BỘ GIÁO DỤCRVÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------------------------- Nguyễn Thị Anh Vân ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2013 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------------------------- Nguyễn Thị Anh Vân ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ THỊ ÁNH TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2013 123doc LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa QTKD trƣờng ĐH Kinh Tế TP HCM. Các thầy cô đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy em trong suốt hai năm học vừa qua. Những kiến thức thầy cô đã truyền đạt, những bài học mà em đã trải nghiệm ở nhà trƣờng sẽ là hành trang quí báu để em tiến bƣớc trên con đƣờng sự nghiệp của mình.
Kế đến em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS. Ngô Thị Ánh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Những góp ý quí báu của cô đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nhất có thể. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, các bạn sinh viên đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Cuối cùng, con xin gởi lời cảm ơn đến gia đình. Mọi ngƣời đã ủng hộ và tạo điều kiện để cho con có thể vƣợt qua hết những khó khăn trong suốt khóa học này. TP HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Anh Vân 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn đƣợc hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của giảng viên hƣớng dẫn. Các số liệu và kết quả có trong luận văn hoàn toàn trung thực.
TP HCM, ngày 15/09/2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Anh Vân 123doc MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của nghiên cứu. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ.
Khái niệm dịch vụ. Khái niệm chất lƣợng dịch vụ. Chất lƣợng dịch vụ đào tạo. Thang đo đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ đào tạo.
Một số nghiên cứu so sánh. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Khái niệm sự hài lòng (Satisfaction). Khái niệm sự hài lòng của sinh viên (Student Satisfaction).
Mối quan hệ giữa CLDV đào tạo và sự hài lòng của SV. Mô hình nghiên cứu. 20 CHƢƠNG 3:PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính.
Thang đo và mã hóa thang đo. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ (Pilot test). Nghiên cứu định lƣợng chính thức. Phƣơng pháp chọn mẫu.
Xác định kích thƣớc mẫu:. Bảng câu hỏi - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. 30 CHƢƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả mẫu. Số lƣợng mẫu. Thống kê mẫu theo trƣờng học. Thống kê mẫu theo giới tính.
Thống kê mẫu theo năm học. Thống kê mô tả các biến định lƣợng. Nhận xét về mẫu khảo sát. Phân tích thang đo sự hài lòng của sinh viên.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố EFA. Phân tích thang đo chất lƣợng dịch vụ đào tạo. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
Kiểm tra độ tin cậy thang đo Phƣơng diện phi học thuật (NOA). Kiểm tra độ tin cậy thang đo Phƣơng diện học thuật (AA). Kiểm tra độ tin cậy thang đo Danh tiếng (RE). Kiểm tra độ tin cậy thang đo Sự tiếp cận (AC).
Kiểm tra độ tin cậy thang đo Chƣơng trình học (PI). Kiểm tra độ tin cậy thang đo Quản lý tình huống bất thƣờng (USM). Phân tích nhân tố EFA. Giải thích các nhân tố sau EFA.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha sau EFA. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Phân tích hồi quy. Kiểm định sự khác biệt trung bình.
So sánh sự hài lòng chung giữa các trƣờng đại học. So sánh các ĐH khối ngành công lập và dân lập. So sánh sự hài lòng của sinh viên các trƣờng học. So sánh các yếu tố CLDV đào tạo.
Yếu tố Phƣơng diện học thuật (Academic Aspects) :. Yếu tố Danh tiếng (RE) :. Yếu tố Chƣơng trình học (PI) :. Yếu tố Thái độ nhân viên (SA) .Yếu tố Sự tiếp cận (AC) : .Yếu tố Quản lý tình huống bất thƣờng (USM) :.
So sánh sự hài lòng của SV các năm học. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thảo luận về mô hình nghiên cứu. Thảo luận về các kết quả so sánh.
68 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả chính của nghiên cứu. Một số kiến nghị. Tập trung nâng cao danh tiếng của trƣờng ĐH.
Cải thiện các công tác quản lý tình huống bất thƣờng. Tăng cƣờng sự tiếp cận giữa SV và nhà trƣờng. Đa dạng hóa các chƣơng trình học. Hoàn thiện đội ngũ giảng viên.
Nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên. Hạn chế của nghiên cứu và các hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CLDV Chất lƣợng dịch vụ ĐH Đại học HEdPERF Higher Education Perfomance PHEd Performance-based Higher Education SERVPERF Service Performance SERVQUAL Service Quality SV Sinh viên TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh 123doc Danh mục bảng biểu Bảng 3.1: Thang đo CLDV đào tạo .1: Tổng số lƣợng mẫu .2: Thống kê mẫu theo các trƣờng ĐH .3: Thống kê mẫu theo trƣờng ĐH công lập – dân lập .4: Thống kê mẫu theo giới tính .5: Thống kê mẫu theo năm học .6: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Sự hài lòng (3 biến) .7: Bảng đánh giá chỉ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) .8: Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích .9: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Phƣơng diện phi học thuật (8 biến) .10: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Phƣơng diện học thuật (9 biến) .11: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Danh tiếng (6 biến) .12: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Sự tiếp cận (8 biến) .13: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Chƣơng trình học (7 biến) .14: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Quản lý tình huống bất thƣờng (7 biến) 38 Bảng 4.15: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA .16: Bảng đánh giá chỉ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) .17: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Danh tiếng (7 biến) .18: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Chuơng trình học (6 biến) .19: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Thái độ nhân viên (4 biến) .20: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Sự tiếp cận (5 biến) .21: Độ tin cậy Cronbach Alpha – Chuyên môn nhân viên (3 biến) .22: Hồi quy bội OS = f (AA, RE, PI, AC, SA, USM và SE) lần 1 .23: Hồi quy bội OS = f (AA, RE, PI, AC, SA, USM và SE) lần 2 .24: Bảng kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .25: Hệ số xác định R2 .26: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình .27: So sánh OS giữa ĐH công lập & dân lập .28: So sánh sự hài lòng của SV các trƣờng học .29: Bảng ANOVA sự hài lòng của SV các trƣờng học .30: Thống kê mô tả yếu tố Phƣơng diện học thuật (AA) .31: Kiểm định T cho yếu tố Phƣơng diện học thuật (AA) .32: Thống kê mô tả yếu tố Danh tiếng (RE) .33: Kiểm định T cho yếu tố Danh tiếng (RE) .34: Thống kê mô tả yếu tố Chƣơng trình họ (PI) .35: Kiểm định T cho yếu tố Chƣơng trình học (PI) .36: Thống kê mô tả yếu tố Thái độ nhân viên (SA) .37: Kiểm định T cho yếu tố Thái độ nhân viên (SA) .38: Thống kê mô tả yếu tố Sự tiếp cận (AC) .39: Kiểm định T cho yếu tố Sự tiếp cận (AC) .40: Thống kê mô tả yếu tố quản lý tình huống bất thƣờng (USM) .41: Kiểm định T cho yếu tố quản lý tình huống bất thƣờng (USM) .42: Thống kê mô tả sự hài lòng của SV các năm học .43: Bảng ANOVA sự hài lòng của SV các năm học. 63 123doc Danh mục hình Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu .1: Tỷ lệ phần trăm mẫu theo các trƣờng ĐH .2: Tỷ lệ phần trăm mẫu theo trƣờng ĐH công lập – dân lập .3: Tỷ lệ mẫu theo giới tính .4: Tỷ lệ phần trăm mẫu theo năm học.5: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .6: Phân phối chuẩn hoá của phần dƣ .7: Biểu đồ phân tán điểm phần dƣ và giá trị ƣớc lƣợng của biến OS.
51 123doc 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Các ngành dịch vụ đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia. Dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn trong Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tại một số quốc gia trên thế giới, ví dụ tỷ trọng năm 2012 tại Mỹ: 79%, Singapore: 73%, Trung Quốc: 43%, Nhật: 73%, Thái Lan: 48% …. Ở Việt Nam, tăng trƣởng của khu vực dịch vụ từ năm 2005 đến nay liên tục cao hơn mức tăng trƣởng GDP.
Tỷ trọng dịch vụ của Việt Nam trong tổng sản phẩm quốc nội năm 2012 khoảng 39% (nguồn: Ngân hàng thế giới). Theo Abdullah (2006), trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay, chất luợng dịch vụ (CLDV) là một chìa khóa cho thành công. Kể từ năm 1980, CLDV đã đƣợc gắn liền với sự gia tăng lợi nhuận, nó cung cấp lợi thế cạnh tranh quan trọng tạo ra doanh số, lòng trung thành của khách hàng và sự khác biệt của sản phẩm cạnh tranh. CLDV từ đó đã nổi lên nhƣ một chiến lƣợc phổ biến và là một chiến lƣợc chủ chốt trong quản lý.
Chính vì vậy, nhiều học giả đã nỗ lực đo lƣờng CLDV để hiểu những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến CLDV, từ đó thiết lập các phƣơng pháp nâng cao chất lƣợng nhằm đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh và xây dựng lòng trung thành của khách hàng (Abdullah, 2006) Các nghiên cứu đã chứng minh rằng khách hàng đánh giá CLDV cao thì hài lòng hơn và do đó sẵn sàng duy trì mối quan hệ với một nhà cung cấp dịch vụ.