NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM

Luận án nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và khuyến nghị chính sách.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

173
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan nghiên cứu

2.2. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ và khung khổ điều hành chính sách tiền tệ

15. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT

1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1.1. Khái niệm, vai trò chính sách tiền tệ

1.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.1.3. Công cụ của chính sách tiền tệ

1.1.4. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.2. TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT

1.2.1. Tổng quan về lãi suất

1.2.2. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất

1.2.3. Khái niệm về cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất

1.2.4. Lựa chọn lãi suất điều hành cho kênh lãi suất

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT

1.3.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng từ thị trường quốc tế

1.3.2. Chất lượng bảng cân đối tài sản của hệ thống ngân hàng

1.3.3. Đặc điểm môi trường vận hành hệ thống tài chính

1.3.4. Sự phát triển của công nghệ tài chính

1.3.5. Nhóm các nhân tố khác

1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.4.1. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản

1.4.2. Ngân hàng Trung ương Thái Lan

1.4.3. Ngân hàng trung ương Philippines (BSP)

1.4.4. Bài học kinh nghiệm trong điều hành cơ chế lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM

2.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM

2.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Khung khổ pháp lý

2.2.2. Hệ thống mục tiêu

2.2.3. Công cụ điều hành

2.3. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT TRONG KHUNG KHỔ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Sự phát triển của cơ chế điều hành lãi suất qua các thời kỳ

2.3.2. Lãi suất điều hành

2.3.3. Lãi suất liên ngân hàng

2.3.4. Lãi suất tại các NHTM

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM

3.1. MÔ TẢ MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTOR KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP BAYESIAN (BAYESIAN VAR). NGUỒN SỐ LIỆU

3.2. Mô tả dữ liệu. Tương quan giữa các biến số

3.3. KẾT QUẢ VÀ NHẬN ĐỊNH

3.3.1. Phân tích phân rã phương sai

3.3.2. Hàm phản ứng

3.3.3. Kết luận chính từ mô hình

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030

4.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.2.1. Khuyến nghị chính sách về thiết lập khung khổ điều hành lãi suất

4.2.2. Lãi suất chính sách

4.2.3. Hành lang lãi suất

4.2.4. Các loại lãi suất khác

4.2.5. Lãi suất của TCTD đối với khách hàng

4.3. Nhóm khuyến nghị chính sách liên quan đến nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước

4.4. Nhóm khuyến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHÂN LOẠI KHUNG KHỔ CSTT CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN IMF

PHỤ LỤC 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 241/2000/QĐ-NHNN1 NGÀY 2/8/2000 VỀ VIỆC THAY ĐỔI CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CHO VAY CỦA TCTD ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 3: THÔNG TƯ SỐ 12/2010/TT-NHNN NGÀY 14/4/2010 HƯỚNG DẪN TCTD CHO VAY BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THEO LÃI SUẤT THỎA THUẬN

PHỤ LỤC 4: CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH ĐỔI VỚI MÔ HÌNH VAR

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Cơ Chế Truyền Dẫn CSTT Tại Sao

Chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ quan trọng để các Ngân hàng Trung Ương (NHTW) tác động đến các biến số vĩ mô như sản lượng và giá cả. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ là quá trình các quyết định điều hành CSTT được truyền tải và dẫn đến thay đổi của sản lượng và lạm phát. Khi NHTW sử dụng các công cụ như dự trữ bắt buộc hay lãi suất tái chiết khấu, chúng tác động đến nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, ảnh hưởng đến tổng cầu, sản lượng và giá cả. Khả năng điều hành thành công của NHTW phụ thuộc vào hướng, thời gian và mức độ tác động của từng kênh truyền dẫn. Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, thị trường tài chính phát triển, các giao dịch kinh tế, tiền tệ ngày càng phức tạp. Trong bối cảnh đó, CSTT Việt Nam còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Luận án này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam.

1.1. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Kênh Lãi Suất CSTT Việt Nam

Nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất tại Việt Nam là rất cần thiết. Cơ chế điều hành CSTT trước năm 2012 chưa hiệu quả trong việc kiểm soát lạm phát. Từ 2004 đến 2011, lạm phát cao và diễn biến phức tạp, kinh tế vĩ mô bất ổn. Từ 2012 đến nay, CSTT đã kiềm chế lạm phát ở mức một con số, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Việc tiếp tục cải tổ các thể chế tài chính, tài khóa, tiền tệ là cần thiết, đặc biệt là chuyển đổi cơ chế điều hành CSTT tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Công tác điều hành CSTT, lãi suất còn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu lực chưa cao và chưa hỗ trợ tối ưu cho sự phát triển của thị trường tài chính, tiền tệ, hoạt động ngân hàng và nền kinh tế nói chung.

1.2. Vai Trò Lãi Suất Điều Hành Công Cụ Chủ Đạo CSTT

Trong số các kênh truyền dẫn CSTT, các NHTW thường sử dụng lãi suất, coi đây là công cụ chủ đạo để điều hành CSTT, từ đó, tác động tới lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Lãi suất điều hành của NHTW có thể tác động tới chi phí vốn, thông qua đó, tác động đến hoạt động đầu tư, thu nhập, tiết kiệm, tiêu dùng của từng cá thể trong nền kinh tế. Sự thay đổi về giá cả và sự chuyển dịch các tài sản tài chính từ đó tác động đến tổng cầu và lạm phát, giúp các quyết định CSTT của NHTW có thể lan tỏa tới nền kinh tế. Vì vậy, hiểu rõ về cơ chế truyền dẫn chính sách cũng nhƣ vai trò của kênh truyền dẫn lãi suất đối với hiệu lực của CSTT tại nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam là điều thực sự cần thiết.

II. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Chính Sách Tiền Tệ Toàn Cầu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu quốc tế về khung khổ điều hành CSTT, tập trung vào các nội dung cơ bản như khái niệm, phân loại, điều kiện tiên quyết, so sánh lợi thế/bất lợi, tác động đến các biến số vĩ mô chính, hiệu lực và hiệu quả ứng phó với các cú sốc, kinh nghiệm thực tiễn và các nội dung liên quan khác. Các nghiên cứu này cung cấp kiến thức và gợi ý quan trọng để Việt Nam có thể cân nhắc lựa chọn khung khổ phù hợp nhất trong bối cảnh phát triển kinh tế và tài chính hiện nay. Theo Jonas và Mishkin (2003) tổng kết những kinh nghiệm về việc chuyển đổi khung khổ điều hành CSTT tại Cộng hòa Séc, Ba Lan và Hungary. NHTW châu Âu (2011) đã đƣa ra khung khổ CSTT tại NHTW châu Âu trên cơ sở phân tích các điều kiện về kinh tế và tài chính của khu vực. Pétursson (2000) thảo luận việc lựa chọn khung khổ CSTT giữa mục tiêu tỷ giá hay lạm phát tại Iceland.

2.1. Kinh Nghiệm Quốc Tế Khung CSTT và Lạm Phát Mục Tiêu

Nghiên cứu của Sherwin (2000) kinh nghiệm ở các nƣớc có nền kinh tế nhỏ và mở, với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt thì khuôn khổ điều hành CSTT theo lạm phát mục tiêu là đặc biệt thích hợp. Freedman và Otker-Robe (2010) mô tả kinh nghiệm một số nƣớc trong việc áp dụng khuôn khổ điều hành CSTT. Nghiên cứu này tập trung vào các nguyên nhân chính khiến các nƣớc áp dụng khuôn khổ này; những kết quả chính khi xử lý các tình huống khác nhau; các nƣớc chuyển đổi sang khuôn khổ toàn phần nhƣ thế nào và sự phối hợp chuẩn bị các chính sách kinh tế và cải cách; những lợi ích thu đƣợc và thách thức phải đối mặt trong quá trình thực hiện; bài học kinh nghiệm của các quốc gia. Bindseil (2016) rà soát sự phát triển các khung khổ CSTT trên thế giới, đƣa ra nhận định sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, CSTT đã thay đổi.

2.2. Nghiên Cứu Tại Việt Nam Đánh Giá Chính Sách Tiền Tệ

Tại Viẹt Nam, việc nghiên cứu khuôn khổ điều hành CSTT cũng đã thu hút sự quan tâm của không chỉ co quan quản l vĩ mô mà còn có các viẹn nghiên cứu, các chuyên gia và học giả kinh tế nhiều kinh nghiẹm. Nổi bạt trong số đó có thể kể đến: Nguyễn Thị Kim Thanh (2018) nghiên cứu về khung khổ điều hành CSTT tại Việt Nam trong tƣơng lai, trong đó có nêu sơ lƣợc về khung khổ CSTT của một số quốc gia, khu vực trên thế giới trong và sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới năm 2007 - 2008. Phạm Xuân Hòe và các đồng sự (2018) đánh giá những thay đổi trong khung khổ điều hành CSTT sau khủng hoảng của NHTW các quốc gia khu vực châu Á cũng nhƣ trên thế giới.

III. Phân Tích Thực Trạng Điều Hành Lãi Suất Thách Thức

Khung khổ điều hành nghiệp vụ, trong đó có điều hành lãi suất, ít được giới học thuật quan tâm hơn so với khung khổ CSTT. Tuy nhiên, các NHTW, tổ chức tài chính quốc tế như BIS, IMF rất quan tâm nghiên cứu vấn đề này. Các nước, bất luận là phát triển hay đang phát triển đều liên tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất phù hợp (Ho, 2008). Bindseil (2016) rà soát sự phát triển các khung khổ CSTT trên thế giới, nhận định sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, CSTT đã thay đổi và tái khẳng định việc xây dựng thị trường tiền tệ hiệu quả, trong đó có hành lang lãi suất và điều hành lãi suất ngắn hạn. Hiện tại, các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ đưa ra nhận định khái quát, chưa có khuyến nghị mang tính thực tiễn về xây dựng khung khổ điều hành lãi suất.

3.1. Tổng Quan Điều Hành CSTT Việt Nam Giai Đoạn 2011 2015

Tô Ánh Dƣơng (2015) đánh giá tổng quan về điều hành CSTT ở Việt Nam qua các thời kỳ, tập trung vào giai đoạn 2011-2015 và kết luận vai trò của lãi suất tăng, nhà đầu tƣ nhạy cảm với lãi suất hơn song khuyến nghị chƣa cụ thể. Duma và Hà Nga (2013) đƣa ra nhận định rõ hơn: hiệu lực của kênh lãi suất còn yếu nhƣng lãi suất cho vay ngày càng nhạy cảm với lãi suất chính sách, đặc biệt sau khi công bố CSTT. Để đánh giá khách quan và toàn diện hơn việc điều hành CSTT tại Việt Nam thì luận án sẽ đi sâu vào phân tích và đánh giá một cách toàn diện dựa trên các yếu tố định tính và định lượng để đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp.

3.2. Nhận Diện Khó Khăn Trong Điều Hành CSTT Hiện Nay

Việc điều hành CSTT tại Việt Nam hiện nay đối mặt với nhiều khó khăn. Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Khung khổ điều hành lãi suất chưa hoàn thiện. Thị trường tiền tệ còn kém phát triển. Tính độc lập của Ngân hàng Trung Ương còn hạn chế. Sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa chưa chặt chẽ. Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

IV. Xây Dựng Mô Hình Kinh Tế Lượng Đánh Giá Kênh Lãi Suất

Việc xây dựng mô hình kinh tế lượng là cần thiết để đánh giá một cách khách quan và chính xác hiệu quả của kênh lãi suất trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Mô hình sẽ sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian để phân tích tác động của lãi suất điều hành đến các biến số vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái và cung tiền. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định mức độ nhạy cảm của nền kinh tế đối với các thay đổi về lãi suất, từ đó đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp.

4.1. Mô Tả Mô Hình VAR và Phương Pháp Bayesian

Mô hình tự hồi quy vector kết hợp phương pháp Bayesian (Bayesian VAR) được sử dụng để đánh giá cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam. Mô hình này cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô một cách linh hoạt và hiệu quả. Phương pháp Bayesian giúp xử lý các vấn đề về ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết trong mô hình VAR một cách chính xác và đáng tin cậy.

4.2. Phân Tích Phân Rã Phương Sai và Hàm Phản Ứng IRF

Phân tích phân rã phương sai và hàm phản ứng (IRF) được sử dụng để đánh giá tác động của các cú sốc chính sách tiền tệ lên các biến số kinh tế vĩ mô. Phân tích phân rã phương sai cho biết tỷ lệ đóng góp của từng biến số trong việc giải thích sự biến động của các biến số khác. Hàm phản ứng (IRF) cho thấy phản ứng của các biến số kinh tế vĩ mô đối với một cú sốc từ lãi suất điều hành.

V. Khuyến Nghị Hoàn Thiện Cơ Chế Truyền Dẫn Giải Pháp

Để nâng cao hiệu quả cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, cần thiết lập một khung khổ điều hành lãi suất rõ ràng và minh bạch, với các mục tiêu cụ thể và các công cụ hiệu quả. Thứ hai, cần nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc tăng cường tính độc lập và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ. Thứ ba, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế.

5.1. Thiết Lập Khung Khổ Điều Hành Lãi Suất Hiện Đại

Khung khổ điều hành lãi suất cần được thiết kế để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Cần xác định rõ lãi suất chính sách, hành lang lãi suất và các loại lãi suất khác để tạo ra một hệ thống lãi suất nhất quán và minh bạch. Đồng thời, cần có các công cụ để can thiệp vào thị trường tiền tệ khi cần thiết để đảm bảo lãi suất thị trường luôn ở mức phù hợp.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Điều Hành Chính Sách Tiền Tệ

Để nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ, cần tăng cường tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước để có thể đưa ra các quyết định chính sách một cách khách quan và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị. Đồng thời, cần nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ Ngân hàng Nhà nước thông qua đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để có thể nắm bắt được các diễn biến mới nhất trên thị trường tài chính và tiền tệ.

VI. Định Hướng Chính Sách Tiền Tệ Tầm Nhìn Đến 2030

Định hướng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cần tập trung vào việc ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững. Để đạt được mục tiêu này, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, nâng cao hiệu quả kênh lãi suất và tăng cường sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác.

6.1. Khuyến Nghị Chính Sách Về Thiết Lập Khung Điều Hành

Khuyến nghị chính sách về thiết lập khung khổ điều hành lãi suất. Lãi suất chính sách, hành lang lãi suất, các loại lãi suất khác cần được xác định rõ ràng. Lãi suất của TCTD đối với khách hàng cũng cần được xem xét. Bên cạnh đó, cần có nhóm khuyến nghị chính sách liên quan đến nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước.

6.2. Tác Động Của Chính Phủ và Các Bộ Ngành Liên Quan

Nhóm khuyến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan. Chính phủ cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành chính sách tiền tệ, bao gồm cả việc đảm bảo tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước và tạo ra một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. Các bộ ngành liên quan cần phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô để đạt được mục tiêu chung.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ mà Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) có thể sử dụng để tác động đến các biến số vĩ mô mục tiêu của nền kinh tế nhƣ sản lƣợng hay giá cả, và cơ chế truyền dẫn CSTT đƣợc định nghĩa tổng quát là quá trình các quyết định điều hành CSTT đƣợc truyền tải và dẫn đến những thay đổi của sản lƣợng và lạm phát. Cụ thể, khi NHTW sử dụng một trong những công cụ chính sách nhƣ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu., công cụ này sẽ thông qua các kênh trong cơ chế dẫn truyền CSTT tác động đến nhu cầu tiêu dùng và đầu tƣ trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế, từ đó ảnh hƣởng đến tổng cầu, sản lƣợng và giá cả. Nhƣ vậy, khả năng NHTW có thể điều hành các công cụ CSTT đạt đến mục tiêu thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào hƣớng tác động, thời gian tác động và mức độ tác động của từng kênh trong cơ chế truyền dẫn CSTT.

Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển của thị trƣờng tài chính, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, các giao dịch kinh tế, tiền tệ ngày càng trở nên phức tạp hơn. Trong khi đó, CSTT ở Việt Nam còn nhiều tồn tại, hạn chế. Cơ chế điều hành CSTT trong thời gian qua (giai đoạn trƣớc năm 2012) tỏ ra không hiệu quả trong việc kiểm soát lạm phát. Từ năm 2004 đến năm 2011, lạm phát cao và diễn biến phức tạp.

Kinh tế vĩ mô bất ổn. Từ năm 2012 đến nay, CSTT đã có những thành công nhất định trong việc kiềm chế lạm phát ở mức một con số, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Để việc điều hành CSTT đạt đƣợc hiệu quả cao thì nền kinh tế phải có những nền tảng vững chắc trên bình diện kinh tế vĩ mô cũng nhƣ sự ủng hộ của công chúng và thể chế. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các thể chế tài chính, tài khóa, tiền tệ chƣa thật vững mạnh, thể hiện ở thực trạng hệ thống ngân hàng, tình hình thu chi ngân sách cũng nhƣ tính độc lập của NHTW.

Vì vậy, việc tiếp tục cải tổ các thể chế này tại Việt Nam, đặc biệt là việc chuyển đổi cơ chế điều hành CSTT tại Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) là thực sự cần thiết. Trong những năm qua, công tác điều hành CSTT, lãi suất của Việt Nam mặc dù có những bƣớc tiến nhất định nhƣng vẫn tồn tại nhiều hạn chế chế, dẫn đến hiệu lực 2 CSTT chƣa cao và chƣa hỗ trợ tối ƣu cho sự phát triển của thị trƣờng tài chính, tiền tệ, hoạt động ngân hàng và nền kinh tế nói chung. Do đó, việc xây dựng một khung khổ và tổ chức điều hành CSTT, lãi suất hiệu quả, với nhiều công cụ hiện đại (cả truyền thống và phi truyền thống) là một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực của CSTT, góp phần phát triển thị trƣờng tài chính - tiền tệ, nâng cao hiệu quả điều tiết vốn trong nền kinh tế. Trong số các kênh truyền dẫn CSTT đƣợc sử dụng, các NHTW trên thế giới thông thƣờng sử dụng công cụ lãi suất, coi đây là công cụ chủ đạo để điều hành CSTT, từ đó, tác động tới lạm phát và tăng trƣởng kinh tế.

Đó là do, lãi suất điều hành của NHTW có thể tác động tới chi phí vốn, thông qua đó, tác động đến hoạt động đầu tƣ, thu nhập, tiết kiệm, tiêu dùng của từng cá thể trong nền kinh tế. Sự thay đổi về giá cả và sự chuyển dịch các tài sản tài chính từ đó tác động đến tổng cầu và lạm phát, giúp các quyết định CSTT của NHTW có thể lan tỏa tới nền kinh tế. Vì vậy, hiểu rõ về cơ chế truyền dẫn chính sách cũng nhƣ vai trò của kênh truyền dẫn lãi suất đối với hiệu lực của CSTT tại nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam là điều thực sự cần thiết. Từ các lý do trên, tôi lựa chọn chủ đề “Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại Việt Nam” làm chủ đề luận án Tiến sĩ của mình.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ và khung khổ điều hành chính sách tiền tệ Đã có nhiều công trình nghiên cứu quốc tế về khung khổ điều hành CSTT, trong đó nhiều công trình tập trung vào các nội dung cơ bản của khung khổ bao gồm: (i) Khái niệm, định nghĩa, và phân loại khung khổ CSTT; (ii) Những điều kiện tiên quyết để áp dụng hiệu quả các khuôn khổ CSTT; (iii) So sánh những lợi thế/bất lợi của việc áp dụng các khuôn khổ CSTT; (iv) Tác động của việc áp dụng các khung khổ CSTT đến các biến số vĩ mô chính; (v) Hiệu lực và hiệu quả của từng khuôn khổ trong việc ứng phó với các cú sốc bất thƣờng (ví dụ: cú sốc giá hàng hóa, cú sốc khủng hoảng); (vi) Kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia trong việc chuyển đổi khuôn khổ CSTT; và (vii) Các nội dung liên quan khác. Cụ thể: Jonas và Mishkin (2003) tổng kết những kinh nghiệm về việc chuyển đổi khung khổ điều hành CSTT tại Cộng hòa Séc, Ba Lan và Hungary.

Từ nửa cuối thập kỳ 1990, 3 một số quốc gia chuyển đổi đã từ bỏ cơ chế tỷ giá hối đoái cố định và chuyển sang khung khổ điều hành CSTT theo lạm phát mục tiêu. Các quốc gia này thƣờng chệch khỏi mục tiêu lạm phát do phải chịu nhiều cú sốc hơn. Tuy nhiên, kết quả giảm dần lạm phát là rất khả quan, cho thấy khung khổ mới đem lại nhiều lợi ích hơn là những bất cập. NHTW châu Âu (2011) đã đƣa ra khung khổ CSTT tại NHTW châu Âu trên cơ sở phân tích các điều kiện về kinh tế và tài chính của khu vực, đồng thời đánh giá kết quả việc sử dụng các công cụ điều hành trong phạm vi khung khổ CSTT theo lạm phát mục tiêu.

Pétursson (2000) thảo luận việc lựa chọn khung khổ CSTT giữa mục tiêu tỷ giá hay lạm phát tại Iceland, đồng thời đƣa ra những điều kiện để việc áp dụng thực thi khung khổ CSTT theo lạm phát mục tiêu đạt đƣợc hiệu quả. Theo Sherwin (2000), kinh nghiệm ở các nƣớc có nền kinh tế nhỏ và mở, với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt thì khuôn khổ điều hành CSTT theo lạm phát mục tiêu là đặc biệt thích hợp. Điều này chủ yếu là do những đặc tính cơ bản, nhƣ công bố minh bạch về mục tiêu lạm phát, thừa nhận lạm phát thấp và ổn định là mục tiêu dài hạn quan trọng của CSTT, tính hợp lý cho những quyết định CSTT, và trách nhiệm giải trình cho việc đạt đƣợc mục tiêu của chính sách. Freedman và Otker-Robe (2010) mô tả kinh nghiệm một số nƣớc trong việc áp dụng khuôn khổ điều hành CSTT.

Nghiên cứu này tập trung vào các nguyên nhân chính khiến các nƣớc áp dụng khuôn khổ này; những kết quả chính khi xử lý các tình huống khác nhau; các nƣớc chuyển đổi sang khuôn khổ toàn phần nhƣ thế nào và sự phối hợp chuẩn bị các chính sách kinh tế và cải cách; những lợi ích thu đƣợc và thách thức phải đối mặt trong quá trình thực hiện; bài học kinh nghiệm của các quốc gia. Maehle (2014) tìm hiểu các nƣớc đang xây dựng khung khổ CSTT và kết luận các chỉ tiêu khối lƣợng tiền tệ đóng vai trò kiểm tra chéo đối với mục tiêu lãi suất; ngay cả NHTW điều hành theo khối lƣợng cũng cần có mục tiêu lạm phát rõ ràng. Bindseil (2016) rà soát sự phát triển các khung khổ CSTT trên thế giới, đƣa ra nhận định sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, CSTT đã thay đổi và tái khẳng 4 định việc xây dựng thị trƣờng tiền tệ hiệu quả trong đó có hành lang lãi suất, điều hành lãi suất ngắn hạn là rất quan trọng. Tóm lại, các nghiên cứu nƣớc ngoài đã phân tích khá đầy đủ cả về lý thuyết và thực tiễn về những vấn đề cơ bản nhất của khuôn khổ điều hành CSTT.

Đây là những kiến thức và gợi ý quan trọng để Việt Nam có thể cân nhắc lựa chọn khung khổ phù hợp nhất trong bối cảnh phát triển kinh tế và tài chính hiện nay. Tại Viẹt Nam, việc nghiên cứu khuôn khổ điều hành CSTT cũng đã thu hút sự quan tâm của không chỉ co quan quản l vĩ mô mà còn có các viẹn nghiên cứu, các chuyên gia và học giả kinh tế nhiều kinh nghiẹm. Nổi bạt trong số đó có thể kể đến: Nguyễn Thị Kim Thanh (2018) nghiên cứu về khung khổ điều hành CSTT tại Việt Nam trong tƣơng lai, trong đó có nêu sơ lƣợc về khung khổ CSTT của một số quốc gia, khu vực trên thế giới trong và sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới năm 2007 - 2008. Nghiên cứu cũng đƣa ra bài học về việc NHTW các quốc gia cần có nhiều công cụ vĩ mô để bổ sung cho bộ công cụ chính sách trong quá trình xây dựng cơ chế giảm thiểu rủi ro về ổn định tài chính sau cuộc khủng hoảng.

Nhóm nghiên cứu của BIDV (2018) đƣa ra những đánh giá về chính sách tỷ giá tại các nƣớc nhóm ASEAN-5 sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và bài học đối với Việt Nam. Hiện nay, chính sách tỷ giá của các nƣớc ASEAN-5 đang đƣợc thực hiện với sự xem xét cẩn trọng. Động thái trên bao hàm: (i) nghĩa về mặt CSTT là giành đƣợc lợi thế so sánh nhờ định giá thấp đồng nội tệ; và (ii) quan điểm về phản ứng linh hoạt tƣơng ứng với cấu trúc toàn cầu. Những thay đổi trên đã đem lại những chuyển biến tích cực tại các nƣớc ASEAN-5.

Từ đó, đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị cho công tác điều hành lãi suất tại Việt Nam. Phạm Xuân Hòe và các đồng sự (2018) đánh giá những thay đổi trong khung khổ điều hành CSTT sau khủng hoảng của NHTW các quốc gia khu vực châu Á cũng nhƣ trên thế giới. Nghiên cứu cho thấy sau khủng hoảng, vai trò, chức năng của NHTW đã đƣợc đàm thảo nhiều hơn, đồng thời bộ công cụ của CSTT cũng đã có những thay đổi nhất định - không chỉ bao gồm những công cụ truyền thống nhƣ lãi suất, tỷ giá, tín dụng…, mà đƣợc phát triển dƣới nhiều tên gọi mới thậm chí là xuất hiện cả những công cụ mới - công cụ phi truyền thống, cụ thể nhƣ chính sách lãi suất 0% - ZIRP; nới lỏng định lƣợng - QE; Định hƣớng thị trƣờng tiền tệ - FG; Lãi suất tiền gửi âm - NDR.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu Cơ Chế Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Qua Kênh Lãi Suất tại Việt Nam" đi sâu vào phân tích cách thức chính sách tiền tệ, đặc biệt thông qua lãi suất, tác động đến nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chuyên sâu về hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn này, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa vai trò của chính sách tiền tệ trong ổn định kinh tế vĩ mô. Độc giả sẽ nắm bắt được bức tranh toàn diện về mối liên hệ giữa lãi suất, tín dụng và tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động của các ngân hàng trong nước, bạn có thể tham khảo thêm luận văn Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh huy động vốn tiền gửi của bidv lạng sơn, tập trung vào vấn đề huy động vốn, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng tín dụng và lãi suất. Bên cạnh đó, Luận văn hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện thống nhất tỉnh đồng nai sẽ cung cấp thêm thông tin về hiệu quả cho vay, một kênh truyền dẫn khác của chính sách tiền tệ. Cuối cùng, bạn có thể nghiên cứu thêm về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 1 để có thêm một góc nhìn nữa về hoạt động huy động vốn ở một chi nhánh cụ thể của BIDV. Mỗi tài liệu là một cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam.