Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua quần áo của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua quần áo của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Truyền miệng điện tử

2.1.1. Định nghĩa truyền miệng (Word-of-mouth)

2.1.2. Định nghĩa truyền miệng điện tử (Electronic Word-of-mouth)

2.1.3. Đặc điểm của truyền miệng điện tử

2.3. Một số lý thuyết về hành vi

2.3.1. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.3.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.3.3. Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

2.3.4. Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

2.4. Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.4.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Nghiên cứu trong nước

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng khảo sát

3.3.1. Xây dựng thang đo

3.3.2. Thiết kế bảng khảo sát

3.4. Nghiên cứu sơ bộ định lượng

3.5. Xác định kích thước mẫu và thu thập dữ liệu

3.6. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.6.1. Thống kê mô tả

3.6.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

3.6.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.6.4. Phân tích hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020 và thị trường quần áo thời trang tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

4.3.1. Thang đo độ tin cậy của eWOM

4.3.2. Thang đo thái độ đối với eWOM

4.3.3. Thang đo tính hữu ích của eWOM

4.3.4. Thang đo chất lượng eWOM

4.3.5. Thang đo sự chấp nhận eWOM

4.3.6. Thang đo ý định mua quần áo

4.4. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích yếu tố khám phá EFA cho các biến độc lập

4.4.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA cho các biến phụ thuộc

4.5. Phân tích tương quan và hồi quy đa biến

4.5.1. Phân tích tương quan Pearson

4.5.2. Phân tích hồi quy đa biến

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

5.2.1. Tăng sự chấp nhận eWOM

5.2.2. Tăng độ tin cậy của eWOM

5.2.3. Tăng tính hữu ích của eWOM

5.2.4. Tạo thái độ tích cực đối với eWOM

5.2.5. Nâng cao chất lượng eWOM

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của truyền miệng điện tử đến quyết định mua sắm quần áo

Trong bối cảnh hiện đại, truyền miệng điện tử (eWOM) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc hình thành ý định mua sắm của người tiêu dùng, đặc biệt là trong ngành thời trang tại TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá những ảnh hưởng của eWOM đến quyết định mua sắm quần áo của người tiêu dùng tại thành phố lớn nhất Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, người tiêu dùng ngày càng dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm thông qua các nền tảng trực tuyến.

1.1. Định nghĩa và vai trò của truyền miệng điện tử

Truyền miệng điện tử được định nghĩa là việc chia sẻ thông tin về sản phẩm qua Internet, giúp người tiêu dùng có cái nhìn tổng quan về chất lượng và giá trị của sản phẩm. Theo nghiên cứu của Arndt (1967), eWOM có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng.

1.2. Tình hình mua sắm quần áo tại TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, với nhu cầu mua sắm quần áo ngày càng tăng cao. Sự đa dạng về mẫu mã và chất lượng sản phẩm khiến người tiêu dùng cần tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết định mua hàng.

II. Những thách thức trong việc áp dụng truyền miệng điện tử

Mặc dù truyền miệng điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Người tiêu dùng có thể gặp khó khăn trong việc phân biệt thông tin chính xác và thông tin sai lệch. Điều này có thể dẫn đến quyết định mua sắm không chính xác và ảnh hưởng đến sự tin tưởng vào thương hiệu.

2.1. Thông tin sai lệch và độ tin cậy của eWOM

Một trong những vấn đề lớn nhất là sự xuất hiện của thông tin sai lệch. Người tiêu dùng cần phải có khả năng đánh giá độ tin cậy của các nhận xét và đánh giá trực tuyến để đưa ra quyết định đúng đắn.

2.2. Tâm lý người tiêu dùng trong môi trường trực tuyến

Tâm lý người tiêu dùng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như sự chấp nhận eWOM và thái độ đối với các đánh giá trực tuyến. Việc hiểu rõ tâm lý này sẽ giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược marketing của mình.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của eWOM đến quyết định mua sắm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua sắm quần áo. Việc khảo sát trực tuyến đã được thực hiện với 216 mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng tại TP.HCM.

3.1. Thiết kế bảng khảo sát và thu thập dữ liệu

Bảng khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về nhận thức của người tiêu dùng về eWOM và ý định mua sắm. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Phân tích dữ liệu cho thấy có 5 nhân tố chính của eWOM ảnh hưởng đến quyết định mua sắm, bao gồm sự chấp nhận eWOM, độ tin cậy, tính hữu ích, thái độ và chất lượng eWOM.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về eWOM trong ngành thời trang

Kết quả nghiên cứu cung cấp những hàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp kinh doanh quần áo tại TP.HCM. Việc áp dụng eWOM một cách hiệu quả có thể giúp tăng cường sự tin tưởng và khuyến khích người tiêu dùng mua sắm.

4.1. Tăng cường sự chấp nhận eWOM

Doanh nghiệp cần tạo ra môi trường thuận lợi để người tiêu dùng dễ dàng chia sẻ và tiếp nhận thông tin từ eWOM. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chương trình khuyến mãi và chiến dịch truyền thông.

4.2. Nâng cao chất lượng eWOM

Chất lượng của thông tin eWOM cần được đảm bảo để tăng cường độ tin cậy. Doanh nghiệp có thể khuyến khích khách hàng để lại đánh giá chi tiết và chân thực về sản phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của truyền miệng điện tử

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng truyền miệng điện tử có tác động mạnh mẽ đến quyết định mua sắm quần áo tại TP.HCM. Trong tương lai, việc tối ưu hóa eWOM sẽ trở thành một yếu tố then chốt trong chiến lược marketing của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của eWOM trong ngành thời trang

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, eWOM sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi tiêu dùng. Doanh nghiệp cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với xu hướng mới.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các công cụ hỗ trợ eWOM, từ đó nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng và tối ưu hóa quyết định mua sắm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua quần áo của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua quần áo của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh”. Trong đó, tác giả đã đưa ra lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và đưa ra bố cục cho đề tài nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Truyền miệng điện tử 2.1 Định nghĩa truyền miệng (Word-of-mouth) Truyền miệng được Arndt (1967) định nghĩa như sau: “Truyền miệng là truyền thông trực tiếp giữa người với người về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu với thông điệp có tính chất phi thương mại”.2 Định nghĩa truyền miệng điện tử (Electronic Word-of-mouth) Thông qua Internet, khách hàng chia sẻ nhận xét, đánh giá của mình về sản phẩm hoặc công ty cho những người tiêu dùng khác, nghĩa là họ đã tham gia vào truyền miệng điện tử (Hennig-Thurau, Gwinner, Walsh và Gremler, 2004). Truyền miệng điện tử còn được Litvin, Goldsmith và Pan (2008) định nghĩa là: “Các thông tin không chính thức truyền đến người tiêu dùng thông qua Internet về đặc điểm sản phẩm, dịch vụ hoặc người bán chúng”.3 Đặc điểm của truyền miệng điện tử Truyền miệng điện tử có những đặc điểm sau: • Hình thức tồn tại của thông tin eWOM đa dạng về phạm vi, nguồn và khả năng tiếp cận (Chatterjee, 2001).

• Thông tin eWOM có sẵn trên mạng lớn, được trình bày cùng lúc từ nhiều nguồn, trong đó có thông tin tích cực và tiêu cực (Chatterjee, 2001). • Thông tin eWOM có thể đáp ứng các phân khúc thị trường khác nhau, nhờ việc cung cấp thông tin về sản phẩm và đề xuất (Park và Kim, 2008). • Mức độ phổ biến của một sản phẩm có thể nhận biết thông qua số lượng nhận xét eWOM về sản phẩm đó (Park và Kim, 2008). • Thông tin eWOM có thể đo lường được (Park và Kim, 2008).

• Thông tin eWOM góp phần vào việc ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng trực tuyến (Cheung, Lee và Rabjohn, 2008).2 Ý định mua Theo Warshaw và Davis (1985), ý định mua là mức độ hình thành các kế hoạch có ý thức của người tiêu dùng để thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi. Chatterjee (2001) cho rằng người tiêu dùng nhận thấy khả năng khái quát hóa và lặp lại lỗi sản phẩm, dịch vụ thì ý định mua của họ sẽ bị ảnh hưởng. Còn theo Rezvani và cộng sự (2012), ý định mua của người tiêu dùng là động cơ để thực hiện hành vi.3 Một số lý thuyết về hành vi 2.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Thái độ đối với hành vi Ý định Hành hành vi vi Chuẩn chủ quan Hình 2.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975) Fishbein và Ajzen (1975) đã cho ra đời mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) gồm 4 nhân tố: (1) thái độ đối với hành vi, (2) chuẩn chủ quan, (3) ý định hành vi, (4) hành vi. Mô hình TRA của Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng ý định hành vi chịu sự tác động của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan, từ đó ý định hành vi tác động đến hành vi.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nhận thức tính hữu ích Biến Thái Ý định Sử dụng bên độ sử sử hệ thống ngoài dụng dụng thực tế Nhận thức tính dễ sử dụng Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nguồn: Davis (1986) Dựa trên mô hình TRA của Fishbein và Ajzen (1975), Davis (1986) đã cho ra đời mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) gồm có 6 nhân tố: (1) biến bên ngoài, (2) nhận thức tính hữu ích, (3) nhận thức tính dễ sử dụng, (4) thái độ sử dụng, (5) ý định sử dụng và (6) sử dụng hệ thống thực tế.

Theo mô hình TAM thì các biến bên ngoài tác động đến nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng; nhận thức hữu ích tác động đến thái độ sử dụng và ý định sử dụng; nhận thức tính dễ sử dụng tác động đến thái độ sử dụng và nhận thức tính hữu ích; thái độ sử dụng tác động đến ý định sử dụng; ý định sử dụng tác động đến sử dụng hệ thống thực tế (Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989).3 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Thái độ đối với hành vi Chuẩn Ý định Hành chủ quan hành vi vi Nhận thức kiếm soát hành vi Hình 2.3 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Nguồn: Ajzen (1991) Dựa trên mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Ajzen (1991) đã phát triền thành lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Điểm mới của mô hình TPB là nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi đã được thêm vào. Theo Ajzen (1991), ý định hành vi chịu sự tác động của các nhân tố thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi; hành vi chịu sự tác động trực tiếp của ý định hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi.4 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Hiệu suất kỳ vọng Nỗ lực kỳ vọng Ý định Hành vi hành vi sử dụng Ảnh hưởng xã hội Điều kiện thuận lợi Giới Tuổi Kinh Tự nguyện tính nghiệm sử dụng Hình 2.4 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Nguồn: Venkatesh, Morris, Davis và Davis (2003) Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) cho rằng hiệu suất kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định hành vi; điều kiện thuận lợi và ý định hành vi ảnh hưởng đến hành vi sử dụng. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003) cũng đưa các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi, kinh nghiệm và tự nguyện sử dụng vào phân tích trong việc ảnh hưởng đến hiệu suất kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2.1 Nghiên cứu nước ngoài 10 (1) Nghiên cứu của Lkhaasuren và Nam (2018) Chất lượng eWOM Số lượng Ý định eWOM mua hàng Độ tin cậy của eWOM Hình 2.5 Mô hình eWOM của Lkhaasuren và Nam (2018) Nguồn: Lkhaasuren và Nam (2018) Nghiên cứu của Lkhaasuren và Nam (2018) được thực hiện nhằm đánh giá “ảnh hưởng của truyền miệng điện tử đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc ở thị trường Mông Cổ”.

Nghiên cứu đã đặt ra giả thuyết có 3 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm là: (1) chất lượng eWOM, (2) số lượng eWOM, (3) độ tin cậy của eWOM. Nghiên cứu của của Lkhaasuren và Nam (2018) đã khảo sát ngẫu nhiên 321 người Mông Cổ, kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng eWOM và độ tin cậy của eWOM ảnh hưởng tích cực đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc ở Mông Cổ, tuy nhiên số lượng eWOM không ảnh hưởng đến ý định mua. Nghiên cứu này đã đưa ra được một số giải pháp giúp các doanh nghiệp mỹ phẩm Hàn Quốc có cách tiếp cận hiệu quả hơn trong việc đưa sản phẩm đến người tiêu dùng ở Mông Cổ. Hạn chế trong nghiên cứu của Lkhaasuren và Nam (2018) là khảo sát 321 người nên khó có thể khái quát hóa cho cả thị trường Mông Cổ.

11 (2) Nghiên cứu của Tien và cộng sự (2019) Thông tin được cảm nhận Tính hữu ích của Sự thuyết phục eWOM được cảm nhận Sự chấp Ý định nhận mua Nguồn chuyên eWOM hàng môn Độ tin ss Nguồn đáng cậy của tin cậy eWOM Hình 2.6 Mô hình eWOM của Tien và cộng sự (2019) Nguồn: Tien, Rivas và Liao (2019) Nghiên cứu của Tien, Rivas và Liao (2019) được thực hiện nhằm kiểm tra “ảnh hưởng của truyền miệng điện tử giữa khách hàng với khách hàng đến ý định mua hàng trên các trang mạng xã hội”. Nghiên cứu của Tien và cộng sự (2019) đã khảo sát sinh viên ở Đài Bắc và thu được 314 mẫu hợp lệ, kết quả nghiên cứu cho thấy ý định mua hàng trên mạng xã hội chịu ảnh hưởng của 7 nhân tố sau: (1) nguồn chuyên môn, (2) nguồn đáng tin cậy, (3) sự thuyết phục được cảm nhận, (4) thông tin được cảm nhận, (5) tính hữu ích của eWOM, (6) độ tin cậy của eWOM, (7) sự chấp nhận eWOM. Nghiên cứu này đã làm rõ được ảnh hưởng của tính hữu ích của eWOM và độ tin cậy của eWOM đến ý định mua hàng trên nền tảng mạng xã hội. Nghiên cứu của Tien và cộng sự (2019) có hạn chế về đối tượng khảo sát là sinh viên nên khó khái quát hóa cho các đối tượng khác, nghiên cứu này chưa xem xét khía cạnh ảnh hưởng của nhận xét tiêu cực đến ý định mua hàng.

12 (3) Nghiên cứu của Abedi và cộng sự (2019) Chất lượng Thái độ đối thông tin với thông Ý định eWOM tin eWOM mua hàng Tính hữu ích của thông tin eWOM Độ tin cậy Sự chấp Chuyển thông tin nhận thông tiếp thông eWOM tin eWOM tin eWOM Hình 2.7 Mô hình eWOM của Abedi và cộng sự (2019) Nguồn: Abedi, Ghorbanzadeh và Rahehagh (2019) Nghiên cứu của Abedi, Ghorbanzadeh và Rahehagh (2019) được thực hiện nhằm đánh giá “ảnh hưởng của thông tin eWOM đến ý định hành vi của người tiêu dùng trên mạng xã hội di động” ở Iran. Nghiên cứu của Abedi và cộng sự (2019) đã khảo sát sinh viên ở Iran và thu được 394 mẫu hợp lệ, kết quả nghiên cứu cho thấy ý định mua hàng của người tiêu dùng trên mạng xã hội di động chịu ảnh hưởng của 5 nhân tố là (1) chất lượng thông tin eWOM, (2) độ tin cậy thông tin eWOM, (3) tính hữu ích của thông tin eWOM, (4) thái độ đối với thông tin eWOM, (5) sự chấp nhận thông tin eWOM; tuy nhiên sự chấp nhận thông tin eWOM không ảnh hưởng đến chuyển tiếp thông tin eWOM. Nghiên cứu này giúp các nhà quản trị có những giải pháp về sử dụng thông tin eWOM để phát triển chiến lược tiếp thị trên nền tảng mạng xã hội di động. Nghiên cứu của Abedi và cộng sự (2019) sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên kết quả nghiên cứu khó có thể khái quát hóa và nghiên cứu này bỏ qua yếu tố văn hóa.

13 (4) Nghiên cứu của Evgeniy và cộng sự (2019) Chất lượng Hình ảnh eWOM thương hiệu Số lượng Ý định mua eWOM Độ tin cậy Chất lượng của eWOM cảm nhận Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ