Cơ Chế Điều Hành Lãi Suất Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Giai Đoạn 2011-2014

Tài liệu nghiên cứu Cơ chế điều hành lãi suất của ngân hàng nhà nước việt nam giai đoạn 2011 2014, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

98
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.1. Tổng quan về lãi suất

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất thị trường

1.3. Phân loại lãi suất

1.4. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

1.5. Cơ chế điều hành lãi suất của NHTW

1.6. Mục tiêu điều hành lãi suất

1.7. Phương thức điều hành lãi suất của NHTW

1.8. Điều hành lãi suất ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.8.1. Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed)

1.8.2. Ngân hàng Trung ương Thái Lan (BOT)

1.8.3. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBC)

1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2014

2.1. Khung điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 2011-2014

2.2. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ

2.3. Công cụ của chính sách tiền tệ

2.4. Các loại lãi suất NHTW đang điều hành tại Việt Nam

2.5. Thực trạng điều hành lãi suất giai đoạn 2011-2014

2.6. Đánh giá hiệu quả điều hành lãi suất giai đoạn 2011 – 2014

2.7. Kết quả đạt được. Các điểm hạn chế

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2015

3.2. Mục tiêu kinh tế - xã hội

3.3. Định hướng điều hành chính sách tiền tệ

3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách lãi suất

3.4.1. Giải pháp về cơ chế lãi suất

3.4.2. Giải pháp về điều hành lãi suất

3.4.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.5. Một số kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan

3.5.1. Nâng cao tính độc lập của NHNN Việt Nam

3.5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng. Phối hợp đồng bộ các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế Điều Hành Lãi Suất NHNN 2011 2014

Lãi suất là công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (NHTW). Nó điều tiết nền kinh tế, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng. Việc thi hành một cơ chế điều hành lãi suất thích hợp là nhiệm vụ phức tạp của NHTW, đảm bảo quyền lợi người gửi tiền, không gây khó khăn cho doanh nghiệp và đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Bài nghiên cứu mô tả cơ chế điều hành lãi suất, diễn biến lãi suất của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và lãi suất trên thị trường tiền tệ, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế lãi suất của NHNN trong giai đoạn 2011-2014, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành lãi suất trong giai đoạn hiện nay.

1.1. Khái Niệm và Bản Chất của Lãi Suất Cơ Bản

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định. Người sử dụng vốn trả cho người sở hữu vốn. Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi đầu tư, tiêu dùng, sản xuất của mọi đối tượng trong nền kinh tế. Các cá nhân dựa vào lãi suất để quyết định nên tiêu dùng hay tiết kiệm. Các doanh nghiệp dựa vào lãi suất để phân bổ quyết định đầu tư vào tài sản như thế nào. Theo Trần Thị Hạnh (2015), lãi suất tác động đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia.

1.2. Phân Loại Lãi Suất Ngân Hàng Theo Các Tiêu Chí

Lãi suất được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo giá trị thực, có lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực. Theo thời hạn tín dụng, có lãi suất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Theo tính linh hoạt, có lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng, có lãi suất tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp và tín dụng ngân hàng. Lãi suất tín dụng ngân hàng gồm: lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, lãi suất chiết khấu, tái chiết, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất cơ bản.

II. Các Yếu Tố Tác Động Đến Lãi Suất Thị Trường Việt Nam

Lãi suất thị trường chịu tác động của nhiều yếu tố từ cả cung và cầu quỹ cho vay, cũng như cung và cầu tiền tệ. Từ góc độ cung cầu quỹ cho vay, các yếu tố như lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư, lạm phát dự tính, và tình trạng thâm hụt Ngân sách Nhà nước đều ảnh hưởng đến lãi suất cơ bản. Từ góc độ cung cầu tiền tệ, thu nhập thực tế, mức giá cả và lượng tiền cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lãi suất thị trường. Sự thay đổi của các yếu tố này có thể dẫn đến sự dịch chuyển của đường cung và cầu, từ đó ảnh hưởng đến cơ chế điều hành lãi suất.

2.1. Ảnh Hưởng của Cung Cầu Quỹ Cho Vay Đến Lãi Suất Điều Hành

Cầu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Cung quỹ cho vay là khối lượng vốn dùng để cho vay kiếm lời. Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư tăng làm tăng cầu quỹ cho vay, lãi suất tăng. Lạm phát dự tính tăng làm giảm lãi suất thực, cầu quỹ cho vay tăng, lãi suất tăng. Thâm hụt Ngân sách Nhà nước tăng làm tăng cầu quỹ cho vay, lãi suất tăng. Tài sản và thu nhập tăng làm tăng cung quỹ cho vay, lãi suất giảm.

2.2. Tác Động của Cung Cầu Tiền Tệ Đến Cấu Trúc Lãi Suất

Cầu tiền là lượng tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân muốn nắm giữ. Mức cung tiền do Ngân hàng Trung ương đưa ra. Thu nhập thực tế tăng làm tăng cầu tiền, lãi suất tăng. Mức giá cả tăng làm tăng cầu tiền, lãi suất tăng. Khi có sự gia tăng cung tiền, về ngắn hạn, lãi suất thị trường nhanh chóng giảm xuống. Về dài hạn, một sự tăng lượng tiền cung ứng có thể dẫn đến lãi suất thị trường tăng cao hơn.

III. Thực Trạng Điều Hành Lãi Suất của NHNN VN 2011 2014

Giai đoạn 2011-2014, NHNN điều hành chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt, thận trọng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Các công cụ điều hành lãi suất bao gồm: lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở. NHNN đã sử dụng linh hoạt các công cụ này để điều tiết thanh khoản, ổn định lãi suất huy độnglãi suất cho vay, đồng thời kiểm soát cung tiền.

3.1. Mục Tiêu và Công Cụ Chính Sách Tiền Tệ Giai Đoạn 2011 2014

Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. NHNN sử dụng các công cụ như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và nghiệp vụ thị trường mở để đạt được các mục tiêu này. Các công cụ này được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ. Theo số liệu từ khóa luận của Trần Thị Hạnh, diễn biến các lãi suất chỉ đạo 2011-2014 cho thấy sự thay đổi liên tục để ứng phó với tình hình.

3.2. Diễn Biến Lãi Suất Điều Hành và Thị Trường Tiền Tệ

Diễn biến lãi suất điều hành của NHNN có tác động lớn đến thị trường tiền tệ. Việc điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu ảnh hưởng đến chi phí vốn của các NHTM, từ đó tác động đến lãi suất cho vaylãi suất huy động. Nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng để điều tiết thanh khoản hệ thống ngân hàng, qua đó ảnh hưởng đến lãi suất liên ngân hàng. Theo Hình 2.3 trong khóa luận, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất điều hành của NHNN có mối quan hệ chặt chẽ.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Hành Lãi Suất của NHNN 2011 2014

Giai đoạn 2011-2014, điều hành lãi suất của NHNN đã đạt được một số thành công nhất định trong việc kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như sự chậm trễ trong việc điều chỉnh lãi suất, sự thiếu linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, và sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Cần có những giải pháp để nâng cao hiệu quả điều hành lãi suất trong giai đoạn tiếp theo.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Chính Sách Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô

Việc điều hành lãi suất đã góp phần vào việc kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Lạm phát đã được kiểm soát ở mức một con số. Tỷ giá hối đoái tương đối ổn định. Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức khá. Trần Thị Hạnh (2015) đã chỉ ra rằng tăng trưởng GDP, tỷ lệ tăng CPI và diễn biến cặp lãi suất điều hành có mối liên hệ mật thiết trong giai đoạn này.

4.2. Những Điểm Hạn Chế và Bài Học Kinh Nghiệm

Còn tồn tại những hạn chế trong điều hành lãi suất, bao gồm sự chậm trễ trong việc điều chỉnh lãi suất, sự thiếu linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, và sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài. Bài học kinh nghiệm là cần phải điều chỉnh lãi suất linh hoạt hơn, sử dụng đa dạng các công cụ chính sách tiền tệ, và giảm sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Điều Hành Lãi Suất tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả điều hành lãi suất, cần có những giải pháp đồng bộ về cơ chế lãi suất, điều hành lãi suất và các giải pháp hỗ trợ. Cần hoàn thiện cơ chế hình thành lãi suất thị trường, tăng cường tính linh hoạt của các công cụ chính sách tiền tệ, và nâng cao năng lực phân tích và dự báo của NHNN. Đồng thời, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệchính sách tài khóa.

5.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Lãi Suất Cơ Bản Thị Trường

Cần hoàn thiện cơ chế hình thành lãi suất cơ bản thị trường, đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh. Cần giảm sự can thiệp hành chính vào lãi suất, để thị trường tự điều chỉnh. Cần phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng, để các NHTM có thể tự do vay mượn vốn với lãi suất phù hợp.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Điều Hành Chính Sách Tiền Tệ

Cần nâng cao năng lực phân tích và dự báo của NHNN, để có thể đưa ra các quyết định điều hành lãi suất kịp thời và chính xác. Cần tăng cường tính linh hoạt của các công cụ chính sách tiền tệ, để có thể ứng phó với các biến động của thị trường. Cần nâng cao tính độc lập của NHNN, để có thể đưa ra các quyết định chính sách một cách khách quan.

VI. Định Hướng và Triển Vọng Điều Hành Lãi Suất NHNN Hiện Nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc điều hành lãi suất của NHNN cần phải linh hoạt, chủ động và hiệu quả hơn nữa. Cần tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động ngân hàng, phát triển thị trường tài chính, và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng. Chính sách tiền tệ cần phải phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

6.1. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và Thách Thức Điều Hành Tỷ Giá Hối Đoái

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đặt ra nhiều thách thức cho việc điều hành lãi suất và tỷ giá hối đoái. Cần phải có các giải pháp để ổn định tỷ giá hối đoái, đồng thời kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Cần phải theo dõi sát diễn biến kinh tế thế giới, để có thể đưa ra các quyết định chính sách phù hợp.

6.2. Vai Trò của Chính Sách Tài Khóa Trong Ổn Định Vĩ Mô

Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệchính sách tài khóa, để đạt được các mục tiêu chung. Cần phải kiểm soát chặt chẽ chi tiêu ngân sách, để tránh gây áp lực lên lạm phát và lãi suất.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Tổng quan về lãi suất 1. Khái niệm Khi sử dụng bất kỳ một khoản tín dụng nào người vay cũng phải trả thêm một khoản giá trị ngoài phần vốn vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần giá trị tăng thêm này so với giá trị gốc vay được gọi là lãi suất.

Như vậy lãi suất được định nghĩa là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định do người sử dụng vốn trả cho người sở hữu vốn. Khi tính đến giá trị thời gian của tiền thì đồng tiền hôm nay sẽ có giá trị lớn hơn đồng tiền ngày mai, do vậy người sử dụng vốn phải trả lãi cho người sở hữu vốn. Người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác có nghĩa là anh ta đã hi sinh quyền sử dụng vốn với mong muốn nhận được giá trị lớn hơn trong tương lai. Qua đó có thể thấy lãi suất là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi đầu tư, tiêu dùng, sản xuất của mọi đối tượng trong nền kinh tế.

Các cá nhân dựa vào lãi suất để quyết định nên tiêu dùng hay tiết kiệm. Các doanh nghiệp dựa vào lãi suất để phân bổ quyết định đầu tư vào tài sản như thế nào,…Xét ở phạm vi toàn xã hội, các quyết định này ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất thị trường 1. Nhìn từ góc độ cung cầu quỹ cho vay a.

Cung, cầu quỹ cho vay Cầu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế. Cầu quỹ cho vay bao gồm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và hộ gia đình, nhu cầu vay vốn của khu vực chính phủ và nhu cầu vay vốn của chủ thể nước ngoài. Trong điều kiện các yếu tố ngoại sinh (lạm phát dự tính, khả năng sinh lời dự tính của các cơ hội đầu tư) không đổi, nhu cầu vốn của doanh nghiệp và hộ gia đình rất nhạy cảm với lãi 3 suất. Chính phủ cần vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước.

Nhu cầu vốn của khu vực này độc lập với lãi suất. Nhu cầu vốn của các chủ thể nước ngoài thể hiện phản ứng với sự chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia và phụ thuộc vào độ mở cửa và khả năng di chuyển vốn giữa hai nước. Cung quỹ cho vay là khối lượng vốn dùng để cho vay kiếm lời của các chủ thể khác nhau trong xã hội. Cung quỹ cho vay được cấu thành từ tiền gửi tiết kiệm của các hộ gia đình; nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp dưới hình thức quỹ khấu hao cơ bản, lợi nhuận chưa chia,…; các khoản chưa sử dụng đến của Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn của các chủ thể nước ngoài.

Như vậy, cung quỹ cho vay được tạo bởi số vốn dư thừa của các chủ thể trong nền kinh tế. Mặc dù có những bộ phận biến động không phụ thuộc vào lãi suất nhưng tổng hợp lại cung quỹ cho vay phản ứng đồng biến với sự thay đổi của lãi suất trong điều kiện các yếu tố ngoại sinh (lạm phát dự tính, của cải,…) không đổi. Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng vốn và lãi suất có hướng dốc lên hàm ý rằng ở mức lãi suất càng cao thì có càng nhiều người muốn cho vay. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất thị trường  Những nhân tố làm dịch chuyển đường cầu quỹ cho vay -Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư Khi nhu cầu đầu tư tăng lên ở mọi mức của lãi suất sẽ làm cho đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất sẽ tăng và ngược lại.1: Dịch chuyển đường cầu quỹ cho vay Lãi suất S i’ D’ i D Q Q’ Quỹ cho vay Khi đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải từ D  D’ làm cho lãi suất tăng từ mức i lên i’.

-Lạm phát dự tính Lạm phát dự tính tăng làm cho lãi suất thực giảm, chi phí thực dự tính của việc vay tiền ở mọi mức lãi suất giảm. Điều này làm nhu cầu vay tiền tăng lên ở mọi mức lãi suất, đường cầu quỹ cho vay dịch sang phải, lãi suất tăng. Ngược lại, khi lạm phát dự tính giảm thì chi phí thực dự tính cho khoản tiền vay sẽ tăng làm nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nền kinh tế giảm, đường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm. -Tình trạng thâm hụt Ngân sách Nhà nước Khi mức bội chi ngân sách nhà nước tăng, nhu cầu vay vốn ở cung chúng tăng ở mọi mức lãi suất.

Khi đó đường cầu quỹ cho vay dịch sang phải, lãi suất tăng.  Những nhân tố làm dịch chuyển đường cung quỹ cho vay -Tài sản và thu nhập Trong nền kinh tế đang phát triển, thu nhập và tài sản của người dân tăng lên làm cho khả năng cung ứng vốn vay tăng ở mọi mức lãi suất. Khi đó đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm. Ngược lại, khi nền 5 kinh tế suy thoái, thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế giảm, khả năng cung ứng vốn giảm ở mọi mức lãi suất, đường cung quỹ cho vay dịch sang trái, lãi suất tăng.2: Dịch chuyển đường cung quỹ cho vay Lãi suất S S’ i D i’ Q Q’ Quỹ cho vay -Tỷ suất lợi nhuận dự tính của công cụ nợ Tỷ suất lợi nhuận dự tính là tỷ lệ phần trăm giữa tổng thu nhập mà nhà đầu tư nhận được sau một khoảng thời gian đầu tư và công cụ nợ so với giá trị của khoản vốn đầu tư ban đầu.

Tỷ suất lợi nhuận dự tính không chỉ phụ thuộc vào lãi suất của công cụ nợ mà nó còn phụ thuộc vào sự biến động lãi suất của thị trường, đặc biệt là đối với các công cụ nợ dài hạn. Trong trường hợp lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên, giá thị trường của công cụ nợ dài hạn sẽ bị giảm đi, do đó tỷ suất lợi nhuận dự tính của công cụ nợ cũng giảm theo. Công cụ nợ hiện tại trở nên kém hấp dẫn, làm giảm nhu cầu mua của các chủ thể kinh tế, cung quỹ cho vay giảm và đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng. Ngược lại, khi lãi suất thị trường có xu hướng giảm, tỷ suất lợi nhuận của công cụ nợ tăng, cung quỹ cho vay tăng làm cho đường cung quỹ cho dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm.

-Rủi ro 6 Khi mức độ rủi ro của các công cụ nợ tăng lên so với các công cụ đầu tư khác do giá cả công cụ nợ bất ổn, rủi ro vỡ nợ,… sẽ làm nhu cầu mua các công cụ nợ này giảm đi. Cung quỹ cho vay giảm, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang bên trái, lãi suất tăng. Trong trường hợp ngược lại, cung quỹ cho vay tăng, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang bên phải, lãi suất giảm. -Tính lỏng của các công cụ đầu tư Nếu tính lỏng của các công cụ nợ cao hơn tính lỏng của các công cụ đầu tư khác sẽ làm cho các công cụ nợ này hấp dẫn nhà đầu tư hơn, cầu công cụ nợ tăng lên ở mọi mức lãi suất.

Do đó cung quỹ cho vay cũng tăng lên, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm. Ngược lại, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng. Nhìn từ góc độ cung - cầu tiền tệ a. Cung-cầu tiền tệ Mức cầu tiền là lượng tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân muốn nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và trong tương lai với giá cả và biến số kinh tế khác cho trước.

Cầu tiền được tạo bởi nhu cầu tiền tệ của các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân. Mức cung tiền được đề cập đến là M1. Thành phần của M1 gồm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn có phát hành sec. Mức cung tiền do Ngân hàng Trung ương đưa ra làm mục tiêu cố định với mọi mức lãi suất.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất thị trường Thu nhập thực tế Thu nhập thực tế là thu nhập danh nghĩa sau khi loại trừ các tác động của các yếu tố biến động giá. Trong nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu chi tiêu và nắm giữ tiền của các chủ thể trong nền kinh tế tăng lên, cầu tiền tăng lên ở mọi mức lãi suất, đường cầu tiền dịch sang phải, lãi suất tăng. Sự suy thoái kinh tế 7 có tác động ngược lại, thu nhập và tài sản của người dân giảm làm cầu tiền giảm ở mọi mức lãi suất, đường cầu tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm. Mức giá cả Khi giá cả hàng hóa tăng lên, chúng ta cần một lượng tiền nhiều hơn để mua được khối lượng hàng hóa, dịch vụ như cũ.

Điều này làm cầu tiền tăng lên ở mọi mức lãi suất, đường cầu tiền dịch sang phải, lãi suất tăng. Ngược lại khi giá hàng hóa giảm làm cho đường cầu tiền dịch sang trái, lãi suất giảm. Lượng tiền cung ứng Khi có sự gia tăng cung tiền, về ngắn hạn, nếu không chịu ảnh hưởng của yếu tố lạm phát dự tính, lãi suất thị trường nhanh chóng giảm xuống; ngược lại nếu chịu tác động của yếu tố lạm phát, lãi suất thị trường có thể tăng lên. Về dài hạn, một sự tăng lượng tiền cung ứng có thể dẫn đến lãi suất thị trường tăng cao hơn hoặc có tăng nhưng vẫn thấp hơn mức lãi suất trước khi NHTW mở rộng cung tiền tùy thuộc mức độ tác động đến lãi suất của các nhân tố thu nhập, mức giá và lạm phát dự tính so với “tác dụng tính lỏng”.

Phân loại lãi suất 1. Theo giá trị thực của lãi suất Căn cứ theo giá trị thực, lãi suất được chia thành 2 loại là lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực. -Lãi suất danh nghĩa là tỷ lệ biểu thị sự gia tăng của tiền sau một thời gian nhất định (thường là 1 năm) mà chưa tính đến sự thay đổi sức mua của đồng tiền (tỷ lệ lạm phát) trong khoảng thời gian đó. -Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát (hay nói các khác là lãi suất danh nghĩa đã trừ đi tỷ lệ lạm phát).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cơ Chế Điều Hành Lãi Suất Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Giai Đoạn 2011-2014" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh lãi suất trong giai đoạn này. Tài liệu phân tích các chính sách và biện pháp mà ngân hàng đã áp dụng để ổn định nền kinh tế, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng. Đặc biệt, nó nêu bật vai trò của lãi suất trong việc điều tiết dòng tiền và ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của chính sách tiền tệ và cách mà nó tác động đến nền kinh tế Việt Nam. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Truyền dẫn chính sách tiền tệ và kênh cho vay tại Việt Nam giai đoạn 2009-2018, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về sự liên kết giữa chính sách tiền tệ và hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, tài liệu Chính sách điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức điều chỉnh tỷ giá và tác động của nó đến nền kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố tác động đến tỷ giá, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bối cảnh kinh tế hiện tại.