Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học với đề tài "Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Đính thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn là Lê Thanh Hà (mã số chuyên ngành: 9310101).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam. Sau giai đoạn tăng trưởng nhanh của các nền kinh tế Đông Á dựa vào xuất khẩu, vai trò của tỷ giá đối với tăng trưởng kinh tế thu hút sự quan tâm của giới học thuật. Quan điểm truyền thống cho rằng giảm giá nội tệ tạo lợi thế về giá tương đối, kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, từ đó định giá thấp nội tệ được xem như một công cụ chính sách thúc đẩy sản lượng. Ngược lại, trường phái cấu trúc cho rằng phá giá nội tệ gây tác động thu hẹp ở các nước đang phát triển do phụ thuộc vào tư liệu sản xuất và nguyên vật liệu nhập khẩu, làm gia tăng chi phí sản xuất. Cùng với đó, quan điểm của Đồng thuận Washington khuyến nghị duy trì tỷ giá cạnh tranh tại điểm cân bằng cung cầu ngoại tệ, coi cả việc định giá quá cao lẫn định giá quá thấp đều làm sai lệch phân bổ nguồn lực kinh tế. Tại Việt Nam, cơ chế điều hành tỷ giá đã dịch chuyển từ neo vào đồng USD sang neo vào rổ tiền tệ và công bố tỷ giá trung tâm từ năm 2016. Dù cơ chế neo giúp ổn định vĩ mô, hạn chế đô la hóa và kiểm soát lạm phát nhập khẩu, việc neo giữ có thể khiến tỷ giá thực chậm phản ứng với các cú sốc bên ngoài, dẫn đến sai lệch tỷ giá.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu xem xét tác động tuyến tính của bản thân tỷ giá hoặc tác động của sai lệch tỷ giá đối với cán cân thương mại trong các chuỗi thời gian ngắn. Tác động của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là tính chất phi tuyến (bất đối xứng giữa trạng thái định giá thấp và định giá cao) trong cả ngắn hạn và dài hạn, chưa được phân tích toàn diện bằng chuỗi số liệu cập nhật.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tỷ giá, sai lệch tỷ giá và tác động tới tăng trưởng; xây dựng mô hình xác định sai lệch tỷ giá phù hợp với điều kiện Việt Nam; phân tích thực nghiệm tác động phi tuyến của sai lệch tỷ giá đối với tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách điều hành tỷ giá.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu về xác định tỷ giá cân bằng, đo lường độ sai lệch và các kênh truyền dẫn tác động đến tăng trưởng kinh tế.
  • Đề xuất mô hình xác định sai lệch tỷ giá phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng sai lệch tỷ giá và tác động của nó tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
  • Đề xuất các gợi ý chính sách về quản lý tỷ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng.

Các câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản:

  1. Nhận diện sai lệch tỷ giá, và đo lường nó như thế nào? Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam và quốc tế đối với chủ đề này? Các mô hình định lượng và phương pháp phân tích được sử dụng là gì?
  2. Sai lệch tỷ giá tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua các kênh truyền dẫn phổ biến nào?
  3. Thực trạng về tỷ giá, tăng trưởng kinh tế, và tác động của sai lệch tỷ giá lên tăng trưởng? Việc định giá thấp VND liệu có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam? VND được định giá cao có làm chậm quá trình tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam?
  4. Nhận xét về cơ chế điều tiết tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2021? Cần có những thay đổi nào đối với hoạt động quản lý tỷ giá? Những gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy sự ổn định tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động một chiều của sai lệch tỷ giá hối đoái đối với tăng trưởng kinh tế. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ nền kinh tế Việt Nam theo cách tiếp cận vĩ mô, với chuỗi dữ liệu thực nghiệm được thu thập theo quý trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thành hai nhóm vấn đề chính: các nghiên cứu xác định sai lệch tỷ giá và các nghiên cứu về tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế.

Đối với hướng nghiên cứu xác định sai lệch tỷ giá:

  • Các nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng quốc tế: Driver & Westaway (2005) phân định trạng thái cân bằng tỷ giá theo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Brissimis & cộng sự (2012) xác định cân bằng bên trong (toàn dụng lao động không lạm phát) và cân bằng bên ngoài (cán cân vãng lai bền vững). Phương pháp ngang giá sức mua (PPP) được sử dụng bởi Gala & Lucinda (2006), Yotopoulos & Sawada (2006), Rodrik (2008). Cách tiếp cận tỷ giá cân bằng cơ bản (FEER) được Williamson (1994), Jeong & Mazier (2003) áp dụng. Phương pháp tỷ giá cân bằng hành vi (BEER) của MacDonald (1997) và Clark & MacDonald (1999) được triển khai bởi Fidona & cộng sự (2021) trên 57 quốc gia châu Âu, Sallenave (2010) trên nhóm G20 giai đoạn 1980-2006, và Banerjee & Goyal (2021) trên 8 nền kinh tế mới nổi giai đoạn 1995-2017.
  • Các nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian đơn quốc gia: Zhang (2001) dùng mô hình BEER cho Trung Quốc giai đoạn 1954-1997; Cui (2013) dùng BEER theo tháng giai đoạn 1997-2012 với 20 đối tác thương mại của Trung Quốc; Jongwanich (2008) dùng ARDL cho Thái Lan giai đoạn 1970-2000; Heriqbaldi & cộng sự (2020) áp dụng BEER dạng quý giai đoạn 1980-2012 cho Indonesia; Iqbal & cộng sự (2023) nghiên cứu Ấn Độ giai đoạn 1984-2019. Tại Việt Nam, Bùi & cộng sự (2017) áp dụng PPP và BEER; Phúc (2019) dùng kỹ thuật Engle-Granger giai đoạn 1992-2017 để ước lượng tỷ giá thực cân bằng.

Đối với hướng nghiên cứu tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng:

  • Các nghiên cứu dữ liệu bảng: Gala & Lucinda (2006) trên 58 quốc gia đang phát triển kết luận định giá cao cản trở tăng trưởng với hệ số nghịch biến từ 0,008 đến 0,0122. Rodrik (2008) khảo sát 184 quốc gia giai đoạn 1950-2004, chỉ ra định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng tại các nước đang phát triển nhưng không có ý nghĩa ở các nước phát triển. Dubas (2009), Miao & Berg (2010) cũng xác nhận tác động kích thích của định giá thấp. Nghiên cứu phi tuyến tính sử dụng mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn bảng (PSTR) gồm Béreau & cộng sự (2012) chỉ ra ngưỡng định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng dưới 25,14%; Couharde & Sallenave (2013) tìm thấy các ngưỡng lần lượt là 18,69% cho toàn mẫu, 7,05% cho các nước mới nổi và 26,45% cho các nước châu Á; Grekou (2015) xác định ngưỡng 7,3% cho các thuộc địa cũ của Pháp tại châu Phi.
  • Các nghiên cứu chuỗi thời gian quốc tế: Wong (2013) dùng ARDL cho Malaysia (1971-2008); Ali & cộng sự (2015) dùng mô hình ECM cho Nigeria (2000-2014); Akram & Rath (2017) dùng ARDL cho Ấn Độ (1980-2014); Conrad & Jagessar (2018) dùng ARDL cho Trinidad & Tobago (1960-2016) cho thấy cả định giá cao lẫn định giá thấp đều cản trở tăng trưởng.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Vũ Quốc Huy & cộng sự (2012) dùng mô hình VECM đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá đến cán cân thương mại giai đoạn 2000-2012; Hong Hanh Pham & Thinh Nguyen (2010) phân tích đồng tích hợp giữa tỷ giá thực, FDI, xuất khẩu và tăng trưởng; Nguyễn Hữu Tuấn & cộng sự (2014) dùng VECM kiểm định hiệu ứng đường cong chữ J; Nguyễn Minh Hải & cộng sự (2019) dùng mô hình STR giai đoạn 1995-2012 chỉ ra phá giá làm tăng sản lượng.
Tác giả Mẫu nghiên cứu và phương pháp Kết quả tác động lên tăng trưởng
Aguirre & Calderón (2005) Dữ liệu IMF & WB; GMM Định giá thấp vừa phải thúc đẩy tăng trưởng; định giá cao và định giá thấp mức độ lớn làm giảm tăng trưởng
Gala & Lucinda (2006) 56 quốc gia đang phát triển; GMM bảng Định giá thấp khuyến khích tăng trưởng; định giá cao tác động tiêu cực
Rodrik (2008) 184 nước (1950-2004); OLS, FE, GMM Định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng ở các nước đang phát triển; định giá cao cản trở tăng trưởng
Béreau & cộng sự (2009) 32 nước (1980-2007); GMM, PSTR Định giá thấp thúc đẩy, định giá cao làm giảm tăng trưởng
Aghion & cộng sự (2009) PWT 6.1; GMM Định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng ở các nước phát triển tài chính thấp
MacDonald & Vieira (2010) PWT 6.2; FE, RE Định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng tại các nước đang phát triển
Béreau & cộng sự (2012) Nhóm nước phát triển và mới nổi; PSTR Tác động cùng chiều với tăng trưởng khi định giá thấp dưới ngưỡng 25,14%
Couharde & Sallenave (2013) Các nước công nghiệp và mới nổi (1980-2009); PSTR Ngưỡng định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng: toàn mẫu (18,69%), mới nổi (7,05%), châu Á (26,45%)
Grekou (2015) Các nước châu Phi thuộc địa cũ của Pháp (1985-2011); DOLS, PMG Quan hệ phi tuyến; định giá thấp trên ngưỡng 7,3% thúc đẩy tăng trưởng
Wong (2013) Malaysia (1971-2008); ARDL Định giá thấp thúc đẩy tăng trưởng, định giá cao làm giảm tăng trưởng
Conrad & Jagessar (2018) Trinidad & Tobago (1960-2016); ARDL Cả định giá thấp và định giá cao đều cản trở tăng trưởng

Khoảng trống luận án giải quyết: Trong bối cảnh các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận tuyến tính hoặc chỉ xem xét tác động tới thương mại, luận án tập trung kiểm định thực nghiệm mối quan hệ phi tuyến, bất đối xứng giữa sai lệch tỷ giá (phân tách thành định giá cao và định giá thấp) đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn bằng mô hình NARDL cho giai đoạn 2000-2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án hệ thống hóa các định nghĩa và mô hình nền tảng:

  • Các khái niệm tỷ giá: Tỷ giá danh nghĩa song phương ($NBER$ - số đơn vị nội tệ đổi một ngoại tệ); Tỷ giá thực song phương ($RBER = NBER \times CPI^* / CPI$); Tỷ giá danh nghĩa hữu hiệu ($NEER$); Tỷ giá thực hữu hiệu ($REER$ - tính theo quyền số thương mại đối tác); Sai lệch tỷ giá là khoảng chênh lệch giữa $REER$ thực tế và giá trị cân bằng vĩ mô trung và dài hạn của nó (Edwards, 1989).
  • Các lý thuyết tỷ giá cân bằng: Ngang giá sức mua ($PPP$ - Cassell 1918; hiệu ứng Balassa 1964 và Samuelson 1964); Tỷ giá cân bằng cơ bản ($FEER$ - Williamson 1994; đồng thời cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài); Tỷ giá cân bằng tự nhiên ($NATREX$ - Stein 1995); Tỷ giá cân bằng hành vi ($BEER$ - MacDonald 1997; Clark & MacDonald 1999, dựa trên các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản và đồng tích hợp dài hạn); cùng các mở rộng như $PEER$, $CHEER$ và $ITMEER$.
  • Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Mô hình Harrod-Domar (tăng trưởng phụ thuộc tỷ lệ tiết kiệm $s$ và hệ số gia tăng vốn đầu ra $ICOR$); Mô hình Solow-Swan (1956, hàm sản xuất Cobb-Douglas $Y = A K^\alpha L^{1-\alpha}$, năng suất nhân tố tổng hợp $TFP$ ngoại sinh); Mô hình tăng trưởng nội sinh (Mankiw, Romer & Weil 1992, tích hợp vốn nhân lực $H$); Lý thuyết tăng trưởng hợp nhất của Oded Galor; Các nhân tố quyết định gồm $TFP$, vốn nhân lực, tích lũy vốn vật chất, lực lượng lao động, độ mở thương mại và thể chế.
  • Bốn kênh truyền dẫn tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng:
    1. Kênh lợi nhuận và phân bổ lại nguồn lực: Giảm giá thực làm giảm lương thực tế tương đối, tăng biên lợi nhuận của khu vực hàng hóa thương mại, tái phân bổ nguồn lực sang công nghiệp chế tạo (Prebisch, Kaldor, Balassa, Rodrik, Ros). Đồng thời xem xét nguy cơ căn bệnh Hà Lan và lời nguyền tài nguyên.
    2. Kênh tác động đến tiết kiệm và đầu tư: Định giá thấp tái phân phối thu nhập từ lao động hưởng lương (xu hướng tiết kiệm biên thấp) sang chủ doanh nghiệp (xu hướng tiết kiệm biên cao), làm tăng tiết kiệm quốc dân trong dài hạn (Diaz Alejandro 1965). Tuy nhiên, nếu nợ ngoại tệ lớn, phá giá gây tổn hại bảng cân đối tài sản doanh nghiệp, kìm hãm đầu tư (Krugman 1999; Cespedes & cộng sự 2004).
    3. Kênh ràng buộc cán cân thanh toán đối với tăng trưởng: Dựa trên mô hình Thirlwall (1979) và Chenery & Bruno (1962), tăng trưởng ở các nước đang phát triển bị giới hạn bởi nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất. Tỷ giá thực thúc đẩy xuất khẩu thu ngoại tệ, nới lỏng trần ràng buộc cán cân thanh toán.
    4. Tính bất đối xứng giữa các nước phát triển và đang phát triển: Xuất khẩu của nước đang phát triển thâm dụng lao động có độ co giãn theo giá cao hơn hàng công nghệ cao của nước phát triển (Vernon 1966; Caglayan & Demir 2019). Do tồn tại thất bại thị trường và dư thừa lao động, định giá thấp phát huy hiệu quả hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu rõ nét hơn ở các nước đang phát triển.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tại bàn, tổng thuật tài liệu, thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp thu thập từ World Bank, IMF, UNDP, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành.
  • Phương pháp định lượng: Phân tích kinh tế lượng chuỗi thời gian theo quý (giai đoạn 2000-2021). Quy trình gồm hai giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 - Xác định sai lệch tỷ giá: Áp dụng khung phân tích $BEER$, kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey - Fuller ($ADF$), kiểm định đồng tích hợp Johansen, ước lượng mô hình Vector hiệu chỉnh sai số ($VECM$), tách xu hướng cân bằng dài hạn của các biến nền tảng bằng bộ lọc Hodrick-Prescott ($HP$ filter với $\lambda = 1600$). Sai lệch tỷ giá ($MIS$) được tính bằng chênh lệch giữa $REER$ thực tế và giá trị cân bằng $BEER$.
    • Giai đoạn 2 - Đánh giá tác động lên tăng trưởng: Sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy phi tuyến ($NARDL$) để phân tách chuỗi sai lệch tỷ giá thành biến tích lũy cú sốc dương (định giá thấp, $MIS^+$) và cú sốc âm (định giá cao, $MIS^-$). Tiến hành kiểm định đường bao (Bounds test) để xác định đồng tích hợp, kiểm định Wald để đánh giá tính bất đối xứng ngắn hạn và dài hạn, kiểm định Breusch-Godfrey (tự tương quan) và Breusch-Pagan-Godfrey (phương sai sai số thay đổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế

Chương 1 thiết lập khung khổ lý thuyết nền tảng cho luận án. Tác giả định nghĩa chi tiết các thước đo tỷ giá ($NBER$, $RBER$, $NEER$, $REER$) và khái niệm sai lệch tỷ giá như một trạng thái chệch khỏi điểm cân bằng kinh tế vĩ mô bên trong và bên ngoài. Chương này phân tích có hệ thống các mô hình cân bằng tỷ giá ($PPP$, $FEER$, $NATREX$, $BEER$, $PEER$, $CHEER$, $ITMEER$), chỉ rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp; phân tích các mô hình tăng trưởng kinh tế từ cổ điển, Harrod-Domar, Solow-Swan, mô hình nội sinh Mankiw-Romer-Weil đến lý thuyết Oded Galor; xác định các nhân tố quyết định tăng trưởng ($TFP$, vốn, lao động, thương mại, thể chế). Điểm trọng tâm của chương là làm rõ 4 kênh truyền dẫn tác động của tỷ giá thực đến sản lượng: kênh lợi nhuận và phân bổ nguồn lực, kênh tiết kiệm và đầu tư, kênh ràng buộc cán cân thanh toán, và sự bất đối xứng về cơ cấu thương mại giữa nước phát triển và nước đang phát triển.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 tổng hợp toàn diện các bằng chứng thực nghiệm trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam. Về xác định sai lệch tỷ giá, chương điểm lại các nghiên cứu dùng dữ liệu bảng (Fidona & cộng sự 2021, Sallenave 2010, Banerjee & Goyal 2021) và chuỗi thời gian (Zhang 2001, Cui 2013, Jongwanich 2008, Heriqbaldi & cộng sự 2020, Iqbal & cộng sự 2023; Bùi & cộng sự 2017, Phúc 2019 tại Việt Nam). Về tác động tới tăng trưởng, chương phân tích các kết quả thực nghiệm ủng hộ quan điểm định giá thấp kích thích tăng trưởng (Rodrik 2008, Gala & Lucinda 2006, Miao & Berg 2010), các nghiên cứu phi tuyến tìm kiếm ngưỡng tối ưu (Béreau & cộng sự 2012, Couharde & Sallenave 2013, Grekou 2015), và các công trình tại từng quốc gia (Wong 2013, Ali & cộng sự 2015, Akram & Rath 2017, Conrad & Jagessar 2018). Tại Việt Nam, chương tổng kết các nghiên cứu của Vũ Quốc Huy & cộng sự (2012), Hong Hanh Pham & Thinh Nguyen (2010), Nguyễn Hữu Tuấn & cộng sự (2014), Nguyễn Minh Hải & cộng sự (2019), qua đó chỉ ra khoảng trống về đánh giá tác động phi tuyến của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung phân tích thực nghiệm gồm hai mô hình kinh tế lượng liên hoàn:

  • Mô hình xác định sai lệch tỷ giá: Dựa trên khung lý thuyết cân bằng tổng thể thị trường hàng thương mại và phi thương mại, phương trình $BEER$ giải thích logarit của tỷ giá thực hữu hiệu ($REER$) thông qua các biến kinh tế vĩ mô cơ bản (độ mở thương mại, tỷ giá thương mại, chi tiêu chính phủ, tài sản nước ngoài ròng, chênh lệch năng suất). Quy trình thực hiện gồm kiểm định nghiệm đơn vị $ADF$, kiểm định đồng tích hợp Johansen, ước lượng $VECM$, và áp dụng bộ lọc Hodrick-Prescott ($\lambda = 1600$) để trích xuất thành phần cân bằng dài hạn. Sai lệch tỷ giá được tính bằng phần dư hiệu chỉnh.
  • Mô hình tác động đến tăng trưởng kinh tế: Ứng dụng mô hình $NARDL$ với biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng kinh tế. Biến sai lệch tỷ giá được phân tách thành hai chuỗi tổng riêng phần của các biến động tích cực ($MIS^+$ - định giá thấp) và tiêu cực ($MIS^-$ - định giá cao) nhằm kiểm định tính phi tuyến. Quy trình kiểm định gồm kiểm định đường bao (Bounds test) kiểm tra đồng tích hợp, kiểm định giả thuyết Wald về tính đối xứng ngắn hạn và dài hạn, cùng các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình.

Chương 4: Thực trạng tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Chương 4 phân tích diễn biến thực tế của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2021 qua các chỉ báo vĩ mô. Nội dung phân tích tập trung vào:

  • Diễn biến tỷ giá danh nghĩa VND/USD, các chỉ số $NEER$ và $REER$; sự chuyển dịch cơ chế điều hành từ neo cố định biên độ hẹp sang cơ chế tỷ giá trung tâm gắn với rổ tiền tệ từ năm 2016.
  • Thực trạng thương mại quốc tế: Quy mô xuất nhập khẩu giai đoạn 2000-2021, cơ cấu tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ lực năm 2021, tác động của $REER$ lên dòng thương mại, quá trình tham gia các hiệp định thương mại tự do ($FTA$).
  • Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$) ròng, diễn biến cán cân tài khoản vãng lai ($CA$), lạm phát $CPI$.
  • Thực trạng tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người theo $PPP$ trong tương quan so sánh với một số quốc gia Đông Nam Á, các thành tựu phát triển và những hạn chế nội tại của nền kinh tế Việt Nam.

Chương 5: Đánh giá tác động sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả ước lượng thực nghiệm từ hai mô hình:

  • Kết quả mô hình xác định sai lệch tỷ giá: Thống kê mô tả các biến, kiểm định nghiệm đơn vị $ADF$ tại mức giá trị và sai phân bậc một, kết quả kiểm định đồng tích hợp Johansen xác lập mối quan hệ dài hạn giữa $REER$ và các biến nền tảng vĩ mô. Kết quả lọc $HP$ ($\lambda = 1600$) cho phép xây dựng chuỗi tỷ giá thực cân bằng và chuỗi sai lệch tỷ giá thực hữu hiệu Việt Nam giai đoạn 2000-2021.
  • Kết quả mô hình tăng trưởng kinh tế: Kiểm định tính dừng của các biến tham gia mô hình tăng trưởng, kết quả kiểm định đường bao (Bounds test) xác nhận sự tồn tại mối quan hệ đồng tích hợp. Hồi quy mô hình $NARDL$ chỉ ra các hệ số tác động trong ngắn hạn và dài hạn của các cú sốc định giá thấp ($MIS^+$) và định giá cao ($MIS^-$) tới tăng trưởng kinh tế.
  • Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Wald xác nhận tính bất đối xứng (phi tuyến) của tác động sai lệch tỷ giá; các kiểm định Breusch-Godfrey và Breusch-Pagan-Godfrey khẳng định mô hình không bị tự tương quan và không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi; kiểm định độ ổn định của các hệ số. Chương 5 đưa ra các bình luận kinh tế học đối chiếu với lý thuyết và thực tiễn điều hành.

Chương 6: Một số khuyến nghị chính sách quản lý tỷ giá để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Dựa trên kết quả định lượng và phân tích thực trạng, Chương 6 đề xuất bốn nhóm giải pháp chính sách điều hành tỷ giá:

  1. Lựa chọn cách điều hành tỷ giá linh hoạt hơn: Cho phép tỷ giá dao động phản ánh sát hơn các tín hiệu cung cầu thị trường và các cú sốc vĩ mô, hạn chế tình trạng định giá sai kéo dài.
  2. Tránh can thiệp tỷ giá nhằm mục đích tạo lợi thế thương mại: Tuân thủ các quy chuẩn quốc tế, xử lý hài hòa quan hệ thương mại song phương, đặc biệt đối chiếu với các tiêu chí giám sát tiền tệ của Bộ Tài chính Hoa Kỳ năm 2021.
  3. Phát triển thị trường ngoại hối phái sinh: Tạo lập các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giảm thiểu tổn thương từ biến động tỷ giá thực.
  4. Đẩy mạnh các giải pháp chống hiện tượng đô la hóa nền kinh tế: Nâng cao vị thế đồng nội tệ, kiểm soát hiện tượng găm giữ ngoại tệ và giảm thiểu tác động tiêu cực của bảng cân đối tài sản khi tỷ giá biến động.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các cách tiếp cận xác định tỷ giá cân bằng ($PPP$, $FEER$, $NATREX$, $BEER$), phân tích các kênh truyền dẫn tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong cơ chế tác động giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Về mặt thực tiễn và phương pháp:

  • Luận án ứng dụng phương pháp $BEER$ kết hợp với kỹ thuật đồng tích hợp Johansen, mô hình $VECM$ và bộ lọc Hodrick-Prescott ($\lambda = 1600$) để lượng hóa tỷ giá thực cân bằng và chuỗi sai lệch tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2000-2021 theo tần suất quý.
  • Đóng góp khoa học then chốt là kiểm định và chỉ ra tính phi tuyến (bất đối xứng) trong tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam bằng mô hình $NARDL$. Kết quả thực nghiệm làm rõ ảnh hưởng riêng biệt của trạng thái định giá thấp và định giá cao đối với tăng trưởng cả trong ngắn hạn và dài hạn, bổ sung bằng chứng thực nghiệm còn thiếu tại Việt Nam.

Về mặt chính sách, luận án cung cấp cơ sở dữ liệu để đánh giá cơ chế điều hành tỷ giá giai đoạn 2000-2021, đề xuất 4 nhóm giải pháp: điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường; tránh can thiệp tỷ giá gây mất cân bằng thương mại và tránh vi phạm tiêu chuẩn giám sát quốc tế (Hoa Kỳ 2021); phát triển các công cụ thị trường ngoại hối phái sinh; và kiên trì chính sách chống đô la hóa nhằm bảo đảm ổn định vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung xem xét tác động một chiều từ sai lệch tỷ giá hối đoái tới tăng trưởng kinh tế, chưa đánh giá chiều tác động ngược lại từ tăng trưởng kinh tế lên tỷ giá cân bằng.

Về chuỗi số liệu, nghiên cứu phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2000-2021 theo quý. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sang các năm sau 2021 để đánh giá tác động của những biến động kinh tế toàn cầu mới, hoặc phân tích sâu hơn tác động của sai lệch tỷ giá ở cấp độ vi mô theo từng ngành kinh tế và từng nhóm doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tham khảo học thuật cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế quốc tế. Khung phân tích lý thuyết $BEER$ và phương pháp ước lượng $NARDL$ cung cấp quy trình kinh tế lượng rõ ràng cho việc nghiên cứu tính bất đối xứng của các biến số vĩ mô.

Đối với thực tiễn, luận án là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc theo dõi mức độ sai lệch của tỷ giá thực hữu hiệu so với điểm cân bằng, hỗ trợ công tác điều hành tỷ giá trung tâm và xây dựng chính sách phòng ngừa rủi ro thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa sai lệch tỷ giá hối đoái như thế nào? Sai lệch tỷ giá được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái thực hữu hiệu ($REER$) hiện hành và giá trị cân bằng của nó. Giá trị cân bằng là mức tỷ giá thực phù hợp với sự cân bằng kinh tế vĩ mô cả bên trong (toàn dụng lao động không tạo lạm phát) và bên ngoài (cán cân vãng lai bền vững) trong trung và dài hạn.

2. Phương pháp nào được sử dụng để ước lượng tỷ giá thực cân bằng của Việt Nam? Luận án áp dụng phương pháp Tỷ giá cân bằng hành vi ($BEER$) do MacDonald (1997) đề xuất, sử dụng kiểm định đồng tích hợp Johansen và mô hình $VECM$ để xác định mối quan hệ dài hạn giữa $REER$ và các biến kinh tế vĩ mô nền tảng, sau đó áp dụng bộ lọc Hodrick-Prescott với tham số $\lambda = 1600$ để khử nhiễu chu kỳ và xác định tỷ giá cân bằng.

3. Bốn kênh truyền dẫn tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng được nêu trong luận án là gì? Bốn kênh truyền dẫn gồm: (1) Kênh lợi nhuận và phân bổ lại nguồn lực; (2) Kênh tác động đến tiết kiệm và đầu tư; (3) Kênh ràng buộc cán cân thanh toán đối với tăng trưởng; và (4) Kênh bất đối xứng về cơ cấu thương mại và tính co giãn giữa các nước phát triển và đang phát triển.

4. Vì sao luận án áp dụng mô hình NARDL để phân tích tác động tới tăng trưởng? Mô hình phân phối trễ tự hồi quy phi tuyến ($NARDL$) cho phép phân tách biến sai lệch tỷ giá thành hai thành phần cú sốc tăng ($MIS^+$ - định giá thấp) và cú sốc giảm ($MIS^-$ - định giá cao). Kỹ thuật này giúp kiểm định xem tác động của định giá thấp và định giá cao lên tăng trưởng kinh tế có tính chất bất đối xứng hay không trong cả ngắn hạn và dài hạn.

5. Luận án đề xuất những khuyến nghị chính sách trọng tâm nào trong Chương 6? Luận án đề xuất bốn khuyến nghị chính: Lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trường; Tránh can thiệp tỷ giá nhằm tạo lợi thế thương mại để tránh rủi ro bị trừng phạt theo các tiêu chí giám sát của Hoa Kỳ; Phát triển thị trường ngoại hối phái sinh; và Đẩy mạnh các giải pháp chống hiện tượng đô la hóa nền kinh tế.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Đính đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu về tác động của sai lệch tỷ giá đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2021. Bằng việc kết hợp phương pháp tỷ giá cân bằng hành vi ($BEER$) và mô hình kinh tế lượng phân phối trễ tự hồi quy phi tuyến ($NARDL$), công trình đã lượng hóa thành công chuỗi sai lệch tỷ giá thực hữu hiệu và kiểm định thực nghiệm tính chất bất đối xứng của các cú sốc tỷ giá lên sản lượng. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc đánh giá cơ chế neo tỷ giá trung tâm và đề xuất các giải pháp nâng cao tính linh hoạt của chính sách tỷ giá, hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.