Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Trọng Phát (Chuyên ngành Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về hành vi tiêu dùng tài chính công nghệ trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu hướng tất yếu. Theo các báo cáo được trích dẫn trong công trình, ngành công nghệ tài chính (Fintech) tại Việt Nam đứng thứ hai trong khu vực ASEAN về tốc độ tăng trưởng, đi kèm tỷ lệ thâm nhập điện thoại thông minh đạt 53,8% (Nguyễn Văn Duy, 2020). Trong thị trường ví điện tử, MoMo là đơn vị dẫn đầu với hơn 26 triệu lượt cài đặt tích lũy (App Annie, 2021), sở hữu hệ sinh thái phục vụ hơn 23 triệu khách hàng và hơn 20.000 đối tác kinh doanh tính đến tháng 6/2021 (Nguyễn Khánh Hà, 2021).

Tuy nhiên, thị trường thanh toán số tại Việt Nam vẫn đối mặt với hai rào cản nhận thức lớn:

  • Yêu cầu xác thực tài khoản qua CMND/CCCD và liên kết tài khoản ngân hàng làm gia tăng tâm lý e ngại về an toàn thông tin, đặc biệt sau các sự cố rò rỉ dữ liệu người dùng tại Việt Nam như vụ lộ 411.000 tài khoản Bông Sen Vàng của Vietnam Airlines năm 2017 (Nguyễn Phong Vân, 2017) hay vụ việc 163 triệu tài khoản tại VNG năm 2018 (Nguyễn Hiếu, 2018).
  • Tồn tại khoảng trống và kết quả mâu thuẫn giữa các công trình thực nghiệm trước đây: trong khi Chawla và Joshi (2019), Karim và cộng sự (2020), Đỗ Ngọc Bích và Đỗ Thị Hải Ninh (2020) xác nhận vai trò trọng yếu của tính hữu ích và bảo mật, thì Ahmad (2021) kết luận tính hữu ích không tác động đến ý định sử dụng, còn Nguyễn Văn Sơn và cộng sự (2021) chỉ ra biến bảo mật/riêng tư không có ý nghĩa thống kê đối với người dùng trẻ.

Từ bối cảnh đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Thứ nhất: Xác định chiều hướng tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z.
    • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị quản trị liên quan đến tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư nhằm nâng cao ý định sử dụng ví MoMo.
  2. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Thứ nhất: Tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z theo chiều hướng nào?
    • Thứ hai: Tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z với mức độ bao nhiêu?
    • Thứ ba: Kiến nghị nào được đưa ra để nâng cao tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư?
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư lên ý định sử dụng ví điện tử MoMo.
    • Đối tượng khảo sát: Nhóm người tiêu dùng thuộc thế hệ Gen Z (sinh từ năm 1990 đến năm 2012 theo phân loại của Nguyễn Thị Kim Anh, 2021) đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh – đô thị có tỷ lệ dân số Gen Z chiếm 43,44% trên tổng số 8 triệu dân đăng ký hộ khẩu (dân số thực tế hơn 14 triệu người theo Nguyễn Khánh Ninh, 2021).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và xử lý dữ liệu thực nghiệm được thực hiện vào tháng 5/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên sự tích hợp các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết Hành vi Dự định (TPB) (Ajzen, 1991): Nền tảng giải thích ý định sử dụng như yếu tố tiền đề thúc đẩy hành vi thực tế của cá nhân.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) (Davis, 1989): Đưa ra hai biến nhận thức cốt lõi là Tính hữu ích cảm nhận (Perceived Usefulness) và Tính dễ sử dụng cảm nhận (Perceived Ease of Use).
  • Lý thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) (Venkatesh và cộng sự, 2003): Bổ sung các biến Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) và Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions).
  • Các biến mở rộng theo nghiên cứu thực nghiệm: Quyền bảo mật riêng tư (Privacy & Security) (Amoroso & Magnier-Watanabe, 2012; Kaur và cộng sự, 2018), Sự tin tưởng (Trust) (Shin, 2013; Chawla & Joshi, 2019) và Thái độ (Attitude) (Micheal Lancaster, 1996; Bùi Nhất Vương, 2021).

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh, sàng lọc và chuẩn hóa nội dung 31 biến quan sát ban đầu sao cho phù hợp với ngữ cảnh dịch vụ ví MoMo tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng qua Google biểu mẫu trong tháng 5/2022.
    • Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố EFA ($n \ge 5 \times 31 = 155$ đến $10 \times 31 = 310$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2014) và công thức hồi quy $n \ge 8k + 50 = 8 \times 7 + 50 = 106$ (Tabachnick & Fidell, 1991). Mẫu thu thập hợp lệ đạt 323 quan sát.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS), kiểm định các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến VIF, phương sai thay đổi, tự tương quan Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư) và phân tích sai biệt nhân khẩu học (Independent Samples T-Test, One-way ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19 tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả tổng thuật các số liệu thống kê về sự bùng nổ của thị trường thanh toán số tại Việt Nam, lược sử hình thành và phát triển của ví điện tử MoMo từ năm 2010 đến 2021. Trên cơ sở đối chiếu các nghiên cứu quốc tế và trong nước, tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát nhóm Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh, phương pháp tiếp cận và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan đến tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng ví điện tử

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về ví điện tử, tính hữu ích cảm nhận, quyền bảo mật riêng tư và ý định sử dụng. Tác giả phân tích nguồn gốc và sự phát triển của hai mô hình nền tảng là TAM (Davis, 1989) và UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003). Đồng thời, tác giả tổng hợp có hệ thống 7 nghiên cứu quốc tế (Chawla & Joshi, 2019 tại Ấn Độ; Karim và cộng sự, 2020 tại Malaysia; Halim và cộng sự, 2020 tại Indonesia; Tun, 2020 tại Myanmar; Nur & Panggabean, 2021 tại Indonesia; Ahmad, 2021 tại Indonesia; Ming & Jais, 2022 tại Malaysia) và 5 công trình trong nước (Nguyễn Thị Linh Phương, 2013; Đào Thị Thu Hường, 2019; Đỗ Ngọc Bích & Đỗ Thị Hải Ninh, 2020; Nguyễn Văn Sơn và cộng sự, 2021; Bùi Nhất Vương, 2021) để chứng minh sự cần thiết của mô hình nghiên cứu tích hợp.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 7 bước từ xác định vấn đề đến đề xuất hàm ý quản trị. Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$). Thang đo nghiên cứu gồm 31 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ, được hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính với chuyên gia.

Ký hiệu biến Tên biến nghiên cứu Số lượng biến quan sát Nguồn gốc kế thừa thang đo
HI Tính hữu ích cảm nhận 5 Venkatesh và cs. (2012), Chawla & Joshi (2019), Karim và cs. (2020), Ahmad (2021)
BM Quyền bảo mật riêng tư 4 Pikkarainen và cs. (2004), Chawla & Joshi (2019), Karim và cs. (2020)
SD Tính dễ sử dụng cảm nhận 4 Venkatesh và cs. (2003), Nguyễn Thị Linh Phương (2013), Chawla & Joshi (2019)
XH Ảnh hưởng xã hội 3 Nguyễn Thị Linh Phương (2013), Singh (2020), Halim và cs. (2020), Tun (2020)
TL Điều kiện thuận lợi 3 Venkatesh và cs. (2003), Chawla & Joshi (2019), Halim và cs. (2020)
TT Sự tin tưởng 4 Chawla & Joshi (2019), Tun (2020), Ahmad (2021)
TD Thái độ 3 Venkatesh và cs. (2003), Chawla & Joshi (2019), Bùi Nhất Vương (2021)
YD Ý định sử dụng (Biến phụ thuộc) 3 Venkatesh và cs. (2003), Nguyễn Thị Linh Phương (2013), Tun (2020)

Phương trình hồi quy tổng quát được thiết lập: $$\text{YD} = \beta_0 + \beta_1\text{HI} + \beta_2\text{BM} + \beta_3\text{SD} + \beta_4\text{XH} + \beta_5\text{TL} + \beta_6\text{TT} + \beta_7\text{TD} + e_i$$

Chương 4. Kết quả nghiên cứu liên quan đến tính hữu ích cảm nhận, quyền bảo mật riêng tư và các nhân tố khác

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích 323 bảng khảo sát hợp lệ qua phần mềm SPSS 20.0:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 8 cấu trúc thang đo, xác định tính phù hợp của các biến quan sát trước khi đưa vào phân tích nhân tố.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện trích nhân tố bằng phương pháp Principal Components với phép xoay Varimax cho nhóm biến độc lập và phân tích EFA riêng cho biến phụ thuộc Ý định sử dụng. Kết quả thỏa mãn các tiêu chuẩn kiểm định KMO, Bartlett's Test, hệ số Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích đạt yêu cầu.
  • Phân tích mô hình hồi quy: Đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm định t cho từng hệ số hồi quy; đồng thời kiểm tra đầy đủ các giả định hồi quy (hệ số phóng đại phương sai VIF kiểm tra đa cộng tuyến, kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi, kiểm định tự tương quan qua Durbin-Watson, biểu đồ Histogram và Normal P-P plot kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư).
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Sử dụng kiểm định T-test và ANOVA một yếu tố để phân tích sự khác biệt về ý định sử dụng, tính hữu ích cảm nhận và bảo mật theo giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập trung bình tháng.
  • Thảo luận kết quả: Đối chiếu từng phát hiện thực nghiệm với các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã lược khảo.

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị liên quan đến tính hữu ích cảm nhận, quyền bảo mật riêng tư và các nhân tố khác

Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả tổng hợp mức độ tác động của các nhân tố và xây dựng hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp nâng cao Tính hữu ích cảm nhận của ví MoMo.
  • Nhóm giải pháp tăng cường Quyền bảo mật riêng tư cho người dùng Gen Z. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế cố hữu của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp nối.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

  • Mô hình nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa 7 nhân tố độc lập với Ý định sử dụng ví điện tử MoMo của thế hệ Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh trên mẫu khảo sát $n = 323$.
  • Kết quả khẳng định vai trò tác động cùng chiều của Tính hữu ích cảm nhận (HI) và Quyền bảo mật riêng tư (BM) đến ý định sử dụng ví MoMo, góp phần giải quyết các kết quả trái chiều trong các nghiên cứu trước đây (như Ahmad, 2021; Nguyễn Văn Sơn và cộng sự, 2021).
  • Phân tích thống kê mô tả và kiểm định sâu về sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập) đối với các biến nhận thức chính trong mô hình.

2. Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

  • Đối với Tính hữu ích cảm nhận:
    • Tối ưu hóa tính năng thanh toán tức thời và mở rộng liên kết mạng lưới dịch vụ tiện ích hàng ngày (hóa đơn điện, nước, internet, học phí, vận tải, mua sắm).
    • Tăng cường các chương trình ưu đãi, mã giảm giá và tích điểm đổi quà thiết thực, nhắm trúng thị hiếu chi tiêu của người dùng trẻ Gen Z.
    • Cải tiến giao diện thân thiện, rút ngắn thao tác và thời gian xử lý giao dịch so với phương thức thanh toán tiền mặt truyền thống.
  • Đối với Quyền bảo mật riêng tư:
    • Nâng cấp hạ tầng an ninh thông tin, triển khai và hoàn thiện cơ chế xác thực nhiều lớp (2FA, sinh trắc học vân tay, nhận diện khuôn mặt).
    • Thiết lập tính năng bảo vệ phiên đăng nhập: ngăn chặn đăng nhập đồng thời trên thiết bị lạ nếu chưa có sự phê duyệt từ thiết bị gốc của người dùng.
    • Minh bạch hóa chính sách cam kết bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo không cung cấp thông tin giao dịch cho bên thứ ba khi chưa có sự chấp thuận của khách hàng.

3. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và tích hợp thành công hai mô hình lý thuyết TAM và UTAUT cùng các yếu tố tâm lý hành vi (bảo mật riêng tư, sự tin tưởng, thái độ) để giải thích hành vi chấp nhận ví điện tử của phân khúc khách hàng trẻ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm cụ thể và bộ dữ liệu khảo sát thực tế tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, giúp các nhà quản trị ví điện tử MoMo nói riêng và các tổ chức Fintech nói chung có căn cứ hoạch định chiến lược sản phẩm và truyền thông an toàn thông tin phù hợp với Gen Z.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính và hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm khách hàng Gen Z sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác hoặc các nhóm thế hệ khác (như Gen Y, Gen X).
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất qua Google Forms với quy mô mẫu 323 quan sát, khả năng đại diện tổng thể chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi thương hiệu: Đề tài chỉ khảo sát đơn lẻ thương hiệu ví điện tử MoMo, chưa thực hiện so sánh đối sánh trực tiếp với các ví điện tử cạnh tranh trên thị trường (như ZaloPay, ShopeePay/AirPay, Viettel Money).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra quy mô liên tỉnh hoặc toàn quốc nhằm kiểm định tính tổng quát hóa của mô hình.
    • Gia tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng.
    • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc mô hình hóa cấu trúc đa tầng (SEM/PLS-SEM) để phân tích vai trò trung gian/điều tiết sâu hơn của thái độ và niềm tin.
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng giữa nhiều nền tảng ví điện tử khác nhau.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ Tài chính (Fintech), Quản trị Kinh doanh và Thương mại điện tử: Có thể tham khảo cách thức xây dựng đề cương, lược khảo tài liệu quốc tế - trong nước, cũng như phương pháp tích hợp mô hình TAM - UTAUT.
  • Người nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ: Tham khảo trực tiếp hệ thống thang đo 31 biến quan sát đã được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy trong ngữ cảnh thanh toán số tại Việt Nam.
  • Bộ phận Marketing, Quản trị rủi ro và Phát triển sản phẩm tại các công ty Fintech: Ứng dụng các hàm ý quản trị về cải tiến tính hữu ích và truyền thông chính sách bảo mật để gia tăng tỷ lệ chuyển đổi và duy trì khách hàng trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn học thuật nào?
Khóa luận thu thập được 323 mẫu khảo sát hợp lệ. Kích thước mẫu này được tính toán dựa trên ba tiêu chuẩn: tiêu chuẩn EFA của Nguyễn Đình Thọ (2014) yêu cầu cỡ mẫu gấp 5 đến 10 lần số biến quan sát ($5 \times 31 = 155$ đến $10 \times 31 = 310$ mẫu), tiêu chuẩn phân tích hồi quy $n \ge 8k + 50 = 8 \times 7 + 50 = 106$ của Tabachnick và Fidell (1991), và tiêu chuẩn $n \ge 5k = 155$ của Hair. Con số 323 quan sát hoàn toàn thỏa mãn tất cả các điều kiện trên.

2. Thế hệ Gen Z trong nghiên cứu được định nghĩa theo khung thời gian nào và tại sao lại chọn TP. Hồ Chí Minh làm địa bàn khảo sát?
Gen Z trong nghiên cứu được định nghĩa là những cá nhân sinh từ năm 1990 đến năm 2012 (kế thừa định nghĩa của Nguyễn Thị Kim Anh, 2021). Tác giả lựa chọn TP. Hồ Chí Minh vì đây là đô thị đông dân nhất cả nước (dân số thực tế hơn 14 triệu người), có tỷ lệ dân số Gen Z chiếm tới 43,44% trên tổng số dân có hộ khẩu, đồng thời là địa phương đi đầu cả nước về việc triển khai và tiếp cận các dịch vụ công nghệ số.

3. Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào từ các công trình trước đây về tính hữu ích và bảo mật?
Nghiên cứu giải quyết sự mâu thuẫn trong y văn: các nghiên cứu của Ahmad (2021) tại Indonesia cho rằng tính hữu ích không ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử, và nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn và cộng sự (2021) tại TP. Hồ Chí Minh kết luận quyền bảo mật riêng tư không có ý nghĩa thống kê đối với sinh viên. Khóa luận đã tiến hành kiểm định lại trên tập mẫu Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh để xác định rõ chiều hướng và mức độ tác động của hai nhân tố này.

4. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những biến số nào và dạng phương trình hồi quy ra sao?
Mô hình gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng (YD).
  • 7 biến độc lập: Tính hữu ích cảm nhận (HI), Quyền bảo mật riêng tư (BM), Tính dễ sử dụng cảm nhận (SD), Ảnh hưởng xã hội (XH), Điều kiện thuận lợi (TL), Sự tin tưởng (TT) và Thái độ (TD).
  • Phương trình hồi quy: $\text{YD} = \beta_0 + \beta_1\text{HI} + \beta_2\text{BM} + \beta_3\text{SD} + \beta_4\text{XH} + \beta_5\text{TL} + \beta_6\text{TT} + \beta_7\text{TD} + e_i$.

5. Những dữ kiện thực tế nào về an toàn thông tin được tác giả sử dụng làm bằng chứng cho sự lo ngại của người dùng?
Tác giả dẫn chứng hai sự cố an ninh mạng nổi bật tại Việt Nam: vụ tin tặc tấn công hệ thống máy chủ của Vietnam Airlines làm rò rỉ 411.000 tài khoản hội viên Bông Sen Vàng năm 2017 (Nguyễn Phong Vân, 2017) và sự cố Công ty VNG để lộ thông tin của hơn 163 triệu tài khoản khách hàng năm 2018 (Nguyễn Hiếu, 2018), cùng với yêu cầu bắt buộc phải cung cấp CMND/CCCD khi đăng ký ví điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Trọng Phát là công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm hoàn chỉnh về các nhân tố chi phối ý định sử dụng ví điện tử MoMo của thế hệ Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc tích hợp các mô hình lý thuyết TAM, UTAUT và xử lý dữ liệu từ 323 quan sát bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã làm sáng tỏ chiều hướng và mức độ tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư cùng các biến tâm lý xã hội. Các kết quả phân tích thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc phát triển dịch vụ thanh toán số và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trẻ.