ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN THỊ THU THẢO TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KÊNH CHO VAY TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2018 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRẦN THỊ THU THẢO TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KÊNH CHO VAY TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 – 2018 Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Trần Thị Thu Thảo Sinh ngày: 05 tháng 12 năm 1992 – tại: Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện đang công tác tại: Agribank chi nhánh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Là học viên cao học khóa 16 của Trường Đại học Kinh Tế - Luật Cam đoan luận văn với đề tài: Truyền dẫn chính sách tiền tệ và kênh cho vay tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019.
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng; Mã số sinh viên: 402011641 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Công Gia Khánh Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi. TÁC GIẢ TRẦN THỊ THU THẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Association of Southeast ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations CPI Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index CSTT Chính sách tiền tệ Monetary policy Fed Cục dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve System FEM Mô hình hiệu ứng cố định Fixed Effect Model GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product Phương pháp tổng quát của khoảnh Generalized Method of GMM khắc Moment ECB Ngân hàng Trung ương Châu Âu European Central Bank IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund NHNN Ngân hàng nhà nước State Bank of Vietnam NHTM Ngân hàng thương mại Commercial Banks NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần Joint stock commercial banks State owned commercial NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước banks NHTW Ngân hàng Trung ương Central bank OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất Ordinary Least Squares REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Random Effect Model ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Return On Assets TCTD Tổ chức tín dụng Credit institutions TTLNH Thị trường liên ngân hàng Interbank market Công ty quản lý tài sản của các tổ Vietnam Asset Management VAMC chức tín dụng Việt Nam Company VIF Nhân tử phóng đại phương sai Variance Inflation Factor WTO Tổ chức thương mại Thế giới World Trade Organization DANH MỤC CÁC BẢNG ảng 2.
Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài.18 ảng 2 2 Hệ thống ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ. Mô tả biến nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong nghiên cứu .43 ảng 1 2 Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả kiểm định Modified Wald.
Kết quả kiểm định Wooldridge .46 ảng 4 2 Kết quả mô hình cho vay ngân hàng với các đặc điểm ngân hàng.47 ảng 4 3 Kết quả hồi quy mô hình cho vay phân loại theo đặc điểm ngân hàng .55 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1 Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động vốn .Tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng tín dụng. So sánh quy mô hệ thống ngân hàng Việt Nam với khu vực .30 Biểu đồ 3 1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành .34 Biểu đồ 4 1 Tăng trưởng, lạm phát và tín dụng từ 2009 - 2018.51 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỤC LỤC TÓM TẮT CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu .2 1 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2 1 5 Phương pháp nghiên cứu.3 1 6 Điểm mới của đề tài .4 1 7 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Kết cấu của luận văn .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA KÊNH CHO VAY ĐẾN CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
Tổng quan về CSTT. Khái niệm chính sách tiền tệ. Mục tiêu của chính sách tiền tệ. Kênh cho vay.
Giới thiệu kênh cho vay .9 2 2 2 Cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh cho vay .10 2 2 3 Điều kiện tồn tại kênh cho vay. Bằng chứng thực nghiệm. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn CSTT của kênh cho vay. Tổng quan nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu trong nước. Thực trạng truyền tải CSTT qua kênh cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .26 2 4 2 Phân tích đặc điểm của hệ thống NHTM Việt Nam qua các yếu tố: .27 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .32 3 1 Phương pháp nghiên cứu. Quan hệ giữa CSTT, sản lượng, lạm phát. Biến đại diện cho chính sách tiền tệ. Biến đại diện cho các đặc điểm của NHTM trong kênh cho vay .32 3 1 4 Phương pháp chọn mẫu.
Phân tích dữ liệu.35 3 2 1 Đặc tả mô hình. Mô tả biến .38 3 3 Phương pháp nghiên cứu.39 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. XỬ LÝ DỮ LIỆU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu.
Thống kê mô tả. Kiểm tra các khuyết tật của mô. Phân tích kết quả hồi quy .58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Tổng hợp lại câu hỏi nghiên cứu và kết luận rút ra. Hàm ý chính sách. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu về kênh cho vay ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Tác giả tiến hành nghiên cứu những khách biệt trong tác động của những thay đổi chính sách tiền tệ đến tín dụng ngân hàng có phụ thuộc vào quy mô, thanh khoản và vốn hoá ngân hàng không.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 27 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2018 và các kỹ thuật ước lượng bảng động để ước lượng hàm số tín dụng ngân hàng có tính đến chỉ số chính sách tiền tệ, các biến số kinh tế vĩ mô và các đặc điểm đặc trưng ngân hàng, các phản ứng cho vay của ngân hàng đối với những thay đổi của chính sách tiền tệ. Kết qủa nghiên cứu cho thấy tồn tại kênh cho vay, trong đó, đặc điểm quy mô và vốn hoá ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc phân biệt các phản ứng của ngân hàng đối với những thay đổi trong chính sách tiền tệ, vai trò của thanh khoản không thể hiện rõ. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa cung tín dụng ngân hàng với hoạt động kinh tế thực ở Việt Nam qua các biến kinh tế vĩ mô Từ khoá: Đặc điểm ngân hàng Truyền dẫn chính sách tiền tệ Kênh cho vay ngân hàng Việt Nam 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Sự phát triển tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế. Hoạt động cho vay của các NHTM ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế như hoạt động chi tiêu, đầu tư… Do đó, khi chính sách tiền tệ thay đổi sẽ tác động tới nền kinh tế thông qua cung tín dụng của NHTM. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Do đó, để ổn định kinh tế cần có sự điều hành linh hoạt thông qua các công cụ nhằm điều tiết nền kinh tế vĩ mô ổn định, một trong các công cụ quan trọng đó là chính sách tiền tệ. Mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả, tăng trưởng sản lượng và tạo công ăn việc làm.
Kênh cho vay (Bank lending chanel) là kênh truyền dẫn CSTT quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia có thị trường chứng khoán chưa phát triển và hệ thống ngân hàng đóng vai trò trọng yếu trong việc chu chuyển vốn trong nền kinh tế như Việt Nam. Mặt khác, kênh cho vay quyết định khả năng cấp vốn của các ngân hàng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình cũng như toàn bộ nền kinh tế, những thay đổi trong CSTT sẽ ảnh hưởng đến nguồn cung tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư vào nền kinh tế. Vì vậy, việc tìm hiểu cơ chế và hiệu quả tác động của CSTT đến các NHTM thông qua kênh cho vay có tính cấp thiết về mặt khoa học cũng như thực tiễn. Hàm ý của kênh cho vay là phản ứng về hành vi cho vay của các ngân hàng đối với những thay đổi của CSTT sẽ khác nhau phụ thuộc vào các đặc điểm của ngân hàng.
Các nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh ba đặc điểm ngân hàng chủ yếu hay các tiêu chuẩn để đánh giá sức mạnh bảng cân đối có thể tác động đến phản ứng của các khoản tín dụng ngân hàng đối với một sự thay đổi trong CSTT. Thứ nhất là quy mô tài sản (Kashyap và Stein, 1995, 2000; Kishan và Opiela, 2000). Thứ hai là 2 tính thanh khoản (Kashyap và Stein, 2000). Thứ ba là vốn hóa ngân hàng (Peek và Rosengren, 1995; Kishan và Ooiela, 2000, 2006).
Bắt nguồn từ nghiên cứu của Bernanke và Blinder (1995) các nghiên cứu mới về truyền tải CSTT qua kênh cho vay ngày càng được phát triển và mở rộng. Kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2008 Ngân hàng nhà nước đã thực hiện nhiều điều chỉnh CSTT. Theo lý thuyết kinh tế học truyền thống, CSTT ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng và ngược lại các NHTM cũng có phản ứng ngược lại CSTT và có ảnh hưởng đến nền kinh tế.