Tác Động Của Thiên Tai Đến Tăng Trưởng Kinh Tế Tỉnh Bình Định

Bài viết phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định, nêu rõ thách thức và cơ hội phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kinh Tế Đầu Tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

69
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

3. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Khái niệm về thiên tai

1.2. Những tác động do thiên tai

1.3. Tăng trưởng kinh tế

1.3.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

1.3.2. Nguồn gốc mô hình tăng trưởng kinh tế

1.3.3. Các thước đo tăng trưởng kinh tế

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

1.4. Tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế

1.5. Tổng quan các nghiên cứu đến đề tài có liên quan

4. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG THIÊN TAI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Giới thiệu chung về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định

2.1.1. Tên gọi và địa chỉ đơn vị

2.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng

2.1.3. Quy mô hiện tại của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư

2.1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

2.2. Thực trạng tình hình thiên tai và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định

2.2.1. Thực trạng thiên tai tỉnh Bình Định

2.2.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình định

2.2.3. Tác động thiên tai đến tăng trưởng kinh tế

2.2.3.1. Thiên tai gây thiệt hại về người
2.2.3.2. Thiên tai gây thiệt hại về tài sản
2.2.3.3. Ảnh hưởng của thiên tai đến các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định

2.3. Mối quan hệ thiên tai và tăng trưởng kinh tế

2.3.1. Thống kê mô tả

2.3.2. Ma trận tương quan giữa các biến

5. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THIỆT HẠI CỦA THIÊN TAI TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Đánh giá chung về tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định

3.2. Định hướng về phòng chống thiên tai và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Định

3.2.1. Về phòng chống thiên tai của tỉnh Bình Định

3.2.2. Về tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định

3.2.3. Một số giải pháp giảm thiểu thiệt hại của thiên tai tại tỉnh Bình Định

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục Tình hình thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Thiên Tai Đến Kinh Tế Bình Định 2024

Bình Định, tỉnh ven biển miền Trung, đối mặt với nhiều thách thức từ thiên tai. Bão, lũ lụt và hạn hán thường xuyên gây ra những thiệt hại nặng nề cho kinh tế tỉnh Bình Định và đời sống người dân. Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy phát triển bền vững. Theo Báo cáo của Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Bình Định, 10 năm qua thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh Bình Định hết sức phức tạp. Tỉnh Bình Định có ba loại thiên tai chính là bão, lũ lụt và hạn hán. Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào mùa mưa từ tháng 9 – 12. Trung bình mỗi năm chịu tác động trực tiếp của 1 – 2 cơn bão. Khi vào đất liền, bão gây gió mạnh tới cấp 11 – 12.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Thiên Tai Ảnh Hưởng Bình Định

Theo Luật Phòng, chống thiên tai Việt Nam, thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường và kinh tế - xã hội. Tại Bình Định, các loại hình thiên tai phổ biến bao gồm bão, lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy và sạt lở đất. Mỗi loại hình thiên tai có những đặc điểm và tác động riêng, đòi hỏi các biện pháp phòng chống và ứng phó khác nhau. Theo DMC (2018), “Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão”. Lũ được định nghĩa là “hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống”. Và hạn hán được định nghĩa là “hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước”.

1.2. Tăng Trưởng Kinh Tế Bình Định Các Yếu Tố và Thước Đo

Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng về quy mô, sản lượng hoặc thu nhập của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Các thước đo tăng trưởng kinh tế bao gồm GDP, GRDP và thu nhập bình quân đầu người. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm vốn, lao động, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên. Để đạt được sự tăng trưởng kinh tế ở mức cao thì cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách vĩ mô và vi mô, kết hợp nhân tố khách quan và chủ quan, vận dụng các quy luật kinh tế và sử dụng các đòn bẩy kinh tế như thuế, trợ cấp, tiền tệ, lãi 7 suất, việc làm.v…Tăng trưởng kinh tế là vấn đề cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự thịnh suy của một quốc gia.

II. Thách Thức Ảnh Hưởng Thiên Tai Đến Tăng Trưởng Kinh Tế

Thiên tai gây ra những thiệt hại trực tiếp và gián tiếp cho kinh tế Bình Định. Thiệt hại trực tiếp bao gồm phá hủy cơ sở hạ tầng, mất mát tài sản và gián đoạn sản xuất. Thiệt hại gián tiếp bao gồm giảm năng suất lao động, tăng chi phí sản xuất và giảm thu nhập. Theo Pelling và cộng sự (2002), những tác động do thiên tai được chia làm hai loại là những tác động trực tiếp và những tác động gián tiếp: Tác động trực tiếp là những tác động tức thời của thiên tai gây ra, những biến số đại diện cho những tác động thức thời này là số người chết, số người bị ảnh hưởng, tài sản thiệt hại, số nhà cửa bị phá hủy và những tác động khác. Tác động gián tiếp là những ảnh hưởng của thiên tai đối với nền kinh tế sau một khoảng thời gian xảy ra. Tác động gián tiếp thường được đo lường thông qua các thông số như GDP, giá cả, thương mai, lao động, việc làm, tỷ giá và những biến số kinh tế khác.

2.1. Thiệt Hại Về Người và Tài Sản Do Thiên Tai Gây Ra

Thiên tai gây ra những thiệt hại đáng kể về người và tài sản ở Bình Định. Số người chết, mất tích và bị thương do thiên tai ngày càng gia tăng. Cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, nhà cửa và công trình công cộng bị phá hủy nghiêm trọng. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ bị đình trệ. Thiên tai đã làm 237 người chết, mất tích, 159 người bị thương; 2.940 nhà hư hỏng; 184 tàu thuyền chìm, 65 tàu hư hỏng; sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện lực bị tổn thất nặng nề, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Các Ngành Kinh Tế Trọng Điểm Của Tỉnh

Thiên tai ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh tế của Bình Định, đặc biệt là nông nghiệp, thủy sản, du lịch và giao thông vận tải. Nông nghiệp bị thiệt hại do mất mùa, giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngành thủy sản bị ảnh hưởng do tàu thuyền bị chìm, nuôi trồng bị thiệt hại và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm. Du lịch bị ảnh hưởng do cơ sở hạ tầng du lịch bị phá hủy và khách du lịch giảm. Giao thông vận tải bị ảnh hưởng do đường xá bị hư hỏng và giao thông bị gián đoạn.

2.3. Tác Động Dài Hạn Đến Tăng Trưởng và Phát Triển Bền Vững

Thiên tai không chỉ gây ra những thiệt hại ngắn hạn mà còn có những tác động dài hạn đến tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Bình Định. Thiên tai làm suy giảm nguồn lực, giảm khả năng đầu tư và làm chậm quá trình phát triển. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của thiên tai, gây ra những thách thức lớn hơn cho kinh tế và xã hội.

III. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Thiên Tai Đến Kinh Tế

Để giảm thiểu tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế Bình Định, cần có những giải pháp toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm tăng cường năng lực phòng chống thiên tai, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Dự Báo và Cảnh Báo Thiên Tai

Cần đầu tư vào hệ thống dự báo và cảnh báo thiên tai hiện đại, chính xác và kịp thời. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dự báo và cảnh báo thiên tai. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc chia sẻ thông tin và đưa ra cảnh báo thiên tai.

3.2. Đầu Tư Vào Cơ Sở Hạ Tầng Phòng Chống Thiên Tai

Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê điều, hồ chứa nước, kênh mương và các công trình phòng chống thiên tai khác. Cải thiện hệ thống thoát nước đô thị và nông thôn để giảm thiểu ngập lụt. Xây dựng các khu tái định cư an toàn cho người dân sống ở vùng thiên tai.

3.3. Phát Triển Các Mô Hình Sinh Kế Thích Ứng Với Thiên Tai

Hỗ trợ người dân chuyển đổi sang các mô hình sinh kế thích ứng với thiên tai, như trồng các loại cây chịu hạn, nuôi các loại thủy sản có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu. Phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng để tạo thêm thu nhập cho người dân địa phương.

IV. Ứng Dụng Chính Sách Hỗ Trợ Khắc Phục Hậu Quả Thiên Tai

Chính sách hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người dân và doanh nghiệp khắc phục hậu quả thiên tai và phục hồi sản xuất. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính, tín dụng, kỹ thuật và đào tạo.

4.1. Các Gói Hỗ Trợ Tài Chính và Tín Dụng Ưu Đãi

Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính và tín dụng ưu đãi cho người dân và doanh nghiệp bị thiệt hại do thiên tai. Giảm lãi suất, giãn nợ và khoanh nợ cho các khoản vay. Miễn giảm thuế và các khoản phí cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

4.2. Đào Tạo Kỹ Năng và Hỗ Trợ Tìm Kiếm Việc Làm

Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng cho người dân bị mất việc làm do thiên tai. Hỗ trợ người dân tìm kiếm việc làm mới và khởi nghiệp. Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các chương trình bảo hiểm thất nghiệp.

V. Kết Luận Hướng Đến Phát Triển Kinh Tế Bền Vững

Thiên tai là một thách thức lớn đối với tăng trưởng kinh tế Bình Định. Tuy nhiên, với những giải pháp phù hợp và sự chung tay của cả cộng đồng, Bình Định có thể giảm thiểu tác động của thiên tai và hướng đến phát triển kinh tế bền vững. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong việc phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phòng Chống Thiên Tai Chủ Động

Phòng chống thiên tai chủ động là chìa khóa để giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ tăng trưởng kinh tế. Cần chuyển từ tư duy ứng phó sang tư duy phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

5.2. Phát Triển Kinh Tế Xanh và Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Phát triển kinh tế xanh và thích ứng biến đổi khí hậu là xu hướng tất yếu để đảm bảo phát triển bền vững. Cần ưu tiên các ngành kinh tế thân thiện với môi trường và có khả năng chống chịu với thiên tai.

07/06/2025
Tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1. Khái niệm về thiên tai Theo quy định tại luật được sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và đê điều năm 2020 có quy định như sau: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.” Đồng thời Luật phòng, chống thiên tai cũng có quy định về rủi ro thiên tai, phòng chống thiên tai, theo đó: Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế – xã hội. Phòng, chống thiên tai là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Thực tế, có thể thấy những hậu quả mà thiên tai gây ra cho con người, tài sản, môi trường, điều kiện sống cũng như các hoạt động kinh tế – xã hội là rất lớn.

Chính vì vậy, việc phòng chống thiên tai được coi là một trong những hoạt động quan trọng Bên cạnh đó, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020, “Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác”. Một định nghĩa khác cũng được đưa ra bởi Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai: “Thiên tai (Natural disasters) là quá trình hay hiện tượng tự nhiên có thể gây chết người, thương tích hoặc các tác động khác tới sức khỏe, gây thiệt hại về tài sản, 5 sinh kế và các dịch vụ, làm gián đoạn các hoạt động kinh tế-xã hội, hoặc gây thiệt hại về môi trường”. Các hiện tượng tự nhiên được gọi là thiên tai gồm có: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lũ quét, ngập lụt, mưa lớn, lốc, sét, sạt lở đất, nước dâng, động đất, sóng thần, hạn hán, nắng nóng, rét hại, mưa đá, sụt lún đất và xâm nhập mặn. Bên cạnh đó, theo Báo cáo IPCC năm 2012 thiên tai còn được định nghĩa như sau: “Thiên tai là các thay đổi nghiêm trọng trong chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xã hội do các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn thương của xã hội, dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi rộng khắp đối với con người, vật chất, kinh tế hay môi trường, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để đáp ứng các nhu cầu cấp bách của con người và có thể phải cần đến sự hỗ trợ từ bên ngoài để phục hồi”.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ đề cập đến ba loại thiên tai phổ biến ở Việt Nam là bão, lũ lụt và hạn hán. Và được định nghĩa như sau: Theo DMC (2018), “Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão”. Lũ được định nghĩa là “hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống”.

Và hạn hán được định nghĩa là “hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước”. Định nghĩa của những loại thiên tai khác cũng có thể tìm thấy trên Website của Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phòng chống thiên tai. Tương tự, một định nghĩa khác về thiên tai được đưa ra bởi Trung tâm nghiên cứu dịch tễ học về thiên tai như sau: Thiên tai là một sự kiện bất ngờ, phá hủy và gây ra những thiệt hại hoặc tổn thương lớn cho con người, phải cần đến sự trợ giúp ở cấp quốc gia hoặc quốc tế. Có 3 tiêu chí để xác định một sự kiện là thiên tai: (1) 10 người trở lên được báo cáo là bị thiệt mạng; (2) 100 người trở lên được báo cáo là bị ảnh hưởng; (3) Cần sự trợ giúp của quốc tế hoặc tình trạng khẩn cấp được công bố (CRED, 2013).

Mặc dù, có nhiều định nghĩa về thiên tai được đưa ra, tuy nhiên trong nghiên cứu này thiên tai được hiểu theo nghĩa duy nhất của Luật Phòng chống, thiên tai Việt Nam năm 2013. Những tác động do thiên tai Khi thiên tai xảy ra, nó sẽ gây ra những tác động nhất định đối với hoạt động kinh tế - xã hội, theo Pelling và cộng sự (2002), những tác động do thiên tai được chia làm hai loại là những tác động trực tiếp và những tác động gián tiếp: Tác động trực tiếp là những tác động tức thời của thiên tai gây ra, những biến số đại diện cho những tác động thức thời này là số người chết, số người bị ảnh hưởng, tài sản thiệt hại, số nhà cửa bị phá hủy và những tác động khác. Tác động gián tiếp là những ảnh hưởng của thiên tai đối với nền kinh tế sau một khoảng thời gian xảy ra. Tác động gián tiếp thường được đo lường thông qua các thông số như GDP, giá cả, thương mai, lao động, việc làm, tỷ giá và những biến số kinh tế khác.

Theo Cavallo và Noy (2011), tác động gián tiếp có thể chia làm hai loại là tác động ngắn hạn và tác động dài hàn. Theo Samuelson và Nordhaus (2009), dài hạn là khoảng thời gian mà mức giá, mức lương theo hợp đồng và kỳ vọng của người dân được điều chỉnh hoàn toàn để đưa nền kinh tế đến trạng thái cân bằng. Ngược lại, ngắn hạn là khoảng thời gian mà các yếu tố này không được điều chỉnh hay vẫn còn giữ cố định. Tăng trưởng kinh tế 1.

Khái niệm tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu đầu tiên đối với các quốc gia, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ và phát triển trong mỗi giai đoạn của quốc gia. Là mục tiêu của hầu hết các chương trình, kế hoạch phát triển của quốc gia.Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, sản lượng hay thu nhập của một nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Trên thực tế, tăng trưởng kinh tế có thể diễn ra mà không có sự công bằng xã hội về phân phối thu nhập và chi tiêu, tức là chỉ có sự gia tăng về số lượng nhưng không có sự gia tăng về chất lượng nền kinh tế, về công bằng xã hội, đó không phải là mục đích của tăng trưởng. Mặc dù vậy, phạm trù công bằng xã hội lại khá mơ hồ và khó nắm bắt, với lý do đó, hiện tại để đo lường tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng thông qua sản lượng thực tế tổng sản phẩm quốc nội (GDP)/ người, tổng sản phẩm quốc dân (GNP)/ người.

Để đạt được sự tăng trưởng kinh tế ở mức cao thì cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách vĩ mô và vi mô, kết hợp nhân tố khách quan và chủ quan, vận dụng các quy luật kinh tế và sử dụng các đòn bẩy kinh tế như thuế, trợ cấp, tiền tệ, lãi 7 suất, việc làm.v…Tăng trưởng kinh tế là vấn đề cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự thịnh suy của một quốc gia. Bởi thế, chính phủ nào cũng ưu tiên các nguồn lực của mình cho sự tăng trưởng kinh tế, coi đó là nguồn gốc, là nền tảng giải quyết mọi vấn đề về kinh tế xã hội. Các yếu tố giải thích cho tăng trưởng kinh tế: Theo mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow (1956), tăng trưởng dài hạn của một quốc gia phụ thuộc vào sự đổi mới công nghệ (A), sự gia tăng lao động (L) và sự gia tăng nguồn vốn (K). Ngoài ba yếu tố trên thì tỷ lệ tiết kiệm (s) và khấu hao (6) cũng là yếu tố quyết định trạng thái cân bằng của mô hình.

Mô hình Solow (1956) gia đình là năng suất tiên của vốn trên mỗi lao động là giảm dần và công nghệ là yếu tố cho trước hay là yếu tố ngoại sinh. Do đó, mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow được gọi là mô hình tăng trưởng ngoại sinh. Nếu các yếu tố khác là không đổi, khi tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ dẫn đến tăng tốc độ tăng trưởng trong ngắn hạn. Nếu quốc gia đó vẫn duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao thì trong dài hạn, tốc độ tăng trưởng sẽ không tăng.

Cũng từ những gia đình trên, mô hình Solow dự đoán các quốc gia nghèo hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu và có sự hội tụ về mức sống giữa các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, với những bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ không có sự hội tụ hay chi hội tụ có điều kiện của các quốc gia trên thế giới. Theo Maddison (2001), thu nhập của những nước giàu nhất gấp 10 lần thu nhập của những nước nghèo nhất vào năm 1950. Đến năm 1988, chênh lệch thu nhập này đã tăng thành 19 lần.

Do thiếu bằng chứng về sự hội tụ nên dẫn đến nhu cầu tìm kiếm một mô hình thay thế cho mô hình tăng trưởng của Solow và giải thích sự không hội tụ này. Mô hình tăng trưởng nội sinh được phát triển bởi Mankiw và cộng sự (1992) đáp ứng được nhu cầu trên. Khác với mô hình tăng trưởng ngoại sinh của Solow, mô hình tăng trưởng nội sinh xem tiến bộ công nghệ là biến nội sinh hay tiến bộ công nghệ được giải thích bằng các biến bên trong mô hình. Một điểm mới nữa trong mô hình tăng trưởng của Mankiw và cộng sự (1992) là việc đưa thêm yếu tố vốn con người (Human capital) vào trong mô hình.

Vốn con người đại diện cho chất lượng của lao động thay vì chỉ có số lượng lao động như mô hình Solow.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Thiên Tai Đến Tăng Trưởng Kinh Tế Tỉnh Bình Định" phân tích những ảnh hưởng của thiên tai đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định, một khu vực thường xuyên phải đối mặt với các thảm họa tự nhiên. Tài liệu nêu rõ các yếu tố như thiệt hại về cơ sở hạ tầng, giảm năng suất nông nghiệp và tác động đến đời sống người dân. Qua đó, nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các chính sách ứng phó và phục hồi có thể giúp tỉnh này vượt qua khó khăn và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến kinh tế và đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại hà nội, nơi trình bày các giải pháp thu hút đầu tư có thể áp dụng cho các tỉnh khác. Bên cạnh đó, tài liệu Chiến lược một vành đai một con đường của trung quốc và tác động với việt nam luận văn thạc sỹ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển kinh tế trong bối cảnh toàn cầu. Cuối cùng, tài liệu Luận án phát triển quan hệ thương mại việt nam với các nước đông á đến năm 2030 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ thương mại và cơ hội phát triển trong khu vực Đông Á. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực kinh tế.