CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái Từ trước đến nay, có rất nhiều khái niệm và cách định nghĩa khác nhau về tỷ giá hối đoái, một vài ví dụ cụ thể: Khái niệm trong chế độ bản vị vàng: “Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh 2 đồng tiền vàng của 2 nước với nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của 2 đồng tiền 2 nước với nhau.” Trong chế độ bản vị ngoại tệ định nghĩa: “Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của 2 nước khác nhau.” Khoản 5 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 giải thích về tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam như sau: “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. Với nhiều cách định nghĩa khác nhau, tựu chung lại có thể hiểu đơn giản rằng tỷ giá hối đoái là mức giá của đồng tiền này được biểu hiện bằng số đơn vị quy đổi tương đương của đồng tiền khác.
Tỷ giá hối đoái biến động liên tục, chịu sự ảnh hưởng từ nhiều biến số kinh tế khác, do đó có thể hiểu rộng hơn rằng tỷ giá hối đoái là sự phản ánh tương quan sức mua giữa đồng nội tệ với loại ngoại tệ khác, phản ánh quan hệ cung cầu giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối. Phân loại tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái trên cơ sở thực tiễn đã được phân làm nhiều loại, dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, người viết xin đưa ra một số cách phân loại tỷ giá tiêu biểu sau đây: 6 Căn cứ vào thời điểm thanh toán Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá dùng cho các giao dịch ngoại hối mà việc thanh toán được diễn ra ngay vào ngày hôm đó hoặc chậm nhất sau 2 ngày làm việc trừ ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ hàng tuần của các quốc gia hồi giáo. Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được dùng cho các giao dịch kỳ hạn, thời gian giữa ngày ký hợp đồng và ngày giao tiền thường kéo dài từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 1 năm. Căn cứ vào tính chất của tỷ giá Tỷ giá danh nghĩa: Tỷ giá danh nghĩa được hiểu là tỷ giá đo lường giá trị danh nghĩa của đồng tiền mà không phản ánh sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trong trao đổi thương mại quốc tế, bao gồm tỷ giá danh nghĩa song phương (Norminal Exchange Rate – NER) và tỷ giá danh nghĩa hữu hiệu (Nominal Effective Exchange Rate -NEER).
Trong khi tỷ giá danh nghĩa song phương chưa đề cập được sự tương quan sức mua giữa các đồng tiền thì tỷ giá danh nghĩa hữu hiệu cho thấy được sự biến động tỷ giá của đồng tiền này với các đồng tiền khác có cùng mối quan hệ thương mại. Tỷ giá thực tế là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức giá tương đối giữa các nước, có tính đến sức mua thực tế và quyết định tính cạnh tranh của hàng hóa quốc gia. Cũng bao gồm tỷ giá thực song phương (Real Exchange Rate - RER) và tỷ giá thực hữu hiệu (Real Effective Exchange Rate REER). Tỷ giá danh nghĩa được công bố hàng ngày trên thông tin đại chúng trong khi tỷ giá thực tế phải được tính toán dựa trên tỷ giá danh nghĩa như sau: Tỷ giá thực tế = Tỷ giá danh nghĩa * Mức giá nước ngoài/Mức giá trong nước Nếu lạm phát trong nước bằng lạm phát ở nước ngoài, tỷ giá danh nghĩa tăng sẽ làm cho tỷ giá thực tế tăng.
Tỷ giá thực hữu hiệu được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền khác. 7 Căn cứ vào chế độ tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cố định (fixed exchange rate): là tỷ giá được nhà nước ấn định cố định trong tương quan giá cả giữa nội tệ và ngoại tệ. Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating exchange rate): tỷ giá thả nổi hoàn toàn được xác lập hoàn toàn dựa trên cung cầu ngoại hối. Tỷ giá thả nổi có quản lý: Đây là loại tỷ giá được ưa chuộng nhất, là sự kết hợp giữa tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi, nó khắc phục được các nhược điểm của cả hai loại tỷ giá trên.
Bên cạnh đó, còn có các cách phân loại khác nhau, dựa trên căn cứ vào phương tiện thanh toán, căn cứ vào hoạt động thanh toán quốc tế,… 1. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái 1. Các nhân tố dài hạn Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền Theo lý thuyết ngang giá sức mua, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tương quan lạm phát giữa chúng theo công thức: 𝜋−𝜋∗ ∆𝐸 = × 100% 1+𝜋∗ Trong đó: ∆E: Tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau 01 năm π: Tỷ lệ lạm phát/năm trong nước π*: Tỷ lệ lạm phát/năm nước ngoài Vì π và π* là tỷ lệ lạm phát nên ít thay đổi trong ngắn hạn mà chỉ thay đổi từ từ trong dài hạn. Do đó, tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong dài hạn.
Qua đó, có thể nhận thấy tỷ giá biến động do lạm phát phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền và nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền nước đó sẽ giảm sức mua hơn. 8 Ngoại hối có giá cả, bởi vì ngoại hối cũng là một loại hàng hoá đặc biệt. Giá cả của ngoại hối cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố làm cho nó biến động như mức độ lạm phát và giảm phát, cung và cầu ngoại hối trên thị trường… Lạm phát rõ ràng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá hối đoái thực tế do tỷ giá này được xây dựng trên cơ sở tính toán lạm phát. Chính vì vậy, khi điều hành công cụ tỷ giá, cần phân tích kỹ động thái lạm phát nhằm tránh những tình huống xấu có thể xảy ra gây tổn hại nền kinh tế quốc gia.
Giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu Giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm đều có tác động cải thiện cán cân thương mại, khiến tăng cung, giảm cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giá giảm. Ngược lại, giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu tăng hay giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu giảm đều có tác dụng xấu tới cán cân thương mại khiến giảm cung, tăng cầu ngoại tệ, từ đó khiến cho tỷ giá tăng. Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú Thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với người không cư trú, sẽ kích thích tăng nhập khẩu ròng, làm tăng cầu ngoại tệ khiến cho tỷ giá tăng. Ngược lại, thu nhập của người không cư trú tăng tương đối so với người cư trú, sẽ kích thích tăng xuất khẩu ròng, làm tăng cung ngoại tệ, khiến cho tỷ giá giảm.
Thuế quan và hạn ngạch trong nước Một quốc gia tăng mức thuế quan, hoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm giảm cung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làm cho tỷ giá tăng. Ngược lại, phía nước ngoài giảm mức thuế quan, hoặc dỡ bỏ hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu, làm tăng cung ngoại tệ, sẽ có tác dụng làm cho tỷ giá giảm. 9 Yếu tố tâm lý Một trong những yếu tố tác động đến cung - cầu ngoại tệ là tâm lý găm giữ ngoại tệ khi xuất kiện các kỳ vọng và giá ngoại tệ tăng trong tương lai. Điều nay dẫn tới tỷ giá tăng lên nhanh chóng, từ đó thực tế rất khó để đưa ra các dự báo đúng về xu hướng biến động của tỷ giá.
Các nhân tố quyết định đến thu nhập từ người lao động nước ngoài Các yếu tố như số lượng, mức lương và tỷ lệ tiết kiệm của họ, cũng như các nhân tố quyết định đến thu nhập từ đầu tư nước ngoài, như giá trị đầu tư nước ngoài trước đó và tỷ lệ sinh lời của đầu tư cũng ảnh hưởng đến cán cân thu nhập, từ đó tác động đến tỷ giá. Cán cân thu nhập ròng dương (thu lớn hơn chi) làm tăng cung ngoại tệ sẽ khiến tỷ giá giảm. Ngược lại, cán cân thu nhập ròng âm (thu nhỏ hơn chi) làm tăng cầu ngoại tệ, sẽ khiến tỷ giá tăng. Những nhân tố trên tác động đến từng cán cân bộ phận của cán cân vãng lai (bao gồm cán cân thương mại, cán cân dịch vụ, cán cân chuyển giao một chiều và cán cân thu nhập), qua đó tác động đến xu hướng biến động tỷ giá trong dài hạn.
Các nhân tố ngắn hạn Tương quan lãi suất giữa hai đồng tiền Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, tỷ giá giữa hai đồng tiền phải biến động để phản ánh tương quan mức lãi suất giữa chúng, theo công thức: 𝑅−𝑅∗ ∆𝐸 = × 100% 1+𝑅∗ Trong đó: ∆E: Tỷ lệ phần trăm thay đổi tỷ giá sau 01 năm R: Mức lãi suất/năm của đồng nội tệ R*: Mức lãi suất/năm của đồng ngoại tệ Vì R và R* là mức lãi suất, nên tần suất thay đổi phụ thuộc vào CSTT của NHTW. NHTW thường xuyên thay đổi lãi suất để tác động tích cực đến nền kinh tế, tần suất thay đổi lãi suất càng nhiều làm cho tỷ giá biến động 10 càng nhanh. Chính vì vậy, tương quan lãi suất giữa hai đồng tiền quyết định xu hướng vận động của tỷ giá trong ngắn hạn. Sự can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối (Forex) Động thái mua ngoại tệ vào của NHTW sẽ làm tăng cầu ngoại tệ trên Forex khiến tỷ giá tăng, ngược lại, động thái bán ngoại tệ của NHTW sẽ làm tăng cung ngoại tệ trên Forex, khiến tỷ giá giảm.
Ngày nay, các NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua bán ngoại tệ trên Forex để tỷ giá có lợi cho nền kinh tế. Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt động ngoại thương, tác động của tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét trước tiên thông qua tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu.