KL03-Cniữ BỌ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ V TẾ •*•• TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG - - --------------- NGUYỄN THỊ THỦY TỎNG QUAI TẤC ĐỘNG CỦA THIẾU NƯỚC SẠCH VÀ NHÀ TIÊU HỌP VỆ SINH ĐÉN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG - TRẺ EM DUÓT 5 TUỔI KHU Vực NÔNG THÔN TRÊN THẾ GIÓI VÀ VIỆT NAM TIÉU LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG Huong dẫn khoa học: Ths. Trần Khánh Long Hà Nội, tháng 6 năm 2015 LỜI CẢM ON Trước het, đe có the hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin chán thành cám on Ban giám hiệu cùng toàn thể các giảng viên trường Đại học Y tế Công cộng nói chung, các thầy cô trong Khoa Sức khỏe Môi trường — Nghề nghiệp nói riêng, đã truyền thụ những kiên thức kiến thức Y tế Công cộng cơ bàn và những kiến thức chuyên ngành quý báu cho tôi trong suốt 4 năm học tại trường, giúp tói có hành trang nghề nghiệp và cuộc song sau này. Tôi xin gửi lời cám ơn đặc biệt tới giảng viên hướng dan: Thạc sỹ - Trần Khảnh Long - người trong suốt thời gian qua đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thê hoàn thành khóa luận này. Tôi cũng muon gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè - những người đã luôn bên cạnh cổ vũ, động viên, giúp tôi có động lực học tập và hoàn thành những nhiệm vụ được giao.
Cuối cùng, tôi xin kỉnh chúc các thầy cô, bô mẹ, anh chị và các bạn có sức khóe tot, hạnh phúc và thành công trong cuộc song! Sinh viên Nguyễn Thị Thủy DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẤT BYT Bộ Y tế CN & VSMT Cấp nước và vệ sinh môi trường DALY Số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật MDG Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ NS Nước sạch NTHVS Nhà tiêu hợp vệ sinh JMP Chương trình giám sát về CN & VSMT của WHO/UNICEF SDD Suy dinh dưỡng WHO TỔ chức Y tế thế giới UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quổc VSMT Vệ sinh môi trường iv DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH, PHỤ LỤC DANH MỤC BÀNG Nội dung Trang Bảng 1: Mối liên quan giữa một sổ bệnh và điều kiện NS & NTHVS khu vực 10 nông thôn trên thể giới và Việt Nam Bảng 2: Mối liên quan giữa một số bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi và điều kiện NS & 18 NTHVS khu vực nông thôn trèn thế giới và Việt Nam. DANH MỤC HÌNH ẢNH Nội dung Trang Hình 1: Sự phân bố bệnh đau mắt hột tại các khu vực trên thế giới 14 DANH MỰC PHỤ LỤC Nội dung Trang Phụ lục 1: Bàng tổng hợp kết quả tìm kiếm tài liệu. 32 5 TÓM TẮT Mục tiêu: Trình bày những tác động của thiếu NS & NTHVS đến sức khỏe của cộng đồng và sức khỏe trẻ em dưới 5 tuôi. Phuong pháp: Tiến hành rà soát, tổng hợp và hệ thong hóa những tài liệu tham khảo liên quan đến chủ đề dưới dạng: báo cáo tổng quan, báo cáo nghiên cứu.ưu tiên những tài liệu có thời gian công bo/xuất bản trong vòng 10 năm trờ lại đây trên các kênh thông tin đáng tin cậy.
Kết quả: Tiếp cận nước và vệ sinh môi trường hay thực trạng sử dụng nước sạch và nhà tiêu họp vệ sinh là vấn đề y tể công cộng nổi cộm ở cấp độ toàn cầu, đặc biệt ở những khu vực kém phát triển, khu vực nông thôn. Trong những năm qua, tình trạng người dân nông thôn được tiếp cận NS & NTHVS đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, tại những khu vực kém phát triển, khu vực nông thôn ở: Châu Phi đặc biệt là tiểu khu sa mạc Sahara, Đông Á, Trung Á, trong đó có Việt Nam tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh vẫn còn thấp và thấp hom so với các khu vực còn lại. Thiếu nguồn NS & NTHVS ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và đặc biệt là sức khỏe trẻ em dưới 5 tuổi.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa nước và điều kiện vệ sinh môi trường và một số vấn đề sức khỏe: tiêu chảy, suy dinh dưỡng, đau mat hột, giun sản đường ruột. Từ khóa: “sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh”, “tác động thiếu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đến sức khỏe”, “ access to clean water and sanitation”, “Effect of water and sanitation on childhood health”. 6 MỤC LỤC ĐẶT VẮN ĐÊ.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phưong pháp tiến hành. Kết quả tìm kiếm tài liệu. Các định nghĩa/khái niệm. Thực trạng sử dụng NS & NTHVS tại một số khu vực nông thôn.
Tác động cùa thiểu tiếp cận nước sạch và nhà tiêu hựp vệ sinh đến sức khỏe. Tác động đến sức khỏe cộng đằng. Tác động đến sức khỏe trẻ em dưới 5 tuổi. 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO.27 VII ĐẶT VẤN ĐÈ Nước và điều kiện vệ sinh môi trường là những yếu tố nền tảng cho sức khỏe, sự sống còn, tăng trường và phát triển con người.
Tuy nhiên, việc đáp ứng những nhu câu thiết yếu cơ bản ấy cho người dân trên toàn cầu hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức [43], [44], Theo thống kê của WHO (2004), gần 80% số ca mắc bệnh có liên quan đến nước và tình trạng vệ sinh môi trường. Ước tỉnh gánh nặng bệnh tật từ nước, vệ sinh môi trường là 4,0% của những ca tử vong và 5,7% tổng gánh nặng bệnh tật theo số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật (DALYs) xảy ra trên toàn thế giới [11]. Nhận thức được mức độ nghiêm trọng và những ý nghĩa mang lại, cải thiện tình trạng tiếp cận nước sạch và các vấn đề về vệ sinh môi trường đã là một phần của các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) với mục tiêu giảm một nừa tỳ lệ người dân không được tiếp cận bền vững nguồn nước uổng an toàn vào năm 2015 [32]. Trong những năm qua, cùng với những nỗ lực cố gắng cùa các tổ chức tình trạng tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường đã có nhiêu cải thiện.
Cụ thê, tỷ lệ người dân được tiếp cận với nguồn nước được cải thiện từ năm 1990 đến năm 2012 tăng 13%, điều kiện vệ sinh môi trường tăng 15% cũng trong giai đoạn này [43]. Tuy nhiên, tình trạng bất bình đang tiếp cận nước sạch và các dịch vụ vệ sinh môi trường giữa các khu vực thành thị và khu vực nông thôn, giữa người giàu và người nghèo hình thành và ngày càng trờ nên nghiêm trọng. Đa số những người không cỏ điêu kiện vệ sinh là những người nghèo sống ở khu vực nông thôn gặp khó khăn trong trong tiếp cận nước sạch, các công trình, dịch vụ vệ sinh cải thiện. Điều kiện tiếp cận sử dụng NS & NTHVS không đảm bảo không chỉ ảnh hường đến những hoạt động sinh hoạt hằng ngày mà còn tác động đến sức khỏe của người dân.
Trẻ em và đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng dễ bị tổn thương của thiếu tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường do nhũng đặc điểm về hệ miễn dịch còn thấp, cơ thể phát triển chưa hoàn thiện. Ngoài ra, ở độ tuổi này phần lớn các hoạt động sinh 1 hoạt của trẻ là ở nhà, do vậy trong khuôn khổ nghiên cứu này để đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh của trẻ sẽ được trình bày thông qua tỳ lệ tương ứng ờ cấp độ hộ gia đình, từ đó phần nào thấy được những nguy cơ sức khỏe trẻ có thể gặp phải. Không sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh có liên quan đến một số vấn đề sức khỏe ở trè em dưới 5 tuổi như: tiêu chảy, các bệnh về giun sán, đau mắt hột, suy dinh dưỡng và tử vong [11], [12], [24]. Những ành hưởng và tác hại của thiếu tiếp cận NS & VSMT đến sức khỏe con người nói chung và sức khỏe của trẻ em dưới 5 tuổi nói riêng đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên, tại Việt Nam các nghiên cứu với nội dung tương tự vẫn còn nhiều còn thiếu hụt.
Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu tổng quan '"Tác động của thiếu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đến sức khỏe cộng đồng và trẻ em dưới 5 tuổi khu vực nông thôn trên thế giới và Việt Nam” với mục đích hệ thống hỏa lại các nghiên cứu hiện có nhàm cung cấp một bức tranh tổng the về những tác động đến sức khỏe trẻ em do thiếu tiếp cận nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường gây ra. Trình bày được tác động của thiểu NS & NTHVS đến sức khỏe cộng đồng tại một số khu vực nông thôn trên thế giới và tại Việt Nam. Trình bày dược tác động cùa thiếu NS và NTHVS đến sức khỏe trẻ em dưới 5 tuôi tại các khu vực nông thôn trên thế giới và tại Việt Nam. 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 1.
Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan, áp dụng phương pháp nghiên cứu meta-analysis đê hệ thống hóa các thông tin nghiên cứu liên quan đến tác động của thiếu nước sạch và NTHVS đen sức khỏe trên the giới và tại Việt Nam. Phương pháp tiến hành • Bài tồng quan sử dụng tài liệu tham khảo là những tài liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin khoa học tin cậy trên web như: hệ thống cống thông tin tạp chí khoa học ScienceDirect (http://www.com/), PubMed (http://www.gov/pubmed/), Tổ chức Y tế Thể giới (WHO) (http://www.int/en/), Quỳ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) (http://www.org/) và cổng thông tin điện tử cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. •Từ khóa sử dụng tìm kiếm tài liệu bao gồm: o Tiếng Việt: “nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh”, “thực trạng sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tại khu vực nông thôn”, “ảnh hưởng của thiếu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đến sức khỏe”. o Tiếng Anh: “Water and Sanitation”, “access to clean water and sanitation”, “Burden of Disease from Water, Sanitation, and Hygiene”, “Effect of water and sanitation on childhood health”.
• Các tài liệu tìm được theo các từ khóa nêu trên được tổng hợp lại dưới dạng bảng với các thông tin tóm tắt về kết quả nghiên cứu, tác giả năm nghiên cửu, vùng mien, phương pháp nghiên cứu/cỡ mẫu. Sau đó sẽ được xem xét theo các tiêu chí ưu tiên để đưa vào nghiên cứu tổng quan này. Các tiêu chí xem xét bao gồm: o Phưomg pháp nghiên cứu: ưu tiên các nghiên cứu tống quan, nghiên cứu sử dụng phương pháp meta-analysis. Tiếp đen là các nghiên cứu sinh thái học, nghiên cửu theo dối thuần tập và cuối cùng là nghiên cứu cắt ngang với cỡ mẫu lớn.