Nghiên cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái Tại Việt Nam

Nghiên cứu tỷ giá hối đoái tại Việt Nam: Phân tích các nhân tố tác động chính. Tìm hiểu về ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và yếu tố khác.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2023

143
52
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tỷ Giá Hối Đoái Việt Nam Hiện Nay

Toàn cầu hóa đã trở thành xu hướng lớn trong lĩnh vực kinh tế sau những năm 1980. Hoạt động ngoại thương và hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng các dòng vốn quốc tế. Tỷ giá hối đoái luôn nhận được sự quan tâm của các nhà quản lý và nghiên cứu. Từ khi hệ thống Bretton Woods sụp đổ năm 1971, các quốc gia thực hiện quản lý hối đoái một cách chủ động. Các quốc gia đang phát triển thường định mức thấp để thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, định mức bao nhiêu là phù hợp vẫn là câu hỏi khó. Việc chính phủ can thiệp có thể khiến nền kinh tế vào trạng thái tồi tệ hơn. Bằng chứng là các cuộc khủng hoảng Đông Á 1997, Mexico 1995 và khủng hoảng Nga. Với biến động ngày càng lớn của các dòng vốn quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động nhanh và khó dự báo hơn, gây khó khăn cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Nghiên cứu, phân tích biến động và các nguyên nhân gây biến động tỷ giá hối đoái là rất quan trọng.

1.1. Các học thuyết liên quan đến tỷ giá hối đoái

Các học thuyết như ngang giá sức mua (PPP) hay cân bằng danh mục đóng góp vào việc thích ứng biến động của tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, mỗi quốc gia khác nhau về bối cảnh. Việt Nam mở cửa mạnh mẽ sau năm 1990 và trở thành thành viên WTO năm 2007. Tỷ lệ phụ thuộc vào thương mại quốc tế của Việt Nam ngày càng cao. Trung bình, xuất khẩu, nhập khẩu so với GDP năm 2021 khoảng 100%. Ngoài ra, dòng vốn năm 2007 cùng với chính sách khuyến khích, thu hút vốn đầu tư luôn được quan tâm. Đầu năm 2016, NHNN Việt Nam bắt đầu sử dụng tỷ giá trung tâm, giúp diễn biến danh nghĩa và chính thức theo được biến động của các tỷ giá trên thị trường.

1.2. Những thách thức trong quản lý tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Mở cửa và độ sản xuất chưa phát triển khiến nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều tác động bởi biến động tỷ giá. Nền kinh tế phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng. NHNN Việt Nam đối mặt với không gian lựa chọn chính sách hẹp khi thị trường biến động. Cần nghiên cứu, phân tích biến động và các nguyên nhân gây biến động trong các giai đoạn khác nhau. Điều này nhằm tăng thêm kinh nghiệm trong quản lý và điều hành, một vấn đề quan trọng đối với cơ quan quản lý và các nhà làm chính sách. Sự ổn định của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2019 cho thấy việc điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả. Tuy nhiên, các cuộc khủng hoảng phi truyền thống như Covid-19, xung đột Nga-Ukraina và chiến lược Zero Covid của Trung Quốc đặt ra những thách thức mới.

II. Cách Mô Hình Nghiên Cứu Tỷ Giá Hối Đoái Được Áp Dụng

Các nghiên cứu về tỷ giá hối đoái được chia thành nhiều nhóm. Nhóm nghiên cứu định tính tập trung vào việc chọn, đánh giá các chế độ tỷ giá khác nhau. Hướng nghiên cứu thứ hai ứng dụng các mô hình định lượng để đánh giá tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế hoặc phân tích truyền dẫn của tỷ giá. Hướng nghiên cứu cuối cùng nghiên cứu về các giao dịch ngoại tệ hoặc đánh giá ảnh hưởng của tỷ giá đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với chế độ tỷ giá nổi, Frankel (1999) cho rằng: “Không có công thức chung cho chế độ tỷ giá cho mọi quốc gia”. Cần căn cứ vào điều kiện của mỗi quốc gia để chọn chế độ phù hợp. Về xu hướng, các nước đang xu hướng chế độ điều chỉnh thay đổi hoàn toàn. Krugman (1979) cho rằng khủng hoảng xảy ra đối với một quốc gia sử dụng chế độ tỷ giá cố định nếu thâm hụt ngân sách được bù đắp bằng việc mở rộng tín dụng trong nước.

2.1. Truyền dẫn của tỷ giá hối đoái

Hướng nghiên cứu thứ hai thu hút nhiều sự quan tâm. Các mô hình kinh tế lượng được sử dụng để tìm hiểu hiệu truyền dẫn của các biến khác, đánh giá hoặc gợi ý công cụ điều hành chính sách. Ghosh (2013) nhấn mạnh rằng cần chú ý đến nền tảng kinh tế vĩ mô của một quốc gia khi phân tích mức độ truyền dẫn của tỷ giá vào nhập khẩu hoặc lạm phát. Taylor (2000) nhấn mạnh đến chính sách khi luận rằng quốc gia có chính sách ổn định lạm phát thấp thì mức độ truyền dẫn thấp hơn.

2.2. Các giao dịch ngoại tệ và tác động đến doanh nghiệp

Hướng nghiên cứu thứ ba tiếp cận theo hướng vi mô, tập trung vào các giao dịch ngoại tệ. Damiano Sandri (2020) phân tích khả năng sinh lời của các giao dịch hoán đổi ngoại hối được sử dụng bởi NHTW Brazil. Kết quả cho thấy quy mô can thiệp ngoại hối phản ứng với mức độ lệch tỷ giá với các điều kiện UIP. Andrew Filardo (2022) sử dụng phương pháp quy xem của các nguyên bản kinh tế vĩ mô trong việc xác định tỷ giá thực cân bằng.

III. Bí Quyết Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Tỷ Giá Việt Nam

Tỷ giá hối đoái biến động hàng ngày do tác động của nhiều yếu tố như lạm phát, cán cân vãng lai và các dòng vốn đầu tư. Các yếu tố ảnh hưởng được chia thành nhóm yếu tố ngắn hạn và dài hạn. Học thuyết ngang giá sức mua (PPP) do Casel (1918) đưa ra trình bày mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá trong dài hạn. Theo đó, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, phí tăng gấp đôi khiến sản phẩm thực trong nền kinh tế tăng gấp đôi. Với lượng sản phẩm thực như nhau, phân phối không đổi dẫn đến tỷ giá phải giảm một nửa. Trong thực tế, các yếu tố khác thay đổi như phương pháp sản xuất, khoa học công nghệ mới, thị hiếu hay chu kỳ phát triển.

3.1. Yếu tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái trong dài hạn

Nghiên cứu khác phát hiện tầm quan trọng của các biến phi với tỷ giá như năng lượng, điều khoản thương mại, chính phủ. Aguirre Calderon (2005), Prasad (2003) và Caporale (2009) ước tính ảnh hưởng của hội nhập chính đối với biến động các quốc gia mới. Mất cân bằng kinh tế vĩ mô ảnh hưởng tỷ giá thực trong ngắn hạn. MacDonald (1997) ước tính ảnh hưởng của các biến khác nhau trong dài hạn bao gồm năng lượng, điều khoản thương mại, cán cân ngân sách, sản lượng ngoại ròng và lãi suất thực.

3.2. Nghiên cứu về sự cân bằng của tỷ giá hối đoái

Egert (2003) phân tích một phương pháp xác định điểm cân bằng của tỷ giá như hàng hóa trọng yếu, nhiên liệu, ngẫu nhiên hiệu quả trong ngắn hạn và dài hạn. Theo ông, học thuyết ngang giá sức mua PPP (hiệu ứng Balsa-Samuelson) phù hợp đối với dài hạn trong khi các học thuyết khác phù hợp trong ngắn hạn và trung hạn. Ngoài ra, khó dự báo điểm cân bằng trong tương lai cần phải hợp nhất các dự báo các biến khác. Driver Westaway (2003) kiểm chứng khái niệm cân bằng trong các phương pháp khác nhau. MacDonald (2000) thảo luận cách xác định cân bằng giữa mô hình cân bằng bên trong và bên ngoài với mô hình ngẫu nhiên.

IV. Phương Pháp Đo Lường Tác Động Các Nhân Tố Tỷ Giá

Trong ngắn hạn, học thuyết ngang bằng lãi suất IRP thích hợp cho biến động của tỷ giá. Theo đó, tăng tương đối của lãi suất so với lãi suất nước ngoài khiến đồng tiền tăng giá. Sự can thiệp của cơ quan quản lý ảnh hưởng mạnh mẽ. Trước đây, chế độ quyết định biến động của tỷ giá. Với chế độ nổi, tỷ giá được biến động theo tình hình thị trường. Tốc độ thay đổi trong thị trường hàng hóa sau đó làm chậm thị trường chính. Cơ chế này thông qua hấp thụ của tỷ giá với CSTT. Các nghiên cứu thực nghiệm Hacche (1983) tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: cán cân thương mại, dòng vốn thị trường mức tương đương lãi suất cung Branson (1981) một mô hình kỳ vọng hợp hợp tương lai và khoản vãng lai như các nhân tố thích biến động của tỷ giá danh nghĩa năm 1973.

4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về biến động tỷ giá

Tại các nghiên cứu thực nghiệm, động thái lãi suất không giống nhau ở các vùng/khu vực khác nhau. Nicholas Renaldo (2017) nghiên cứu tập trung vào các biến kinh tế chính động trực tiếp hoặc gián tiếp đến biến động tỷ giá một nước ASEAN. Theo đó, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến biến động hối đoái là xuất khẩu. Có nghĩa xuất khẩu là một biến quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động hối đoái ở các nước ASEAN. Còn lãi suất và lạm phát đều cho thấy mối quan hệ khá yếu với hối đoái và mối quan hệ không đáng kể.

4.2. Các yếu tố cung và cầu ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Barkhordari và Hasani (2019) nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hối đoái xuất và chúng nên được phân thành nhóm bao gồm yếu tố cầu, yếu tố cung và các yếu tố khác. Về yếu tố bên cầu, nếu theo thu nhập quốc dân: Nếu thu nhập quốc dân tăng, nhập khẩu tăng; sau đó nhu cầu ngoại tệ tăng, cuối cùng, tỷ giá tăng. Trong mô hình hối đoái theo thuyết, quả ngược thu nhập quốc dân tăng, cho thấy sản phẩm quốc dân tăng, điều này làm tăng xuất khẩu, tăng cung ngoại tệ giảm tỷ giá.

V. Phân Tích Thực Tiễn Diễn Biến Tỷ Giá Hối Đoái tại Việt Nam

Trương Thị Hòa Ngô Đức Tiến (2014) tập trung vào việc xác định đo lường ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô gồm thu nhập, kiều hối và dự trữ ngoại hối của Việt Nam. Bài nghiên cứu được thực hiện với các bước chính: Ước lượng mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger, và phân tích hàm phản ứng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố kinh tế vĩ mô thuộc CSTT gồm: dự trữ ngoại hối tác động USD Việt Nam. Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây khảo cứu các nhân tố ảnh hưởng tỷ giá. Các phương pháp dự báo cũng được các công trình trước đây quan tâm.

5.1. Đánh giá các yếu tố tác động tỷ giá ở Việt Nam

Dựa trên nền tảng lý thuyết như học thuyết ngang giá sức mua, học thuyết ngang bằng lãi suất hay gần đây các học thuyết cân bằng danh mục, biến ảnh hưởng hối đoái được phân tích thảo luận kiêm nghiệm trên các phạm vi thời gian và không gian khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu của các tác giả trên chưa phân định được nhân tố trong ngắn hạn và dài hạn. Mặc dù việc phân chia ngắn hạn, dài hạn mang tính chất tương đối, lượng hóa được các ảnh hưởng theo thời gian hỗ trợ NHNN điều hành CSTT hơn, đặc biệt trong bối cảnh hậu Covid-19.

5.2. Phân tích mô hình trung tâm tỷ giá

Ngoài ra các nghiên cứu VND/USD gần đây trung xoay quanh truyền dẫn của (Quách Doanh Nghiệp, 2020; Lê Thanh Bình, 2021). Do mô hình định lượng đang giới hạn, xem mối quan hệ giữa các biến vĩ mô cập nhật năm 2019-2020. Trong giai đoạn này, việc đánh giá cơ chế trung tâm sau khi đầu đưa vào thực hiện tháng 1/2016 cần được xem xét lại.

VI. Ứng Dụng Hàm Ý Chính Sách và Quản Lý Tỷ Giá Hiệu Quả

Các nghiên cứu về tỷ giá hối đoái tại Việt Nam cần tập trung vào việc phân định rõ các yếu tố tác động trong ngắn hạn và dài hạn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động sau đại dịch Covid-19. Việc lượng hóa các yếu tố tác động theo thời gian sẽ giúp NHNN điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả hơn. Các mô hình nghiên cứu cần được cập nhật và mở rộng để bao quát đầy đủ các biến số kinh tế vĩ mô và tài chính, cũng như đánh giá tác động của các chính sách điều hành tỷ giá của NHNN.

6.1. Các khuyến nghị để ổn định kinh tế vĩ mô

Các khuyến nghị chính sách cần tập trung vào việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy xuất khẩu. Đồng thời, cần chú trọng kiểm soát cung tiền và có các biện pháp can thiệp nhằm bình ổn tỷ giá trong ngắn hạn. Việc điều hành tỷ giá cần linh hoạt và phù hợp với diễn biến thị trường, đồng thời phải đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

6.2. Định hướng điều hành tỷ giá hối đoái cho giai đoạn 2020 2030

Trong tương lai, cần xây dựng một tầm nhìn chính sách rõ ràng cho việc điều hành tỷ giá hối đoái, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2020-2030. Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế điều hành tỷ giá, tăng cường năng lực dự báo và phân tích thị trường, cũng như nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc điều hành kinh tế vĩ mô.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VẺ CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN TY GIA 1. TONG QUAN VE TY GIA HOI DOAI 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái Mỗi quốc gia đều sử dụng một loại tiền tệ riêng nhưng khi giao thương dẫn đến sự ra đời của thước đo chuyển đổi nhằm giải quyết khó khăn này, đó chính là tỷ giá. Không chỉ có thương mại, toàn cầu hóa dẫn tới sự gia tăng các dòng vón xuyên biên giới, cả vốn đầu tư trực tiếp lân gián tiếp.

Chủ dau tư nước ngoài khi chuyền lợi nhuận về nước cần quy đổi từ tiền tệ nước nhận đâu tư sang nước dau tư. Nhà đầu tư nắm giữ tài sản tài chính được niêm yết bởi tiền tệ nước khác cũng có nguyện vọng chuyên đổi giá trị tiền tệ nhằm hiện thực hoá lợi nhuận của mình. Một lần nữa, tỷ giá sẽ là công cụ đề giúp các đối tượng trên giải quyết vần dé nay. Peter Collin (1996) đã định nghĩa: “.£ÿ giá là giá cả, tại đó một tiên tệ này đổi lấy tiền tệ khác”.

Một cách tương tự, Thomas P. Fitch (1997) cho rằng tỷ giá là “giá chuyển đổi dé đổi tiền tệ này láy tiên tệ khác”. Tuy nhiên, cách định nghĩa trên thiếu đi tính chuẩn xác nhất là khi đề cập tới van dé đâu là tiền tệ đóng vai trò là hàng hóa (tiền tệ yết giá), đâu là tiền tệ định giá. Một định nghĩa khác về tỷ giá hối đoái được đưa ra bởi David K.

Tuy khái niệm này đã phân rõ đâu là đồng yết giá nhưng khái niệm này chưa thực sự phủ hợp với bối cảnh hiện nay (Nguyên Văn Tiến, 2017). Trên thế giới, ngoài các tiền tệ quốc gia, còn có các loại tiền tệ chung nhu EUR, SDR (Quyén rút vốn đặc biệt - Special drawing right), do do, khái niệm tỷ giá chỉ bao gồm các tiền tệ quốc gia là chưa tông quát. Chưa kể, IMF đã cắm các quốc gia thành viên không được gắn tiên tệ của mình với vàng và bạc nữa. Trong nghiên cứu này, khái niệm tỷ giá hối đoái được hiệu là “giá cả của một tiền tệ được biểu thị thông qua tiên tệ khác” (Mishkin, 2016 & 2019).

Đây là khái niệm mang tính tong quat hoa cao, nhan duoc sw đồng thuận trong giới học thuật (Nguyễn Văn Tiến, 2017). Ngoài khái niệm này, một van dé quan trọng không thể bỏ qua khi bàn về tỷ giá hối đoái chính là tiền tệ yết giá và tiền tệ định giá. Tiền tệ yết giá là tiền tệ có số đơn vị cô định và thường là 1 đơn vị. Trái lại, tiền tệ định giá là tiền tệ có số đơn vị thay đổi, phụ thộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.

Một ví dụ minh 12 hoa: 1 USD = 23.000 VND thi USD Ia tiền tệ yết giá còn VND là tiền tệ định giá; hay 1 AUD = 0,68 USD thi AUD là tiền tệ yết giá còn USD lúc này sẽ là tiền tệ định giá. 'Về mặt ngôn ngữ, tiền tệ yết giá tiếng Anh là Commodify Curreney, tiền tệ định giá là Terms Curreney. Tại luận án này, tỷ giá VND/USD là đối tượng nghiên cứu và quy ước USD là tiền tệ yết giá, VND là tiền tệ định giá. Do đó, trừ những trường hợp được nói rõ, khi nói tỷ giá tăng có nghĩa là USD lên giá còn VND giảm giá và ngược lại.

Phân loại tỷ giá hối đoái Trong công tác quản lý tỷ giá, tỷ giá chính thức thường được nhắc đến đâu tiên, ở đó, tỷ giá chinh thtte (official exehange rate) được hiểu tỷ giá do NHTW công bó, phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức được áp dụng đề tính thuế xuất nhập khâu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức. Ngoài ra, tỷ giá chính thức còn có thê là cơ sở đề các đơn vị kinh doanh ngoại tệ như NHTM xác định tỷ giá kinh doanh, chẳng hạn như tỷ giá mua/bán ngoại tệ, trong biên độ cho phép bởi cơ quan quản lý. Trái lại, ty gia cho den (black market exchange rate) la ty giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường “chợ đen” quyết định.

Ngoài ra, có nhiều cách theo các tiêu chí cụ thé dé phân loại tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu này đề cập tới hai tiêu chí tiếp cận phân loại tỷ giá tiêu biểu, đó là theo mục đích giao dịch và cơ chế điều hành tỷ giá. Theo mục đích giao dịch Theo Mishkin (2016 & 2019), có hai loại giao dịch tỷ giá cơ bản, trong đó, chiếm phân lớn là giao dịch theo tỷ giá giao ngay (spot transactions) va giao dich theo ty gia giao sau (forward transactions). Tỷ giá giao ngay là tỷ giá được thoả thuận ở thời điểm hiện tại (hôm nay) và việc thanh toán xảy ra sau hai ngày làm việc tiếp theo.

Tỷ giá giao ngay được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên thị trường ngoại hồi (Forex) và luôn có săn (không cần phải tính toán). Khác với tỷ giá giao ngay khi phản ánh chỉ phí của hàng hoá được giao dịch ngay tại chỗ, tỷ giá giao sau là tỷ giá được thoả thuận ở thời điểm hiện tại và việc thanh toán xây ra sau ít nhát ba ngày làm việc tiếp theo. Tỷ giá giao sau không được hình thành trên cơ sở cung câu trực tiếp trên thị trường ngoại hối và không có sẵn. Thay vào đó, tỷ giá giao sau sẽ được tính toán từ các thông số có săn trên thị trường như tỷ giá giao ngay, mức lãi suất của hai tiền tệ.

Tóm lại, điểm khác 13 biệt lớn nhất giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá giao sau nằm ở chỗ tỷ giá giao ngay phục vụ cho giao dịch giao ngay và tỷ giá giao sau phục vụ cho giao dịch trong tương lai. Thời điểm ký kết mua bán khác với thời điểm thanh toán dẫn đến nhu cầu sử dụng tỷ giá giao sau nhằm giúp các bên xuất/nhập khâu dự trù trước số tiền sẽ nhận/chỉ trả. Các loại tỷ giá giao sau áp dụng cho các giao dịch phái sinh như tỷ giá kỳ hạn, tỷ giá quyền chọn, tỷ giá hoán đồi, tỷ giá tương lai được gọi chung là tỷ giá phái sinh. Chúng được sử dụng trong những tình huống cụ thể khác nhau nhằm giúp các bên liên quan phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Một cách tiếp cận chỉ tiết hơn vào các giao dịch trên thị trường, Nguyễn Văn Tiến (2017) còn phân loại các loại tỷ giá hối đoái thành tỷ giá mua vào, tỷ giá bán ra, tỷ giá mở cửa, tỷ giá đóng cửa, tỷ giá chéo, tỷ giá chuyên khoản, tỷ giá tiền mặt. Tóm tắt về các loại tỷ giá này được thê hiện tại bảng 1.1: Phân loại tỷ giá theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hồi TT | Ty gia Khai niém Theo nghiép vu giao dich 1 | Tỷ giá mua vào Là tỷ giá ngân hàng yết giá săn sàng mua vào tiên tệ yết giá 2 | Ty gid ban ra Là tỷ giá ngân hàng yết giá săn sang bán ra tiên tệ yết giá 3 | Tỷ giá chéo Là tỷ giá giữa hai tiền tệ được suy ra từ tiền tệ thứ ba Theo thời gian giao dịch 1 | Tỷ giá mở cửa Là tỷ giá áp dụng cho hợp đông giao dịch đầu tiên trong ngày 2 | Ty gid dong ctra Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng được giao dịch trong ngày Theo phương thức giao dịch 1 | Tỷ giá chuyển khoản | Là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng 2 | Ty gid tién mat Là tỷ giá áp dung cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lich va thé tin dung Nguôn: Nguyễn Văn Tiến (2017) Theo nghiệp vụ giao dịch, tuỳ vào nhu cầu mua/bán của khách hàng mà đơn vị kinh doanh ngoại hối áp dụng tỷ giá mua vào/bán ra hay tỷ giá chéo phù hợp. Theo thời gian giao dịch, có các loại tỷ giá mở cửa, tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết bằng với tỷ giá mở cửa ngày hôm sau.

Theo phương thức giao dịch, tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyền khoản được áp dụng tuỳ vào nhu câu giao dịch 14 của khách hàng. Tỷ giá mua tiền mặt thường thấp hơn tỷ giá mua chuyền khoản, ngược lại, tỷ giá bán tiền mặt thường lớn hơn tỷ giá bán chuyền khoản. Theo cơ chế điễu hành tỷ giá Cơ chế điều hành tỷ giá được hiểu là tông hợp các quy tắc xác định cơ chế điều tiết tỷ giá của một quốc gia. Trong điều hành chính sách tỷ giá, mỗi nước căn cứ vào tình hình thực tế của nền kinh tế đề có thé áp dụng các chế độ tỷ giá, cố định, thả nổi hoặc trung gian.

Tỷ giá cố định (Fixed rate) 1a tỷ giá do NHTW công bố có định trong một biên độ dao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, dé duy tri ty gia cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đôi. Do mỗi tiền tệ quốc gia đều có tỷ giá với các tiền tệ khác, tỷ giá của một tiền tệ có thé được cô định với tiền tệ này nhưng lại được thả nồi với tiền tệ khác. Ché độ tỷ giá hối đoái có định nhận được sự ủng hộ của cả hai nhà kinh tế Cooper và Mundell (trích dân bởi Frankel (2021)).

Chế độ tỷ giá cố định dễ nhận được sự ủng hộ nhờ góp phân làm yên tâm các nhà đầu tư và ngoại thương. Tuy nhiên, về cơ chế, khi NHTW mua ngoại tệ làm dự trữ ngoại hồi tăng sẽ làm tăng cung tiên, nếu không được bù trừ bằng chính sách tiền tệ trung hòa, có thé dân đến lạm phat. Can thiép trung hoa (Sterilized intervention) c6é nghia là NHTW đáp lại sự gia tăng dự trữ ngoại hối nhằm duy trì tông cung tiền không đổi thông qua việc bán ra trái phiếu trên thị trường mở hay/và tăng yêu câu dự trữ bắt buộc ở các ngân hàng. Đối với tỷ giá thả nôi, có hai cơ chế tỷ giá gồm tỷ giá thả nôi hoàn toàn (Freely Floating Rate) va ty gia tha néi cé diéu tiét (Managed Floating Rate).

Ty giá thả nồi hoàn toàn là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường mà không có sự can thiệp nao cua NHTW. Trái lại, tỷ giá thả nỗi có điều tiết là tỷ giá được thả nổi nhưng NHTW tiến hành can thiệp dé ty gia biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế. Trên lý thuyết việc thả nôi tỷ giá hoàn toàn là có thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Kinh tế "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" đào sâu vào những động lực kinh tế then chốt tác động đến tỷ giá VND. Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn toàn diện về các yếu tố vĩ mô và vi mô, bao gồm lạm phát, lãi suất, cán cân thương mại, và dòng vốn đầu tư, từ đó làm rõ bức tranh phức tạp về biến động tỷ giá tại Việt Nam. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức các chính sách kinh tế và các sự kiện toàn cầu ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về tác động của kinh tế vĩ mô, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô lên tỷ giá hối đoái tại việt nam, giúp bạn mở rộng kiến thức về mối liên hệ này. Bên cạnh đó, nếu bạn quan tâm đến vai trò của chính sách tiền tệ, hãy tìm đọc Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất tại việt nam để hiểu rõ hơn về cách thức Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá. Ngoài ra, tìm hiểu thêm về Chính sách điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước việt nam giúp bạn nắm bắt được các công cụ và chiến lược được sử dụng để ổn định tỷ giá hối đoái. Mỗi tài liệu là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.