5 giả thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa các biến trên, trong đó sự tinh thông có tác động nghịch đến sự tin tưởng, còn sự tham gia và sự gắn kết có tác động thuận chiều.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng. Giai đoạn đầu tiến hành thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo dựa trên các biến quan sát. Giai đoạn chính thức khảo sát 353 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo đối tượng là người tiêu dùng mỹ phẩm đã từng tiếp nhận eWOM. Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi trực tiếp, sau đó làm sạch và mã hóa. Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt, phân tích hồi quy OLS để kiểm định các giả thuyết, và kiểm định Chow để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm chuyên môn đào tạo và công tác. Timeline nghiên cứu kéo dài từ khảo sát sơ bộ với 60 mẫu đến khảo sát chính thức với 353 mẫu, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Sự tham gia có tác động tích cực mạnh mẽ đến sự tin tưởng vào eWOM: Kết quả hồi quy cho thấy hệ số tác động của sự tham gia lên sự tin tưởng là dương và có ý nghĩa thống kê, phản ánh động lực tìm kiếm và thói quen tham khảo eWOM làm tăng niềm tin của người tiêu dùng. Khoảng 74.1% mẫu là nữ, nhóm này có xu hướng tham gia tích cực hơn vào eWOM.
-
Sự tinh thông có tác động nghịch đến sự tin tưởng vào eWOM: Người tiêu dùng có kiến thức chuyên môn sâu về mỹ phẩm (khoảng 11% được đào tạo và công tác trong lĩnh vực y – dược – hóa và trang điểm) ít tin tưởng vào eWOM hơn do dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.
-
Sự gắn kết giữa người phát biểu và người tiếp nhận eWOM tăng cường sự tin tưởng: Mối quan hệ tương đồng về sở thích, lối sống và trình độ học vấn làm tăng mức độ tin cậy vào thông tin eWOM, từ đó ảnh hưởng tích cực đến sự thừa nhận eWOM.
-
Sự tin tưởng vào eWOM tác động thuận chiều đến sự thừa nhận eWOM: Người tiêu dùng khi cảm nhận eWOM là đáng tin cậy sẽ chấp nhận và sử dụng thông tin này trong quá trình ra quyết định mua hàng.
-
Sự thừa nhận eWOM có ảnh hưởng tích cực đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến: Mức độ thừa nhận cao làm tăng ý định mua hàng trong khoảng thời gian 1-6 tháng tới, thể hiện qua các biến quan sát PI1, PI2, PI3.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với mô hình ELM mở rộng và các nghiên cứu trước tại thị trường Đài Loan và Hàn Quốc, khẳng định vai trò quan trọng của eWOM trong quyết định mua hàng trực tuyến. Sự tham gia là yếu tố có tác động mạnh nhất, cho thấy động lực và thói quen tìm kiếm thông tin là chìa khóa để tăng niềm tin vào eWOM. Ngược lại, sự tinh thông làm giảm sự phụ thuộc vào eWOM, phản ánh tuyến đường trung tâm trong mô hình ELM, nơi người tiêu dùng dựa vào kiến thức cá nhân. Sự gắn kết làm tăng sự tin tưởng, phù hợp với lý thuyết về mối quan hệ xã hội trong truyền miệng. Kết quả kiểm định Chow cho thấy nhóm người được đào tạo và công tác trong lĩnh vực y – dược – hóa và trang điểm ít bị ảnh hưởng bởi eWOM hơn nhóm khác, điều này có thể được minh họa qua biểu đồ so sánh hệ số hồi quy giữa các nhóm. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế tác động của eWOM trong ngành mỹ phẩm tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực tiễn cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược marketing dựa trên truyền miệng qua mạng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường khuyến khích sự tham gia của khách hàng trong các kênh eWOM: Do sự tham gia có tác động mạnh đến sự tin tưởng, doanh nghiệp nên tạo môi trường thuận lợi để khách hàng dễ dàng chia sẻ, đánh giá và tương tác trên các nền tảng mạng xã hội, diễn đàn mỹ phẩm. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Bộ phận Marketing.
-
Phát triển nội dung eWOM chất lượng, có tính chuyên môn cao: Để thu hút và thuyết phục nhóm khách hàng có sự tinh thông cao, doanh nghiệp cần phối hợp với chuyên gia, influencer trong ngành y – dược – hóa và trang điểm để tạo ra các bài viết, video đánh giá sản phẩm có chiều sâu. Thời gian thực hiện: 9 tháng; Chủ thể: Phòng Nghiên cứu & Phát triển, Marketing.
-
Xây dựng chương trình gắn kết cộng đồng người tiêu dùng: Tăng cường sự gắn kết giữa người dùng và thương hiệu thông qua các hoạt động offline và online như workshop, câu lạc bộ làm đẹp, giúp tăng niềm tin và sự thừa nhận eWOM. Thời gian thực hiện: 12 tháng; Chủ thể: Bộ phận Quan hệ khách hàng.
-
Theo dõi và phân tích dữ liệu eWOM để điều chỉnh chiến lược: Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả các chiến dịch eWOM, từ đó tối ưu hóa nội dung và kênh truyền thông phù hợp với từng nhóm khách hàng. Thời gian thực hiện: liên tục; Chủ thể: Phòng Phân tích dữ liệu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp ngành mỹ phẩm: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược marketing dựa trên eWOM, giúp tăng hiệu quả bán hàng trực tuyến và giảm tồn kho.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về ứng dụng mô hình ELM trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng trực tuyến.
-
Chuyên gia phát triển sản phẩm và truyền thông: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến dự định mua hàng giúp thiết kế sản phẩm và thông điệp truyền thông phù hợp với từng nhóm khách hàng.
-
Các tổ chức đào tạo và tư vấn: Có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chương trình đào tạo, tư vấn chiến lược marketing số và thương mại điện tử cho doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
eWOM khác gì so với WOM truyền thống?
eWOM là truyền miệng qua môi trường mạng, sử dụng chữ viết và có khả năng lan truyền rộng rãi, lưu giữ lâu dài, trong khi WOM truyền thống là giao tiếp trực tiếp, giới hạn về phạm vi và thời gian. -
Tại sao sự tinh thông lại có tác động nghịch đến sự tin tưởng eWOM?
Người tiêu dùng có kiến thức chuyên môn sâu thường dựa vào hiểu biết cá nhân để đánh giá sản phẩm, ít phụ thuộc vào ý kiến bên ngoài, do đó giảm mức độ tin tưởng vào eWOM. -
Làm thế nào để doanh nghiệp tăng sự tham gia của khách hàng vào eWOM?
Doanh nghiệp có thể tạo các chương trình khuyến khích chia sẻ trải nghiệm, tổ chức sự kiện tương tác, cung cấp nội dung hấp dẫn và dễ tiếp cận trên các nền tảng mạng xã hội. -
Sự gắn kết ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả của eWOM?
Sự gắn kết tạo ra niềm tin cao hơn vào thông tin eWOM vì người tiêu dùng cảm nhận được sự tương đồng và mối quan hệ gần gũi với người phát biểu, từ đó dễ dàng chấp nhận và sử dụng thông tin. -
Nghiên cứu có áp dụng được cho các ngành hàng khác không?
Mô hình và kết quả nghiên cứu có thể được tham khảo và điều chỉnh phù hợp để áp dụng cho các ngành hàng có đặc điểm tương tự về hành vi tiêu dùng trực tuyến và vai trò của eWOM.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố eWOM ảnh hưởng đến dự định mua mỹ phẩm trực tuyến tại TP. Hồ Chí Minh, trong đó sự tham gia, sự tinh thông và sự gắn kết đóng vai trò quan trọng.
- Sự tham gia thúc đẩy sự tin tưởng vào eWOM, trong khi sự tinh thông có tác động ngược lại, phản ánh tuyến đường xử lý thông tin trung tâm và ngoại vi trong mô hình ELM.
- Sự tin tưởng vào eWOM dẫn đến sự thừa nhận eWOM, từ đó tăng dự định mua hàng trực tuyến.
- Nhóm khách hàng có chuyên môn y – dược – hóa và trang điểm ít bị ảnh hưởng bởi eWOM hơn các nhóm khác.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp tăng cường eWOM, theo dõi hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các ngành hàng khác.
Hành động ngay: Doanh nghiệp ngành mỹ phẩm nên áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến và tăng trưởng doanh số.