BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ANH THƢ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ ANH THƢ Mã số sinh viên:050607190511 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE14 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
TRẦN HỒNG HÀ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Bài khóa luận xem xét mối tƣơng quan giữa rủi ro thanh khoản đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Nghiên cứu này đặc biệt tập trung vào các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến 2021. Nội dung đƣợc đề cập và xem xét về rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Bài viết sử dụng hai chỉ số, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) để đo lƣờng cho hiệu quả hoạt động. Đồng thời trên cơ sở lí thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đó, tác giả xác định biến đo lƣờng rủi ro thanh khoản là khe hở tài trợ (FGAP). Ngoài ra, dựa trên những thuộc tính đặc điểm bên trong và bên ngoài ngân hàng, nghiên cứu này đo lƣờng ảnh hƣởng của vốn tự có ngân hàng (CAP), dự phòng rủi ro tín dụng (LLP), tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (DEP), thu nhập ngoài lãi (DIA), tỷ lệ nợ xấu (NPL), quy mô ngân hàng (SIZE) và các biến kinh tế vĩ mô nhƣ tốc độ tăng trƣởng hằng năm (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF) đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cơ sở dữ liệu đƣợc thu thập từ những nguồn đáng tin cậy từ báo cáo thƣờng niên, báo cáo tài chính và các dữ liệu kinh tế vĩ mô từ các nguồn uy tín tại Việt Nam.
Trong mô hình, nhằm lựa chọn phƣơng pháp phù hợp nhất với nghiên cứu, nhiều phƣơng pháp ƣớc lƣợng đƣợc thực hiện bao gồm Pooled OLS, FEM, REM, FGLS, System GMM. Kết quả nghiên cứu đƣa ra mối quan hệ tích cực của khe hở tài trợ (FGAP) đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) với mức ý nghĩa 1%. Chứng tỏ ngân hàng có rủi ro thanh khoản cao nhƣng đƣợc kiểm soát tốt, từ đó gia tăng hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, các biến kiểm soát đều có mối tƣơng quan đáng kể đến hiệu quả hoạt động, riêng chỉ có quy mô ngân hàng (SIZE) không có ý nghĩa thống kê ở cả mô hình với biến phụ thuộc ROAA và ROAE.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đóng góp kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Từ đó, tác giả ii đƣa ra một số hàm ý, chính sách liên quan đến rủi ro thanh khoản và các yếu tố bên trong và bên ngoài nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng. iii ABSTRACT The thesis examines correlation between liquidity risk and the performance of banks. This study focuses explicitly on Vietnamese joint stock commercal banks from 2011 to 2021.
The content is mentioned and considered on liquidity risk with bank performance. The paper uses two ratios return on average assets (ROAA) and return on average equity (ROAE) to measure operating efficiency. At the same time, on the basis of theory and previous empirical studies, the author identifies the liquidity risk measurement variable as a funding gap (FGAP). In addition, based on the bank's internal and external characteristics, this study measures the effects of bank equity (CAP), credit risk provision (LLP), deposit-to-bank ratio, total assets (DEP), non-interest income (DIA), bad debt ratio (NPL), bank size (SIZE) and macroeconomic variables such as annual growth rate (GDP), interest rate inflation (INF) on bank performance.
The database is collected from reliable sources such as annual reports, financial statements, and macroeconomic data from reputable sources in Vietnam. In the model, in order to choose the most suitable method for the research, many estimation methods are implemented including Pooled OLS, FEM, REM, FGLS, and System GMM. The research results show a positive relationship between the funding gap (FGAP) to return on average assets (ROAA) and return on average equity (ROAE) with a 1% significance. Proving that the bank has high liquidity risk but is well controlled, increasing operational efficiency.
Besides, the control variables are significantly correlated with the performance, only the bank size (SIZE) has no statistical significance in the model with the dependent variable ROAA and ROAE. Based on the research results, the article contributes empirical results on the relationship between liquidity risk and the performance of Vietnamese joint stock commercial banks. From there, the author makes some recommendations and policies related to liquidity risk and internal and external factors to improve banks' operational efficiency. iv v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam" là công trình nghiên cứu của tôi.
Khóa luận đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của TS. Trần Hồng Hà. Đề tài là kết quả của tác giả sau quá trình học tập và tích lũy kiến thức tại Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Công trình nghiên cứu của tác giả và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực.
Mọi tài liệu, số liệu và trích dẫn đều đƣợc thể hiện đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo và trong nội dung bài nghiên cứu. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 4 năm 2023 Tác giả Nguyễn Thị Anh Thƣ vi LỜI CẢM ƠN Lời nói đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy cô Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt các thầy cô chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu làm nền tảng cho sự nghiệp và cuộc sống sau này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.
Trần Hồng Hà, ngƣời đã luôn đồng hành tạo điều kiện giúp đỡ và tận tụy hƣớng dẫn em hoàn thành bài nghiên cứu này. Nhờ đó, đề tài đã thực hiện đúng tiến độ và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của em một cách thuận lợi nhất. Ngoài ra, em cũng xin chia sẻ niềm vui và bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện bài nghiên cứu này. Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp, do kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong bài.
Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn, đồng thời tạo tiền đề và định hƣớng tốt hơn cho các nghiên cứu sau này. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn gặt hái đƣợc nhiều thành công trong công việc cũng nhƣ trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! vii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.xi DANH MỤC BẢNG .xii DANH MỤC HÌNH. xiii CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng thể.
Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI CỦA NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU KHÓA LUẬN .6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN. Khái niệm về thanh khoản. Khái niệm về rủi ro thanh khoản.
Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản. Đo lƣờng rủi ro thanh khoản. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG. Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Đo lƣờng hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Lý thuyết về rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Nghiên cứu nƣớc ngoài.
Nghiên cứu trong nƣớc. THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các vấn đề đƣợc nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu .26 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.
MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mô hình đề xuất. Giải thích các biến.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. THU THẬP DỮ LIỆU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU. Mô tả phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Xử lý số liệu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng.
Kiểm định vi phạm các giả định hồi quy .47 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ. Biến phụ thuộc.
Biến độc lập. Các biến kiểm soát. PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƢƠNG QUAN. KIỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN.
KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY OLS, FEM VÀ REM. KIỂM ĐỊNH VI PHẠM MÔ HÌNH. Phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan.
ƢỚC LƢỢNG THEO PHƢƠNG PHÁP FGLS. PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO PHƢƠNG PHÁP SGMM. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .68 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
HÀM Ý QUẢN TRỊ. Đối với ngân hàng. Đối với chính phủ và ngân hàng nhà nƣớc. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Hạn chế của đề tài. Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo .79 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định FGLS Feasible Generalized Least Phƣơng pháp bình phƣơng bé Squares estimators nhất tổng quát khả thi GMM Generalized Method of Phƣơng pháp thống kê tổng Moments quát HĐKD Hoạt động kinh doanh HQHĐ Hiệu quả hoạt động IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế KNSL Khả năng sinh lời NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần OLS Ordinary least squares Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu dạng gộp REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên RRTK Rủi ro thanh khoản TMCP Thƣơng mại cổ phần xii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sơ lƣợc các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc .