Chương 1 : Giới thiệu chung Chương 2 : Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 3 : Dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương 4 : Kết quả nghiên cứu Chương 5 : Kết luận Th vin lun vn 365. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Tiu lun phng pháp nghiên cu khoa hc là mt bài tp òi hi t duy, kh nng khai thác tt ca ngi vit. Tuy nhiên, trên thc t, không phi ai cng.
Tng hp các án, khó 14 of 128. 4 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2. Cá lý thuyết giải thí h tại sao ông ty phải hi trả ổ tứ : 2. Lý thuyết hính sá h ổ tứ tiền mặt ao: Gordon (1963) đã đưa ra một lý thuyết được biết đến như là lý thuyết chính sách cổ tức tiền mặt cao (The bird in hand Theory).
Lý thuyết này cho rằng các nhà đầu tư thích cổ tức tiền mặt hơn lãi vốn vì họ muốn giảm thiểu rủi ro trong tương lai. Bhattacharya (1979) và John và Williams (1985) đã đưa ra lý thuyết tín hiệu nói rằng sự bất cân xứng được tạo ra giữa các nhà quản lý và các cổ đông bởi sự hiện diện của thông tin nội bộ. Do đó cổ tức phải được trả cho cổ đông theo giá cổ phiếu. Lý thuyết tín hiệu: Lý thuyết tín hiệu giả định rằng cổ tức là một công cụ mà thông qua đó các công ty cung cấp thông tin cho thị trường (Miller và Rock, 1985; Bali, 2003).
Lý thuyết này đã đưa ra ý tưởng rằng các nhà quản lý gửi thông tin cho các cổ đông để tạo sự tin tưởng. Bởi vì các nhà quản lý có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, do đó, họ có nhiều thông tin hơn so với các cổ đông của công ty. Tuy nhiên, các nhà quản lý không tiết lộ tất cả các thông tin cho các cổ đông. Vì vậy, chính sách cổ tức có thể được sử dụng để giảm bất cân xứng thông tin giữa người chủ và người đại diện bằng cách cung cấp thông tin nội bộ về triển vọng tương lai của công ty.
Lý thuyết đại diện: Theo lý thuyết đại diện, Jensen và Meckling (1976) lập luận rằng mối quan hệ đại diện được tạo ra giữa người đại diện và người chủ khi người chủ thuê người đại diện để thực hiện nhiệm vụ trên danh nghĩa của mình. D’Souza và Saxena (1999) lập luận rằng chi phí đại diện có quan hệ ngược chiều với chính sách cổ tức của công ty. Tương tự như vậy, Rozeff (1982) lập luận rằng cổ tức là một công cụ để giảm chi phí đại diện. Jensen (1986) cho rằng chi trả cổ tức làm giảm xung đột giữa các nhà quản lý và các cổ đông của công ty.
Các nhà quản lý muốn giữ lại các Th vin lun vn 365. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Tiu lun phng pháp nghiên cu khoa hc là mt bài tp òi hi t duy, kh nng khai thác tt ca ngi vit. Tuy nhiên, trên thc t, không phi ai cng.
Tng hp các án, khó 15 of 128. 5 nguồn lực của công ty thay vì trả cổ tức. Họ theo đuổi các cơ hội tăng trưởng của công ty bởi vì trong trường hợp này nhiều nguồn lực của công ty sẽ đặt dưới sự kiểm soát của họ. Mặt khác, các cổ đông muốn được chi trả cổ tức thay vì giữ lại lợi nhuận.
Do đó, nếu cổ tức không được chi trả, các nhà quản lý có thể sử dụng các nguồn lực này cho lợi ích cá nhân hoặc họ có thể đầu tư những nguồn lực này vào các dự án không mang lại lợi nhuận. Lý thuyết MM về hính sá h ổ tứ : Miller và Modigliani (1961) đã đưa ra lý thuyết về chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp hay còn được gọi là lý thuyết MM. Lý thuyết này cho rằng cổ tức không quan trọng đối với các cổ đông trong thị trường vốn hoàn hảo, bởi vì trong thị trường vốn hoàn hảo chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp. Nó không tạo sự khác biệt cho các cổ đông cho dù nhận cổ tức bằng tiền mặt, hoặc bằng cổ phiếu, hoặc dưới hình thức lãi vốn.
Nghiên ứu thự nghiệm về tá động ủa quản trị ông ty lên hính sá h ổ tứ : Các nghiên cứu trên thế giới về tác động của quản trị công ty lên quyết định chi trả cổ tức đã đưa ra những bằng chứng về mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc về thuộc tính HĐQT và quyết định chi trả cổ tức. Mặc dù mỗi nghiên cứu của các tác giả cho kết quả khác nhau nhưng nhìn chung ảnh hưởng của quản trị công ty lên quyết định chi trả cổ tức ở các nước là khá rõ ràng. Todd Mitton (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty lên chính sách cổ tức của 365 công ty đến từ 19 quốc gia Châu Á. Sử dụng mô hình đại diện tác giả cho thấy các công ty với tỷ lệ quản trị cao hơn sẽ trả lãi cao hơn.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa giữa các cơ hội tăng trưởng và chính sách cổ tức trong các công ty có quản trị doanh nghiệp mạnh hơn. Jayesh Kumar (2004) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa quản trị công ty và chính sách cổ tức đối với các công ty tại Ấn Độ trong giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2000. Dữ liệu được sử dụng để phân tích bao gồm tất cả các công ty sản xuất Th vin lun vn 365. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Tiu lun phng pháp nghiên cu khoa hc là mt bài tp òi hi t duy, kh nng khai thác tt ca ngi vit. Tuy nhiên, trên thc t, không phi ai cng. Tng hp các án, khó 16 of 128. 6 niêm yết trên TTCK Bombay.
Sử dụng các mô hình điều chỉnh toàn bộ (FAM), mô hình điều chỉnh từng phần (PAM), mô hình Waud (WM), mô hình xu hướng thu nhập (ETM) để nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa cổ tức với xu hướng thu nhập và các cơ hội đầu tư. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có mối quan hệ ngược chiều trong khi các cơ hội đầu tư trong quá khứ có tác động tích cực đến chính sách cổ tức. Sở hữu bởi công ty và giám đốc quan hệ cùng chiều với mức chi trả cổ tức. Tác giả cũng chưa tìm thấy bằng chứng ủng hộ mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và sự tăng trưởng chi trả cổ tức.
Oskar Kowalewski & ộng sự (2007) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định đến chính sách cổ tức ở Ba Lan và kiểm tra liệu quản trị công ty có tác động đến chính sách cổ tức hay không ? Dữ liệu nghiên cứu gồm 110 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Warsaw trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2004. Sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích, kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy các công ty lớn và có lợi nhuận nhiều hơn có tỷ lệ chi trả cổ tức lớn hơn. Hơn nữa, các công ty nhiều rủi ro hơn và mắc nợ nhiều hơn thích trả cổ tức thấp hơn. Sungmin Kim và Eunjung Lee (2008) đã nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty lên chính sách cổ tức của các công ty tại Hàn Quốc khi họ phải đối mặt với cả hai vấn đề đại diện và những hạn chế tài chính bên ngoài do thông tin bất đối xứng giữa người trong công ty và các cổ đông bên ngoài.
Dữ liệu nghiên cứu gồm 4.434 công ty được quan sát trong thời gian 6 năm gồm các năm 1993, 1995, 1998, 2000, 2002 và 2004. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty với quản trị doanh nghiệp mạnh hơn và hạn chế tài chính bên ngoài cao hơn thường chi trả cổ tức thấp hơn. Trong khi đó các công ty có quản trị doanh nghiệp yếu hơn và hạn chế tài chính bên ngoài thấp hơn thường trả cổ tức nhiều hơn. CHEN Litai & ộng sự (2011) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm tài chính, quản trị doanh nghiệp và xu hướng chi trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty niêm yết tại Trung Quốc.
Dữ liệu nghiên cứu gồm 1.056 công ty được quan sát trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2007. Kết quả cho thấy có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa giữa quy mô HĐQT và thành phần quản lý cấp cao với Th vin lun vn 365. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Tiu lun phng pháp nghiên cu khoa hc là mt bài tp òi hi t duy, kh nng khai thác tt ca ngi vit.
Tuy nhiên, trên thc t, không phi ai cng. Tng hp các án, khó 17 of 128. 7 xu hướng chi trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty. Tuy nhiên một đặc tính khác của quản trị doanh nghiệp đó là CEO kiêm nhiệm có mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa với xu hướng chi trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty.
Gordon Newlove Asamoah (2011) đã nghiên cứu tác động của quản trị công ty lên chính sách cổ tức đối với các công ty niêm yết trên TTCK Ghana. Dữ liệu nghiên cứu gồm 15 công ty niêm yết trên TTCK Ghana trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2003 đến năm 2007. Sử dụng phương pháp dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy sự độc lập của HĐQT và CEO kiêm nhiệm ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của công ty trong khi đó quy mô HĐQT không liên quan đến chính sách cổ tức. Ngoài ra, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao thì mức chi cổ tức càng cao.
Bokpin (2011) đã nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu, quản trị công ty và việc thực hiện chi trả cổ tức trên TTCK Ghana. Dữ liệu nghiên cứu gồm 23 công ty niêm yết trên TTCK Ghana trong khoảng thời gian 6 năm từ năm 2002 đến năm 2007. Sử dụng phương pháp dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô HĐQT có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa với việc thực hiện chi trả cổ tức trong khi đó không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa sở hữu nội bộ, sự độc lập của HĐQT và CEO kiêm nhiệm với việc thực hiện chi trả cổ tức.