TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Nghiên cứu tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Phân tích thực trạng, đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản lý tỷ giá hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Tổng quát về tỷ giá và sai lệch tỷ giá

1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương NBER

1.1.2. Khái niệm tỷ giá hối đoái thực song phương RBER

1.1.3. Khái niệm tỷ giá hối đoái danh nghĩa hữu hiệu NEER

1.1.4. Khái niệm tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu REER

1.1.5. Khái niệm sai lệch tỷ giá

1.2. Lý thuyết về xác định tỷ giá cân bằng và sai lệch tỷ giá

1.2.1. Lý thuyết ngang giá sức mua PPP

1.2.2. Tỷ giá cân bằng cơ bản FEER

1.2.3. Tỷ giá cân bằng tự nhiên NATREX

1.2.4. Tỷ giá cân bằng hành vi BEER

1.2.5. Các cách tiếp cận tỷ giá cân bằng khác

1.3. Tổng quát về tăng trưởng kinh tế

1.3.1. Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế

1.3.2. Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế

1.4. Lý thuyết về tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế

1.4.1. Kênh lợi nhuận và phân bổ lại nguồn lực

1.4.2. Tác động đến tiết kiệm và đầu tư

1.4.3. Ràng buộc cán cân thanh toán đối với tăng trưởng

1.4.4. Bất đối xứng giữa các nước phát triển và đang phát triển

1.4.5. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm xác định sai lệch tỷ giá

2.1.1. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng

2.1.2. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian

2.2. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm tác động sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng

2.2.1. Nghiên cứu tác động sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng trên thế giới

2.2.1.1. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng
2.2.1.2. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian

2.2.2. Nghiên cứu tác động sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng ở Việt Nam

2.2.3. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Khung phân tích

3.3. Mô hình xác định sai lệch tỷ giá

3.3.1. Khung lý thuyết xác định tỷ giá cân bằng

3.3.2. Mô hình thực nghiệm

3.4. Biến số và thang đo

3.5. Quy trình ước lượng mô hình

3.6. Mô hình tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng

3.6.1. Khung lý thuyết về tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng

3.6.2. Mô hình thực nghiệm

3.7. Biến số và thang đo

3.8. Quy trình ước lượng mô hình

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

4.1. Thực trạng tác động của sai lệch tỷ giá ở Việt Nam

4.1.1. Sự biến động của tỷ giá hối đoái

4.1.2. Thực trạng tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng

4.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam

4.2.1. Chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam

4.2.2. Các thành tựu trong tăng trưởng

4.2.3. Các mặt hạn chế

4.3. Kết luận Chương 4

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

5.1. Kết quả ước lượng sai lệch tỷ giá

5.1.1. Thống kê mô tả các biến

5.1.2. Kiểm định nghiệm đơn vị

5.1.3. Xác định tỷ giá thực cân bằng

5.2. Kết quả ước lượng tác động sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng

5.2.1. Thống kê mô tả

5.2.2. Kiểm định nghiệm đơn vị

5.2.3. Kết quả hồi quy mô hình tăng trưởng

5.2.4. Kiểm định mô hình

5.3. Bình luận kết quả mô hình thực nghiệm

5.3.1. Mô hình xác định sai lệch tỷ giá

5.3.2. Mô hình tác động của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng kinh tế

5.4. Kết luận Chương 5

6. CHƯƠNG 6: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ TỶ GIÁ ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

6.1. Lựa chọn cách điều hành tỷ giá linh hoạt hơn

6.2. Tránh can thiệp tỷ giá để có lợi trong thương mại

6.3. Phát triển thị trường ngoại hối phái sinh

6.4. Chống hiện tượng Đô la hóa

6.5. Kết luận chương 6

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác Động Sai Lệch Tỷ Giá Tổng Quan Nghiên Cứu 55 ký tự

Tác động của sai lệch tỷ giá lên nền kinh tế là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập. Đặc biệt, sau những thành công về tăng trưởng ở khu vực Đông Á, mối quan tâm đối với tỷ giá và tác động của nó với tăng trưởng kinh tế được các học giả xem xét kỹ lưỡng hơn. Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng, nội tệ giảm giá trị sẽ tạo ra sự khác biệt về giá cả tương đối so với quốc gia khác. Sự thay đổi này làm giá hàng hóa trong nước giảm đi, có tác động khuyến khích xuất khẩu trong khi nhập khẩu giảm. Nói cách khác, khi nội tệ giảm giá sẽ khiến cho người nước ngoài tăng mua đối với hàng trong nước, vừa chuyển hướng người dân trong nước sang sử dụng các sản phẩm nội địa. Việc định giá thấp nội tệ có thể được đề xuất như một công cụ chính sách, được sử dụng để kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua cán cân bên ngoài.

1.1. Định Nghĩa Tỷ Giá Hối Đoái Danh Nghĩa Song Phương

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương (NBER) đơn giản được hiểu là tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa hai quốc gia. Có hai cách biểu diễn, một là số nội tệ đổi một ngoại tệ và hai là số ngoại tệ đổi một nội tệ. Nghiên cứu này sử dụng cách ký hiệu là số nội tệ đổi lấy một ngoại tệ (ký hiệu: NBER). Khi NBER tăng lên đồng nghĩa với sự giảm giá của nội tệ và ngược lại khi NBER giảm thì nội tệ tăng giá trị.

1.2. Khái Niệm Tỷ Giá Hối Đoái Thực Tế Ảnh Hưởng

Tỷ giá thực song phương (RBER) là tỷ giá danh nghĩa song phương được điều chỉnh theo mức giá giữa hai nước. Do đó, tỷ giá này phản ánh giá tương đối của hàng hoá và dịch vụ đối với hai nước. Giá trị của RBER cho phép dự đoán được sự thay đổi về xuất nhập khẩu của quốc gia. Khi RBER tăng lên (nội tệ giảm giá thực) có thể do sự gia tăng của NBER hoặc mức giá các quốc gia đối tác tăng nhanh hơn mức giá trong nước, đồng nghĩa với hàng hoá dịch vụ trong nước sẽ trở nên rẻ hơn một cách tương đối, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.

II. Sai Lệch Tỷ Giá Thách Thức Tăng Trưởng Kinh Tế 57 ký tự

Hiện tượng tỷ giá không nằm ở giá trị cân bằng của nó được gọi là sai lệch tỷ giá. Việc định giá “sai” này có thể làm cho sự phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế không hiệu quả và làm giảm hoạt động đầu tư và sản xuất. Tuy nhiên, sự tác động của sai lệch tỷ giá là không đồng nhất ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Do đó, nghiên cứu ảnh hưởng của sai lệch tỷ giá đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trở thành một chủ đề có tính thực tiễn và tầm quan trọng cao. Cơ chế neo tỷ giá thường bỏ qua những tín hiệu từ phía thị trường, tỷ giá chậm thay đổi trước những cú sốc từ cán cân vốn cũng như vãng lai. Điều này dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong sử dụng nguồn lực kinh tế, kìm hãm tăng trưởng.

2.1. Tác Động Của Sai Lệch Tỷ Giá Đến Các Nước Phát Triển

Các nhà kinh tế theo chủ nghĩa cấu trúc cho rằng chính sách phá giá nội tệ sẽ ảnh hưởng xấu và có tác động thu hẹp lên các quốc gia đang phát triển. Nguyên nhân là do các nước đang phát triển phụ thuộc về đầu vào sản xuất từ các quốc gia tiên tiến hơn. Hầu hết các đầu vào sản xuất của các quốc gia này, được nhập khẩu từ các nước tiên tiến. Do đó, khi nội tệ mất giá trị sẽ làm tăng chi phí nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị dụng cụ, chi phí sản xuất tăng lên có thể tác động tiêu cực đến sản lượng.

2.2. Quan Điểm Đồng Thuận Washington Về Tỷ Giá Hối Đoái

Theo quan điểm của Đồng thuận Washington thì chính sách về tỷ giá hối đoái mà các quốc gia nên theo đuổi là tỷ giá hối đoái cạnh tranh. Tỷ giá phải thể hiện được sự cân bằng giữa cung và cầu về ngoại tệ, việc định giá thấp hay định giá cao nội tệ đều không tốt và có tác động tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế.

III. Cách Đo Lường Sai Lệch Tỷ Giá Phương Pháp Nghiên Cứu 60 ký tự

Từ khi thực thi các chính sách đổi mới, áp dụng cơ chế thị trường vào việc điều tiết tỷ giá, Việt Nam đã có rất nhiều thay đổi trong hoạt động quản lý tỷ giá. Những thay đổi về cách quản lý tỷ giá có thiên hướng dựa vào thị trường đã góp phần giúp cho Việt Nam ổn định được kinh tế vĩ mô trong thời gian qua. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống lại cơ sở lý thuyết về tỷ giá, sai lệch tỷ giá và tác động của nó tới tăng trưởng, đồng thời đưa ra các mô hình xác định sai lệch tỷ giá phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam. Luận án sẽ từng bước giải quyết những nhiệm vụ cụ thể như sau: tổng hợp lý thuyết, phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế, đề xuất mô hình phù hợp, phân tích thực trạng và đề xuất chính sách.

3.1. Tổng Quan Nghiên Cứu Sai Lệch Tỷ Giá Trên Thế Giới

Luận án tập hợp và phân tích các lý thuyết về chủ đề sai lệch tỷ giá và tác động của nó tới tăng trưởng. Chỉ rõ các kênh truyền dẫn mà tỷ giá có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng. Luận án tổng hợp những nghiên cứu trên thế giới và trong nước, qua đó có cái nhìn tổng quan về tác động của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng.

3.2. Xây Dựng Mô Hình Đo Lường Phù Hợp Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu những điểm giống và khác đối với môi trường kinh tế vĩ mô trong nước và quốc gia khác. Từ đó chỉ ra mô hình xác định sai lệch tỷ giá phù hợp với Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra tác động phi tuyến của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn.

3.3. Phương Pháp Phân Tích Định Tính Định Lượng

Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận án bao gồm: - Phương pháp phân tích định tính: Phương pháp này sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ và phân tích định tính để tăng tính trực quan, dễ dàng nắm bắt vấn đề của số liệu trong luận án. - Phương pháp phân tích định lượng: Luận án áp dụng phân tích số liệu dạng chuỗi thời gian cho một quốc gia ở dạng quý, áp dụng các kỹ thuật kiểm định và phân tích chuỗi thời gian như: mô hình VECM , mô hình phân phối trễ tự hồi quy phi tuyến NARDL.

IV. Thực Trạng Tỷ Giá Ảnh Hưởng Đến Tăng Trưởng VN 59 ký tự

Mặc dù vậy, chính sách về tỷ giá của NHNN chủ yếu vẫn xoay quanh hoạt động neo tỷ giá vào đồng USD vào trước những năm 2016 và chuyển thành neo vào rổ tiền tệ các đồng tiền mạnh và có quy mô thương mại lớn từ 2016 đến nay. Cụ thể, một mức tỷ giá trung tâm được công bố và NHNN sẽ mua bán ngoại tệ để tác động lên tỷ giá khi nó chệch ra khỏi biên độ. Ngoài những mặt tích cực, việc neo tỷ giá có một số điểm hạn chế như tỷ giá chậm thay đổi trước những biến đổi môi trường vĩ mô ở thế giới và trong nước. Điều này làm cho VND có thể tăng giá thực ngoài mong muốn, hàng hóa trong nước sẽ đắt hơn, gây ra thâm hụt thương mại, mất cân bằng cán cân vãng lai, nếu để tích tụ lâu sẽ tạo ra những bất ổn kinh tế trong nước.

4.1. Ưu Điểm Hạn Chế Của Cơ Chế Neo Tỷ Giá Tại VN

Việc neo tỷ giá thể hiện những ưu điểm như giúp ổn định thị trường, thúc đẩy thương mại, giảm hiện tượng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, chống lại sự đô la hoá, hạn chế các rủi ro của doanh nghiệp đối với nợ nước ngoài. Ngoài ra neo tỷ giá còn giúp cho NHNN kiểm soát được sự mất giá của đồng tiền, và qua đó kiểm soát được lạm phát, tránh được hiện tượng nhập khẩu lạm phát.

4.2. Tác Động Của Neo Tỷ Giá Đến Cán Cân Thương Mại

Việc neo tỷ giá thể hiện những ưu điểm như giúp ổn định thị trường, thúc đẩy thương mại, giảm hiện tượng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, chống lại sự đô la hoá, hạn chế các rủi ro của doanh nghiệp đối với nợ nước ngoài. Ngoài ra neo tỷ giá còn giúp cho NHNN kiểm soát được sự mất giá của đồng tiền, và qua đó kiểm soát được lạm phát, tránh được hiện tượng nhập khẩu lạm phát.

V. Nghiên Cứu Thực Nghiệm Sai Lệch Tỷ Giá Ảnh Hưởng VN 60 ký tự

Thời điểm hiện tại, nền kinh tế Việt Nam đã trở thành một mắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu, quy mô của hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng và có độ tự do cao hơn trước. Bởi vậy, các nghiên cứu chi tiết về cơ chế tỷ giá hối đoái của Việt Nam cần được thực hiện, chỉ ra được những thời điểm mà tỷ giá lệch ra so với mức cân bằng, có tác động xấu đến hoạt động thương mại. Đồng thời nghiên cứu đề xuất những cách thức quản lý tỷ giá phù hợp hơn, có khả năng phát huy điểm mạnh và loại bỏ nhược điểm của việc quản lý tỷ giá hiện nay giúp gia tăng tốc độ tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô.

5.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Xác Định Tác Động Kênh Truyền Dẫn

Nghiên cứu đã chỉ ra tác động phi tuyến của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đây là đóng góp mới và có ý nghĩa của luận án đối với các nghiên cứu thực nghiệm khác thực hiện tại Việt Nam.

5.2. Đánh Giá Cơ Chế Điều Tiết Tỷ Giá Giai Đoạn 2000 2021

Dựa trên những kết quả phân tích thực nghiệm ở các chương, nghiên cứu sẽ đưa ra những đánh giá đối với sự điều tiết tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2000-2021. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một số gợi ý chính sách giúp cho việc quản lý tỷ giá hiệu quả và chính xác.

VI. Giải Pháp Quản Lý Tỷ Giá Thúc Đẩy Tăng Trưởng VN 58 ký tự

Nghiên cứu này hướng đến việc đề xuất những cách thức quản lý tỷ giá phù hợp hơn, có khả năng phát huy điểm mạnh và loại bỏ nhược điểm của việc quản lý tỷ giá hiện nay, từ đó giúp gia tăng tốc độ tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô. Với cách tiếp cận này, nghiên cứu mong muốn đóng góp vào việc hoạch định chính sách tỷ giá hiệu quả hơn cho Việt Nam trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động.

6.1. Chính Sách Quản Lý Tỷ Giá Linh Hoạt Hiệu Quả Hơn

Cụ thể, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường tính linh hoạt trong điều hành tỷ giá, hạn chế can thiệp vào thị trường ngoại hối để tạo lợi thế thương mại, phát triển thị trường ngoại hối phái sinh và chống đô la hóa.

6.2. Gợi Ý Chính Sách Ổn Định Tỷ Giá Kinh Tế Vĩ Mô

Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra các gợi ý chính sách giúp cho việc quản lý tỷ giá hiệu quả và chính xác, hướng đến sự ổn định của tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô trong dài hạn.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 Tổng quát về tỷ giá và sai lệch tỷ giá 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương NBER Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương NBER (Nominal Bilateral Exchange Rate) đơn giản được hiểu là tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa hai quốc gia. Có hai cách biểu diễn, một là số nội tệ đổi một ngoại tệ và hai là số ngoại tệ đổi một nội tệ. Nghiên cứu sẽ sử dụng cách ký hiệu là số nội tệ đổi lấy một ngoại tệ (ký hiệu: NBER). Khi NBER tăng lên đồng nghĩa với sự giảm giá của nội tệ và ngược lại khi NBER giảm thì nội tệ tăng giá trị.2 Khái niệm tỷ giá hối đoái thực song phương RBER RBER (Real Bilateral Exchange Rate) tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa song phương được điều chỉnh theo mức giá giữa hai nước.

Do đó, tỷ giá này phản ánh giá tương đối của hàng hoá và dịch vụ đối với hai nước. Công thức sử dụng để tính tỷ giá thực song phương như sau: 𝐶𝑃𝐼 𝑅𝐵𝐸𝑅 = 𝑁𝐵𝐸𝑅 (1.1) 𝐶𝑃𝐼 Trong đó: 𝑁𝐵𝐸𝑅 : là tỷ giá danh nghĩa song phương, số đơn vị nội tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệ 𝐶𝑃𝐼 : là chỉ số giá tiêu dùng các đối tác thương mại. 𝐶𝑃𝐼 : là chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam. Giá trị của RBER cho chúng ta dự đoán được sự thay đổi về xuất nhập khẩu của quốc gia.

Khi RBER tăng lên (nội tệ giảm giá thực) có thể do sự gia tăng của NBER hoặc mức giá các quốc gia đối tác tăng nhanh hơn mức giá trong nước, đồng nghĩa với hàng hoá dịch vụ trong nước sẽ trở nên rẻ hơn một cách tương đối, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Ngược lại, khi RBER giảm (nội tệ tăng giá thực) có thể do NBER giảm hoặc tốc độ tăng giá nước ngoài thấp hơn mức giá trong nước, làm cho hàng hoá trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn, kéo theo sự sụt giảm của xuất khẩu và gia tăng nhập khẩu.3 Khái niệm tỷ giá hối đoái danh nghĩa hữu hiệu NEER Là tỷ giá giữa đồng nội tệ với một giỏ tiền tệ các quốc gia khác, thường là các nước có tỷ trọng thương mại lớn, quyền số được sử dụng thường là tỷ trọng xuất nhập khẩu với quốc gia đối tác so với tổng xuất nhập khẩu của các quốc gia trong mẫu. Tương tự như NBER, sự tăng lên NEER (Nominal Effective Exchange Rate) phản ánh sự giảm giá danh nghĩa, và giảm đi của NEER phản ánh sự tăng giá danh nghĩa tương ứng của nội tệ đối với một rổ ngoại tệ của các nước đối tác.4 Khái niệm tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu REER Theo định nghĩa của IMF tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu REER (Real Effective Exchange Rate) là giá trị trung bình gia quyền của tỷ giá thực song phương với các quốc gia có quan hệ thương mại, trong đó quyền số là tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu tương ứng với từng đối tác. Tương tự như RBER, sự gia tăng của REER phản ánh sự giảm giá thực hay giá các hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn tương đối.

Ngược lại khi REER giảm, phản ánh sự tăng giá thực, đồng nghĩa với giá mặt hàng trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với giỏ hàng hoá của các đối tác.5 Khái niệm sai lệch tỷ giá Sai lệch tỷ giá hối đoái là mối quan tâm của cả các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch định chính sách, bởi vì nó gây ra nhiều xung đột, mất cân bằng trong kinh tế vĩ mô. Cụ thể, mức độ sai lệch được tính bằng chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu (REER) và giá trị cân bằng của nó. Giá trị cân bằng được định nghĩa là giá trị của REER phù hợp với cả cân bằng kinh tế vĩ mô bên trong và bên ngoài, cả trong trung hạn và dài hạn (Edward, 1989). Có rất nhiều phương pháp tiếp cận để có thể xác định mức tỷ giá cân bằng của nền kinh tế, mỗi một cách tiếp cận có thể cho ra các chỉ số cân bằng khác nhau và do đó sự sai lệch tỷ giá tính ra cũng khác nhau.

Ví dụ về một số cách xây dựng trạng thái cân bằng của tỷ giá thực như cách tiếp cận ngang giá sức mua (PPP), theo tỷ giá cân bằng cơ bản (FEER) của Williamson (1994), tỷ giá cân bằng tự nhiên (NATREX) và tỷ giá cân bằng hành vi (BEER) của MacDonald (1997).2 Lý thuyết về xác định tỷ giá cân bằng và sai lệch tỷ giá Để nhận diện hiện tượng sai lệch tỷ giá, cần thiết lập một mức tỷ giá cân bằng, sai lệch tỷ giá được tính toán thông qua sự lệch ra khỏi giá trị cân bằng của tỷ giá thực hiện tại. Khi lệch ra khỏi giá trị cân bằng sẽ có hai trường hợp xảy ra, một là định giá cao tỷ giá thực, hai là định giá thấp tỷ giá thực, và mức độ sai lệch được thể hiện thông qua 8 khoảng cách giữa mức tỷ giá thực hiện hành và mức cân bằng của nó. Nghiên cứu sẽ nêu ra một số mô hình xác định mức tỷ giá cân bằng và sai lệch tỷ giá phổ biến như sau.1 Lý thuyết ngang giá sức mua PPP Lý thuyết PPP ngang giá sức mua đã xuất hiện từ lâu và được chấp nhận rộng rãi để ước tính mức cân bằng của tỷ giá do Gustav Cassell giới thiệu vào năm 1918. PPP được đề xuất từ quan điểm về giá cả hàng hóa thương mại ở mọi nơi đều như nhau, nếu không sẽ xuất hiện hoạt động kinh doanh chênh lệch giá, và dần sẽ kéo giá cả hai nơi về mức cân bằng.

Đôi khi PPP được gọi là quy luật một giá. Ứng dụng một cách trực quan nhất từ quy luật một giá, tỷ giá sẽ được xác định bới mức giá giữa các quốc gia như sau: 𝑃 (1.2) 𝐸 = 𝑃∗ Trong đó 𝐸 đại diện cho tỷ giá danh nghĩa theo phương pháp PPP, 𝑃 và 𝑃∗ thể hiện cho mức giá tương đối trong nước và ngoài nước. Theo cách tiếp cận này, tỷ giá sẽ bị định giá thấp hay định giá cao khi tỷ lệ tỷ giá thực tế theo PPP lớn hơn hoặc bé hơn 1. Do đó, cách tiếp cận theo PPP giá trị cố định của tỷ giá cân bằng là 1.

Các tiếp cận trên được gọi là PPP dạng tuyệt đối, từ công thức trên có thể rút ra PPP dạng tương đối như sau: ∆𝐸 ∆𝑃 ∆𝑃∗ (1.3) = − ∗ 𝐸 𝑃 𝑃 Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối cho rằng tỷ lệ mất giá của đồng nội tệ sẽ bằng với hiệu của tỷ lệ lạm phát của nội tệ so với tỷ lệ lạm phát của ngoại tệ. PPP tương đối hàm ý rằng nếu mức lạm phát ở trong nước lớn hơn so với mức lạm phát nước ngoài thì nội tệ sẽ mất giá để đảm bảo giá cả tương đối ở hai nơi vẫn như cũ. Bất chấp sự phủ nhận ban đầu về PPP, các kỹ thuật tính toán mạnh mẽ về trạng thái dừng bằng dữ liệu bảng đã chứng minh rằng PPP giữ vững, ít nhất là trong dài hạn Frankel & Rose (1996) và MacDonald (1996). Tuy nhiên, có nhiều lý do khiến PPP có thể không còn hiệu lực, như sở thích của người tiêu dùng là khác nhau, các quốc gia có thể không sản xuất cùng một loại hàng hóa và không dễ dàng để vận chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác.

Hiệu ứng Balassa (1964) và Samuelson (1964) cho rằng PPP có thể không được duy trì do chênh lệch về năng suất giữa khu vực phi thương mại và khu vực thương mại. Các quốc gia phát triển thường có khu vực thương mại hiện đại và có năng suất cao, do 9 sự cân bằng về thị trường lao động nên tiền lương trong khu vực phi thương mại cũng phải cao hơn. Đối với các quốc gia đang phát triển, khu vực thương mại có năng suất kém hơn, dẫn đến mức giá sẽ thấp hơn ở khu vực phi thương mại. Cuối cùng, mức giá tại các quốc gia có thu nhập cao sẽ cao hơn đáng kể đối với các nước có mức thu nhập thấp.

Thêm vào đó, các quốc gia đang phát triển có sự gia tăng năng suất nhanh hơn so với các nước phát triển trong khu vực hàng hóa thương mại. Để duy trì tính bền vững với thị trường lao động, tiền lương của khu vực hàng hoá phi thương mại sẽ tăng nhanh hơn. Điều này sẽ đẩy tiền lương và giá cả trong lĩnh vực hàng hóa phi thương mại lên cao (Couharde & Sallenave, 2013). Cuối cùng, mức giá chung tăng cao hơn ở quốc gia đang phát triển so với quốc gia phát triển.

Việc sử dụng phương pháp PPP để xác định tỷ giá cân bằng, sẽ có những mặt hạn chế nhất định. Đầu tiên, vì phương pháp này cung cấp thước đo cân bằng trong quãng thời gian rất dài (Rogoff, 1996), PPP chỉ giữ trong dài hạn nên việc tính toán của nó đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu và quãng thời gian trải dài. Điều này có thể gây ra khó khăn về thu thập dữ liệu đối với các quốc gia nghèo và hệ thống thống kê chưa hoàn chỉnh. Thứ hai, cách tiếp cận bỏ qua các biến số vĩ mô quan trọng, không cho thấy được thông tin chi tiết về việc thay đổi tỷ giá để khớp với sự mất cân bằng bên ngoài đang diễn ra (Béreau & cộng sự, 2012).

Nhằm loại bỏ các điểm yếu theo cách tiếp cận PPP, một số cách tiếp cận khác sẽ được giới thiệu sau đây.2 Tỷ giá cân bằng cơ bản FEER Tỷ giá cân bằng cơ bản (FEER) của Williamson (1994) là một cách tiếp cận chuẩn tắc và bắt nguồn từ một khuôn khổ cân bằng chung. Đó là mức tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu đảm bảo cùng một lúc xảy ra cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài cho quốc gia. Cân bằng bên trong đạt được khi quốc gia ở mức toàn dụng nhân công hoặc hoạt động ở mức thất nghiệp tự nhiên mà lạm phát không tăng. Cân bằng bên ngoài liên quan đến cán cân vãng lai bền vững thể hiện dòng vốn ra ròng cơ bản theo mong muốn (Clark & MacDonald, 1999).

Theo một nghĩa khác, FEER mô tả các mối quan hệ thương mại và liên quan đến sự dao động của tỷ giá hối đoái với sự mất cân bằng bên trong và bên ngoài (Jeong & cộng sự, 2010). So với phương pháp PPP được sử dụng trong nghiên cứu của Rodrik (2008), FEER cho phép mức tỷ giá cân bằng thay đổi linh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bạn đang tìm hiểu về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam? Nghiên cứu chuyên sâu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về vấn đề này. Tài liệu đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế tác động và những hệ lụy tiềm ẩn của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách tỷ giá ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu, đầu tư, lạm phát và các chỉ số kinh tế vĩ mô khác của Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

Chúc bạn có những khám phá thú vị!