Chương 1: Cơ sở lý luận Tất cả các khung lý thuyết và khái niệm đƣợc cung cấp trong chƣơng này. Cụ thể, mô hình nghiên cứu sẽ đƣợc trình bày để đề cập đến các giả thuyết dựa trên lý thuyết cho từng cấu trúc. Phần này tổng hợp và trình bày một cách ngắn gọn và đầy đủ về các nghiên cứu trƣớc đó liên quan đến một chủ đề nghiên cứu cụ thể. Các vấn đề đƣợc phát triển trong phần này bao gồm các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Các lý thuyết và mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng liên quan đến việc quyết định sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm, Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng và cuối cùng nhà nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu. Mỗi vấn đề có các phần theo thứ tự : xác định khái niệm, vai trò đối với các yếu tố hoặc vấn đề khác trong nghiên cứu, đƣa ra đánh giá chung về vấn đề trong nghiên cứu. Nội dung của các nghiên cứu trƣớc đƣợc đánh giá và tổng kết một cách khách quan nhất; đồng thời cũng nêu ra những kết quả và hạn chế của những nghiên cứu đó. Cuối cùng, sẽ đƣợc khắc phục hạn chế nhờ những điểm sáng của nghiên cứu, và xây dựng dựa trên kết quả khả quan của các nghiên cứu trƣớc đó.
Hơn nữa, phần này giới thiệu một khung lý thuyết cơ bản để định hình các vấn đề cơ bản mà nghiên cứu này tập trung vào. Tổng quan tài liệu tập trung vào những năm gần đây liên quan đến thời điểm phát triển nghiên cứu này. 7 Cuối cùng, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết và khung tiêu chuẩn cho mô hình mà nghiên cứu này phát triển. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố và hiệu ứng tƣơng tác giữa chúng.
Mô hình nghiên cứu bao gồm SMMAs, Chất lƣợng dịch vụ và một biến phụ thuộc đƣợc gọi là Sự hài lòng của sinh viên. SMMAs đƣợc xem xét qua sáu yếu tố: Tính giải trí, Sự tƣơng tác, Xu hƣớng, Tùy chỉnh và Truyền miệng. Các yếu tố nghiên cứu này đƣợc xây dựng để phản ánh các khía cạnh và đặc điểm khác nhau của mạng xã hội, ảnh hƣởng đến quá trình học tập và sự hài lòng của sinh viên. Phần này đƣa ra các giả thuyết để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các biến, xác định liệu chúng có tƣơng quan không.
Chƣơng cũng mô tả cách tiến hành nghiên cứu, bao gồm phƣơng pháp điều tra, thu thập dữ liệu, lựa chọn mẫu và phân tích dữ liệu. Phần lớn của chƣơng tập trung vào các phƣơng pháp nghiên cứu, bao gồm các kỹ thuật phân tích và thủ tục đánh giá. Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, trong đó sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá sự tƣơng tác giữa các biến. Ngoài ra, chƣơng này cũng phát triển cơ sở dữ liệu phân tích và quy trình thu thập dữ liệu, sau đó đánh giá tính xác thực của dữ liệu thu thập để loại bỏ các dữ liệu không chính xác hoặc xung đột.
Phân tích và đánh giá dữ liệu đƣợc thực hiện để xác nhận độ chính xác của mô hình. Dữ liệu sau đó đƣợc nhập vào SPSS để phân tích và kiểm tra các giả thuyết. Kết quả phân tích đƣợc trình bày và kiểm tra cùng với phần tổng quan tài liệu. Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu Từ kết quả phân tích và nghiên cứu trong chƣơng trƣớc đó, tác giả sẽ đƣa ra một số kết quả và thảo luận về kết quả trong chƣơng này.
Đầu tiên, tác giả sẽ xác nhận kết quả với các nghiên cứu khác trong quá khứ để chỉ ra sự 8 khác biệt hoặc tƣơng đồng giữa nghiên cứu này và nghiên cứu trƣớc đó. Sau đó, tất cả các câu hỏi nghiên cứu sẽ đƣợc trả lời và đƣa ra một số tác động đối với sự hài lòng của sinh viên. Chương 4: Kết luận và kiến nghị Sau đó, theo kết quả của nghiên cứu, một số khuyến nghị về quản trị và đề xuất để cải thiện tổ chức hoạt động giáo dục đã đƣợc đề xuất. Mục đích chính của phần này là tóm tắt các quy trình nghiên cứu, tổng hợp những gì đã đƣợc thu thập trong nghiên cứu này.
Ngoài ra, phần này cũng chỉ ra những đóng góp quan trọng của nghiên cứu cũng nhƣ nhấn mạnh vào một số hạn chế có thể đƣợc cải thiện trong các nghiên cứu trong tƣơng lai. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI 1.1 Khái niệm về mạng xã hội Khi Internet trở nên phổ biến, mạng xã hội phát triển mạnh mẽ và làm nảy sinh khái niệm xã hội mạng. Truyền thông dƣợc chuyển đổi dần từ phƣơng thức truyền thông truyền thống sang truyền thông mạng, các phƣơng tiện truyền thông cũ dần bị thay thế bởi phƣơng thức truyền thông mới. Mạng xã hội có thể tạo ra những cách kết nối mới, mở rộng ra những thông tin đã tồn tại trong quá khứ (Sadiku, Omotoso and Musa, 2019.
Bằng cách sử dụng mạng xã hội, ngƣời dùng chia sẻ thông tin về bản thân nhƣ danh tính, sở thích, mối quan hệ,. trên các nền tảng nhƣ Facebook, Twitter hoặc các nền tảng kỹ thuật số khác nhƣ Amazon, Google, v. Mạng xã hội đƣợc hiểu là sự tự giao tiếp đại chúng, tức là nội dung do công chúng tạo ra, việc giao tiếp đƣợc thực hiện thông qua việc trao đổi và chia sẻ tin tức thông qua các nền tảng xã hội, từ đó giúp tiếp cận khách hàng tiềm năng. Internet đƣợc coi là hệ sinh thái cho phép các phƣơng thức liên lạc mới này (Gamper, 2022).
Khi ngày càng nhiều ngƣời cảm thấy việc mua sắm trên các trang mạng xã hội là có lợi và thuận tiện, họ sẽ sẵn sàng mua sắm hơn.Vì vậy, SMMAs đã phát triển từ một công cụ kết nối và giao tiếp, thành nơi ngƣời tiêu dùng có thể tìm hiểu về các công ty hoặc sản phẩm yêu thích của họ. Các nhà tiếp thị đang sử dụng những nền tảng này nhƣ một công cụ để tiếp cận ngƣời dùng và cung cấp các giải pháp mua sắm mới. Các doanh nhân có thể tận hƣởng sự tăng trƣởng kinh doanh đột phá bằng cách cung cấp dịch vụ mua sắm trên nền tảng mạng xã hội, số lƣợng ngƣời dùng mạng xã hội rất đa dạng (Liu et al. Điều này cung cấp một nền tảng vững chắc cho các nhà quản lý để quảng bá sản phẩm và thƣơng hiệu của họ tới ngƣời tiêu dùng tiềm năng.
Phƣơng thức tiếp thị truyền thông thông qua ngƣời mua hàng rất quan trọng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển. Phƣơng thức này có thể kết hợp với ngƣời mua hàng để nâng cao chất lƣợng sản phẩm, giúp quảng bá thƣơng hiệu và ngƣời mua hàng đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời bán và khách hàng tiềm năng (Scott and Stokman, 2015). Một cộng đồng ngƣời tiêu dùng đang sử dụng mạng xã hội để tƣơng tác và mua sắm, khách hàng có thể tƣơng tác, trao đổi, chia sẻ thông tin về sản phẩm, điều này cho thấy tầm quan trọng của truyền thông trong kế hoạch phát triển kinh doanh của nhà quản lý. Ví dụ: cộng đồng thƣơng hiệu ảo đang tạo môi trƣờng để ngƣời tiêu dùng và nhà cung cấp kết nối với nhau thông qua hoạt động tiếp thị.2 Tiếp thị truyền thông xã hội (SMMAs) Tiếp thị truyền thông xã hội, còn đƣợc gọi là tiếp thị kỹ thuật số dung các phƣơng thức truyền thông trên nền tảng mạng xã hội điện tử, là việc sử dụng các nền tảng truyền thông xã hội mà ngƣời dùng sử dụng để xây dựng mạng lƣới xã hội và chia sẻ thông tin, nhằm xây dựng thƣơng hiệu, tăng doanh số bán hàng và thúc đẩy lƣu lƣợng truy cập trang mạng xã hội (Saravanakuma và Samantha, 2012).
Tiếp thị truyền thông xã hội mang lại nhiều lợi ích nhƣ nhận diện thƣơng hiệu, tƣơng tác cao với khán giả và tăng lƣu lƣợng truy cập trang web. Các doanh nghiệp không áp dụng hiệu quả tiếp thị truyền thông xã hội đang bỏ lỡ cơ hội quan trọng trong chiến lƣợc tiếp thị tổng thể của họ. Trên mạng xã hội, ngƣời tiêu dùng thƣờng tìm kiếm những ngƣời ảnh hƣởng để nhận đƣợc khuyến nghị và lời khuyên về sản phẩm (Ooi et al. Một ảnh hƣởng tích cực sẽ khuyến khích ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm.
Tiếp thị bằng ngƣời ảnh hƣởng có thể mang lại điều kỳ diệu cho thƣơng hiệu 11 bằng cách thu hút nhiều khách hàng hơn. SMMAs có thể giúp thƣơng hiệu tƣơng tác với khách hàng và tìm hiểu những gì mọi ngƣời đang nói về doanh nghiệp. Thƣơng hiệu cũng có thể sử dụng mạng xã hội để quảng cáo, tặng quà khuyến mãi và ứng dụng di động. SMMAs có thể giúp doanh nghiệp: thu hút khách hàng, nhận phản hồi của khách hàng và xây dựng lòng trung thành của khách hàng (Ooi et al.
Mạng xã hội là nơi chia sẻ thông tin giữ kết nối với ngƣời thân, bạn bè, cộng đồng; đây cũng là cơ hội mà họ mang lại cho doanh nghiệp để tiếp thị thƣơng hiệu của mình; khả năng truyền bá thông tin hữu ích, thậm chí quan trọng, ngay lập tức tới các cá nhân và tổ chức (Saravanakuma and SuganthaLakshmi, 2012). Tiếp thị truyền thông xã hội là một cách mạnh mẽ để các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô tiếp cận khách hàng và khách hàng tiềm năng. Mọi ngƣời khám phá, tìm hiểu, theo dõi và mua sắm từ các thƣơng hiệu trên mạng xã hội, vì vậy nếu thƣơng hiệu đó không xuất hiện trên các nền tảng nhƣ Facebook, Instagram và LinkedIn thì thƣơng hiệu đó sẽ bỏ lỡ cơ hội phát triển thị trƣờng và thu hút ngƣời tiêu dùng (Ooi et al. Tiếp thị trên SMMAs có thể mang lại thành công đáng kể cho doanh nghiệp, tạo ra những ngƣời ủng hộ thƣơng hiệu tận tâm và thậm chí thúc đẩy khách hàng tiềm năng và doanh số bán hàng.
Với mức độ sử dụng rộng rãi và linh hoạt nhƣ vậy, mạng xã hội là một trong những kênh miễn phí hiệu quả nhất cho hoạt động tiếp thị kinh doanh hiện nay. Dƣới đây là một số lợi ích cụ thể của tiếp thị truyền thông xã hội: Gia tăng độ nhận thức doanh nghiệp: SMMAs cho phép thƣơng hiệu biến doanh nghiệp thành một thành viên tích cực trên thị trƣờng; cung cấp hồ sơ thƣơng hiệu, bài đăng và tƣơng tác với ngƣời dùng tạo thành một tính cách dễ tiếp cận mà khán giả có thể làm quen, kết nối và tin tƣởng (Faisal and Ekawanto, 2022).