chương 1 tác giả đã nêu lên lý do chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Tiền di động tại Việt Nam”, đồng thời cũng nêu bật được mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và đóng góp của nghiên cứu này. Đồng thời, tác giả cũng tiến hành chia bố cục luận văn theo kết cấu 5 chương và thể hiện nội dung cơ bản của từng chương. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Khái niệm tiền di động 2.
Trên thế giới Trên thế giới có rất nhiều cách định nghĩa về Tiền di động, theo Hiệp hội Thông tin di động toàn cầu, Mobile Money được định nghĩa là các dịch vụ kết nối khách hàng về mặt tài chính thông qua mạng di động. Dịch vụ MM bao gồm các dịch vụ chi trả di động (giao dịch lẻ và thanh toán hóa đơn), chuyển tiền qua mạng di động, chuyển tiền giữa các thuê bao, những giao dịch tín dụng nhỏ, quản lý tài khoản qua máy di động… và những dịch vụ tương tự. Hay Mobile Money là một dạng tiền điện tử (e-money) không được kết nối với tài khoản ngân hàng hoặc hệ thống ngân hàng truyền thống mà có thể sử dụng hoặc chuyển khoản bằng thiết bị di động. Một yếu tố thiết yếu để phân biệt tiền di động với ngân hàng di động, thanh toán di động và chuyển tiền di động là ý tưởng về ngân hàng không qua ngân hàng.
Tobbin (2011) đã đề xuất một định nghĩa bao gồm tính năng độc đáo của tiền điện thoại di động để cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính cho những người sử dụng thiết bị di động không qua ngân hàng. Hay theo Suri (2017) cho rằng Tiền di động không phải là ngân hàng di động - nó là một sản phẩm riêng biệt, nó thường được cung cấp bởi các công ty viễn thông. Do đó, hệ thống tiền di động nằm ngoài hệ thống ngân hàng chính thức. Từ quan điểm của người tiêu dùng hoặc người dùng, hệ thống tiền di động là một tài khoản thanh toán nằm trên điện thoại di động của họ.
Nó hoạt động thông qua một menu trên thẻ SIM của họ và cho phép họ tham gia vào nhiều giao dịch tài chính khác nhau dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Định nghĩa của Mobile Money khác nhau vì nó bao gồm một phạm vi hoạt động rộng rãi. Mobile Money là một trong những dịch vụ hỗ trợ công nghệ mới, cho phép người dùng sử dụng điện thoại di động để thực hiện các giao dịch tài chính (Abor và các cộng sự, 2018). Nói chung, tiền điện thoại di động là một thuật 8 ngữ giải thích các dịch vụ cho phép giao dịch tiền điện tử qua ĐTDĐ, nó cũng được mô tả như dịch vụ tài chính di động, ví di động và thanh toán di động.
Bên cạnh đó, Tiền di động được coi là một yếu tố thúc đẩy tài chính toàn diện bằng cách cung cấp quyền truy cập vào các dịch vụ tài chính cho những người không có ngân hàng. Nó được gợi ý như một chất xúc tác để hòa nhập tài chính vào các nền kinh tế đang phát triển vì khả năng tiếp cận hàng triệu người trước đó bị loại trừ trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và giúp hàng triệu người thực hiện các giao dịch tài chính theo cách tương đối rẻ, đáng tin cậy và an toàn (Mutsonziwa & Maposa, 2016). Mục tiêu của Mobile Money là cho phép thanh toán giữa người với người và giữa người với người bằng điện thoại di động mà không cần phải có tài khoản ngân hàng và thiết bị đắt tiền. Các động lực chính đằng sau sự ra đời của Mobile money là TCTD và thúc đẩy các phương tiện giao dịch tài chính rẻ tiền, dễ sử dụng, an toàn và thuận tiện.
Tại Việt Nam Theo quyết định số 316/QĐ-TTg, Mobile money là dịch vụ cho phép dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Khoản 13, Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định về TTKDTM định nghĩa: “Mobile Money là tiền điện tử do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kinh doanh dịch vụ viễn thông phát hành và định danh khách hàng thông qua cơ sở dữ liệu thuê bao di động”. Về nguyên tắc, Mobile Money không được làm phát sinh lượng tiền tệ, nhà mạng viễn thông đảm bảo số tiền các điểm kinh doanh đã nhận của khách hàng phải được nạp tương ứng theo tỷ lệ 1:1 vào tài khoản Mobile Money của khách hàng. Tài khoản Mobile money tách biệt hoàn toàn với tài khoản viễn thông.
Nếu muốn đăng ký dịch vụ, người dùng cần sở hữu SIM được đăng ký chính chủ, thời gian sử dụng ít nhất 3 tháng, cùng với các quy định định danh theo yêu cầu của NHNN. Theo Viện chiến lược ngân hàng (2021), Mobile money là một dịch vụ tài chính sử dụng các tài khoản tiền di động được cung cấp bởi nhà khai thác mạng di động (MNO) hoặc một tổ chức khác hợp tác với MNO. Khác với ngân hàng di 9 động là việc sử dụng một ứng dụng trên thiết bị di động để thực hiện các dịch vụ ngân hàng, không cần phải có tài khoản ngân hàng mà chỉ cần thiết bị duy nhất là điện thoại di động thông thường để sử dụng các dịch vụ tiền di động. Theo Lê Phương (2021) cho rằng Mobile Money (còn được gọi là tiền di động/ Tiền điện tử) được hiểu là hình thức thanh toán được thực hiện bằng hoặc thông qua một thiết bị di động và vận hành theo quy định tài chính của mỗi quốc gia.
Thay vì thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc thẻ tín dụng, người tiêu dùng có thể sử dụng tài khoản của điện thoại di động để thanh toán cho rất nhiều dịch vụ hàng ngày. Cuối tháng 11/2021, ba doanh nghiệp viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone) đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận triển khai thí điểm dịch vụ Mobile Money, đây là mảnh ghép quan trọng để phổ cập nền tảng thanh toán số, đặc biệt cho người dân khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo của Việt Nam nơi hầu như chưa có sự hiện diện của hệ thống ngân hàng. Ba nhà mạng cũng lần lượt có cũng có những khái niệm riêng về Mobile money. Nhà mạng Mobifone cho rằng tiền di động là dịch vụ do Mobifone cung cấp cho khách hàng một tài khoản để thanh toán các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp có giá trị nhỏ.
Nhà mạng Viettel nhận định Tài khoản Tiền di động là một trong những nguồn tiền của hệ sinh thái Viettel Money dùng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ. Đặc biệt, người dùng không cần sử dụng smartphone mà chỉ với chiếc điện thoại đen trắng có sóng viễn thông là đã có thể sử dụng tài khoản tiền di động thông qua các thao tác trên bàn phim. Viettel Money là hệ sinh thái tài chính số với đa dạng nguồn tiền, cho phép người dùng thực hiện mọi giao dịch chuyển, nạp, rút tiền và mua bán trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng. Sử dụng được mọi lúc, mọi nơi, trên nhiều thiết bị mà chưa cần có tài khoản ngân hàng hay kết nối Internet - Viettel Money chính là "tiền thông minh" giúp người dân kiến tạo cuộc sống mới.
Còn với Vinaphone định nghĩa Mobile Money là một loại tiền gắn với tài khoản di động của các thuê bao VinaPhone, cho phép khách hàng có thể nạp, rút, 10 thanh toán, chuyển tiền ngay trên điện thoại di động.1 So sánh điểm khác nhau giữa Mobile money và Ví điện tử Mobile Money Ví điện tử Liên kết ngân hàng Không bắt buộc Có Không bắt buộc, có thể sử Tải app di động Có dụng tổng đài USSD Điện thoại Smartphone, có dữ Không bắt buộc Có liệu di động 3G/4G/wifi…. Hạn mức giao dịch 10 triệu đồng/tháng 100 triệu đồng/tháng Chỉ được dùng để thanh toán Trong nước và có thể Phạm vi thanh toán cho các sản phẩm, dịch vụ hợp thanh toán xuyên biên pháp tại Việt Nam giới Qua ứng dụng thanh toán do Qua ứng dụng ví điện Cách thức thanh toán nhà mạng phát hành; Qua tin tử; Qua website (tùy nhắn SMS, công nghệ NFC ví cụ thể) Thực hiện GD gửi tiết kiệm Không được phép Có và cho vay trực tiếp Được tiến hành và kiểm soát Do ngân hàng định Định danh khách hàng bởi các nhà mạng viễn thông danh Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Website nhà mạng viễn thông, QĐ: 316/QĐ-TTg; Thông tư 23/2019/TT-NHNN. Khái niệm Ý định sử dụng Ý định là yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hành vi của cá nhân, là dự định, kế hoạch gì đó được thực hiện trong tương lai. Theo Ajzen (1991), ý định mang tính thúc đẩy và thể hiện nỗ lực của cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể.
Hay theo nghiên cứu của Zhao & Othman (2010) định nghĩa rằng ý định là một quá trình hành động mà một cá nhân muốn đạt được. Và kết quả nghiên cứu của Peña-García (2020) chỉ ra rằng ý định hành vi sẽ có ảnh hưởng tích cực đến 11 việc sử dụng công nghệ. Ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất để dự đoán hành vi tiêu dùng. Ý định hành vi còn được định nghĩa như một quá trình ra quyết định nhận thức để thực hiện một hành vi hoặc hành động (Dass & Pal, 2011).
Nó được coi là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc sử dụng công nghệ hoặc hệ thống của người dùng tiềm năng và là tiền đề cần thiết cho hành vi thực tế. Hay có thể hiểu rằng “một người xác suất chủ quan rằng anh ta sẽ tham gia vào một hành vi nhất định” (Fishbein & Ajzen, 1975). Tác giả cũng cho thấy khả năng xác định càng lớn, khả năng hoàn thành hành vi càng cao. Ý định đóng vai trò quyết định tác động lên hành vi thực tế, cũng như có mối quan hệ mạnh và chặt chẽ với hành vi thực tế.
Dự đoán được ý định là bước đầu để dự đoán hành vi thực tế (Howard và Sheth, 1969). Ý định hành vi được đo lường thông qua các biểu hiện cụ thể: ý định hành động tích cực có xu hướng gắn bó người tiêu dùng với sản phẩm, dịch vụ, tăng lượng sử dụng, nói tốt về sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp, sẵn sàng trả chi phí cao hơn để sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Ngược lại, ý định hành động tiêu cực khiến người tiêu dùng giảm hoặc dừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ, thậm chí chuyển sang sử dụng sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh và nói không tốt về sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp (Saha, 2009).