DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHi MINH TRUONG DAI HOC KINH TE - LUAT KHOA KINH TE KHOA LUAN TOT NGHIEP DE TAI: TAC DONG CUA CAC YEU TO Vi MO DEN VON FDI VAO VIET NAM CHUYEN NGANH: KINH TE VA QUAN LY CONG GVHD: PGS. TS NGUYEN CHi HAI SVTH: TRUONG NGUYEN THANH THUONG MSSV: K204030169 Thanh phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2024 MUC LUC MUC LUC 1 DANH MỤC BẢNG BIỀU. - 2 2 5° 5° ©5<s crse sere recs ce 4 CHUONG 1: Giới thiệu wed 1. Ly do chon TT.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của khóa luận. Cầu trúc của nghiên cứu.-------s+s11112111111 1111 1111 2117111121111111101 111 kg 9 CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết về vốn FDI và các yếu tố vĩ mô tác động đến 7. Lý thuyết liên quan đến vốn FDI.
Khái niệm về vốn EDI. Đặc điểm của EDI. Lý thuyết chiết trung (Eclectic Theory). Lý thuyết Lộ trình Phát triển Đầu tư (IDP).
Cơ sở lý thuyết về các yếu tô vĩ mô tác động đến vốn FDI. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu nước ngoải. Nghiên cứu trong NGC.
Khoảng trống nghiên ctt. Xây dựng giả thuyết nghiên CU. Tác động của tăng trưởng kinh tế tới nguồn vốn FDI. Tác động của lạm phát đến FDI.
Tác động của cung tiên đến FDI. Tác động của xuất nhập khâu đến FDI. Tác động của tỷ giá hối đoái đến FDIL. Tác động của khoảng cách địa lý đến FDI.
Khung phân tích. 02//Hđa䚟äŸäŸỶẳŸỶŸŸäảỶÝ 28 CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Dữ liệu nghiên cứu.
34 ki co 6 hố na. aạaaaa 34 CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu.- -s se sczseeecse se seeecee 36 4. Khái quát về tình hình vốn FDI tại Việt Nam. Thống kê mô tả.
Ước lượng mô hìỉnh. Các yếu tô tác động đến nguồn vốn FDI. Các yêu tô tác động đến biến động vốn FDI. Kiểm định các khuyết tật của mô hình được lựa chọn.
Thảo luận kết quả.- - s1 s91 E121 111211112111111111 1111 1 121101111 111111 ra 44 CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị. Kién NSD ii. Han ché ctia nghién ciru va hung nghién cttu tiép theo. cesses 47 TAI LIEU THAM KHAO .49 PHỤ LỤC 55 Kết quả phân tích đữ liệu băng phần mềm Stata.
S9 SE E1 511212111 xe2 55 DANH MUC BANG BIEU Bang 3.1: Téng hop cac bién trong m6 hinh (1).2: Tông hợp các biến trong mô hình (2).L: Thống kê mô tả các biến nghiên CU. ccc ccecseeccseeseeessesseseseeseseeseees 37 Bảng 4.2: Ma trận tương quan.3: Ước lượng mô hình các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI (biến phụ thuộc: FD]).4: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình.5: Ước lượng mô hình các yếu tổ tác động đến biến động nguồn vốn FDI (biển phụ thuộc: SFD]).6: Kết quả kiêm định lựa chọn mô hình (biến phụ thuộc: SFDI).7: Kết quả kiêm định các khuyết tật trong mô hình hỗi quy.8: Kết quả mô hình được lựa chọn với ước lượng sai số chuẩn mạnh.43 CAC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Giải nghĩa GDP Tổng sản phâm nội địa SOEs Sự đầu tư doanh nghiệp nhà nước ODA Hỗ trợ Phát trién Chính thức FDI Đâu tư trực tiếp nước ngoài IDP Lý thuyết lộ trình phát triển đầu tư MNEs Các doanh nghiệp đa quốc gia BRICS Khoi nén kinh tế mới nôi lớn bao gồm Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung Quôc, Nam Phi PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ĐBSCL Đồng bang sông Cửu Long PSSS Phương sai sai số Location - ‘L’ Loi thé Vi tri Ownership - “O” Lợi thế về quyên sở hữu CHUONG I: Giới thiệu 1. Lý đo chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh ở Đông Á và Thái Bình Dương với tông sản phẩm quốc nội (GDP) là 362,6 tỷ USD và GDP bình quân đầu người là 3,694 USD vào năm 2021. Dân số gần 100 triệu người của Việt Nam đang tăng với tốc độ trung bình 1,2% mỗi năm trong giai đoạn 2005-2021.
Mặc du bi tan phá trong một cuộc chiến tranh thuộc địa kéo dài của Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh và Mỹ trong khoảng I6 năm. Việt Nam theo nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chiến lược thay thế nhập khẩu và các chính sách hạn chế thương mại cho đến năm 1986. Việt Nam đã cắm nhập khâu cạnh tranh với sản xuất trong nước và áp đặt mức thuế cao đối với hàng nhập khâu được phép. Chính phủ đã thực hiện các biện pháp quyết liệt dé cải thiện sức khỏe nền kinh tế của mình băng cách khởi động các cải cach 'Déi mới' vào năm 1986 nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.
Công cuộc “Đôi mới” đã chuyên nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và khép kín sang nền kinh tế mở và định hướng thị trường. Điều này đã khiến lạm phát giảm mạnh từ 780% năm 1986 xuống còn 14. Trước năm 1986, chính phủ kiểm soát tiền lương, lãi suất và giá cả để kiềm chế áp lực lạm phát. Sự dau tu 6 at vao các doanh nghiệp nhà nước (SOEs) đề tăng cường tăng trưởng của nền kinh tế.
Nhưng Việt Nam đã trải qua một cuộc tái cơ cầu kinh tế lớn theo hướng một nền kinh tế thị trường tự do công nghiệp hóa hơn, có thê cạnh tranh trên toàn cầu kế từ năm 1986. Từ đó Việt Nam đã tạo ra một môi trường “thân thiện với doanh nghiệp” và định hướng kinh doanh dé thu hút đầu tư tư nhân trong nước. Nền kinh tế thị trường dẫn dắt đã mang lại nhiều cơ hội cho các nhà xuất khẩu và nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực phát triển then chốt. Luật đầu tư được ban hành để thúc đây FDI trong nước vào năm 1987.
Sau đó, Luật này đã sửa đôi thành Luật Đầu tư nước ngoài [987 nhiều lần để loại bỏ nhiều rào cản thu hút FDI tại Việt Nam. Ngày nay luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam khá tự do so với các nước láng giểng khác. Động lực chính của chính sách là thúc đây khu vực tư nhân và phát triển năng lực nguồn nhân lực. Đầu tư trực tiếp nước ngoài củng với sự tăng trưởng của các doanh nghiệp địa phương đã dẫn đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng như đường cao tốc, phát dién, vién thông,.
Việt Nam đã trở thành một nền kinh tế đựa trên sản xuất sôi động. Việt Nam đã chuyền đổi thành công lĩnh vực sản xuất từ nhà nước kiểm soát sang định hướng thị trường thông qua bãi bỏ quy định về giá, cải cách sở hữu của doanh nghiệp nhà nước, phát triển khu vực tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tự đo hóa thương mại. Thái độ của Chính phủ Việt Nam đối với khu vực tư nhân và FDI đã giúp đất nước bước vào giai đoạn phát triên mạnh mẽ. Trong xu hướng hội nhập của nên kinh tế thế giới và tự do hóa thương mại, nguồn vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng không thê thiếu.
Dòng vốn FDI là một trong những động lực thúc đây sự phát triển kinh tế. Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển trong quá trình hiện đại hóa - công nghiệp hóa đất nước nên nhu cầu về nguồn vốn FDI luôn là vấn đề cấp thiết. Bên cạnh đó, việc kiếm soát và ổn định dòng vốn FDI, đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và lâu dài cũng sẽ góp phần ổn định nên kinh tế vĩ mô trong nước, giảm thiểu những biến động và rủi ro cho nên kinh tê. Trong tài liệu nghiên cứu trước đây, đã có một số học giả tìm hiểu về các yếu tô ảnh hưởng đến dòng vốn FDI.
Chăng hạn như nghiên cứu của Vijayakumar & cộng sự (2010) xem xét các yếu tố quyết định dòng vốn FDI của các quốc gia BRICS đã cho thấy rằng tỷ lệ lạm phát và sản xuất công nghiệp là hai yếu tổ hàng đầu ảnh hưởng đến FDI. Nghiên cứu của Kok & Ersoy (2009) nghiên cứu về các nhân tố quyết định dòng von FDI tai các nước đang phát triển nhận thấy rằng nghĩa vụ nợ của một quốc gia sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến đòng chảy đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tương tự, nghiên cứu của Saini & Singhania (2018) cũng điều tra các yếu tố quyết định của FDI, ở cả các nước phát triển và đang phát triển và chỉ ra răng tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại sẽ quyết định lượng vốn FDI của một quốc gia. Tại Việt Nam, các nghiên cứu được thực hiện chủ yếu tập trung vào quy mô tỉnh như bài viết của Huỳnh Thế Nguyễn (2018) nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, Trần Quang Hậu (2015) tập trung nghiên cứu nhân tô ảnh hưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam, Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan về (2017) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh thành Việt Nam.
Qua đó có thể thấy rằng, nghiên cứu các yếu tô vĩ mô ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam là một chủ đề nghiên cứu quan trọng vì nhiều lý do. Đầu tiên và quan trọng nhất, FDI là động lực quan trọng của tăng trưởng và phát triên kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Bằng cách hiểu các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến FDI, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có thê xác định các cách đề thúc đây FDI và từ đó kích thích tăng trướng kinh tế trong nước. Hơn nữa, Việt Nam là một nhân tô quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và sức hấp dẫn của Việt Nam với tư cách là điểm đến cho đầu tư nước ngoài có thê có tác động đối với các mô hình đầu tư và thương mại quốc tế.
Do đó, hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến FDI tại Việt Nam có thể giúp đưa ra các quyết định chính sách và chiến lược kinh doanh cho thương mại và đầu tư quốc tế, vốn rất quan trọng trong thê giới toàn cầu hóa ngày nay. Ngoài ra, FDI có thể đóng góp vào khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp trong nước bằng cách cung cấp khả năng tiếp cận công nghệ, kiến thức chuyên môn và thị trường mới.