Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Trịnh Lan Chi (ngành Quản trị kinh doanh, Viện Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Đăng Minh vào tháng 05/2023.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Bối cảnh vĩ mô: Trải qua hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, gia tăng số lượng công ty đại chúng và phát triển thị trường chứng khoán. Việc áp dụng các nguyên tắc quản trị công ty hiện đại được xem là giải pháp căn bản nhằm nâng cao năng suất lao động trong ngắn hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh, danh tiếng để tiếp cận thị trường vốn quốc tế.
- Thực trạng quản trị: Thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn ở mức thị trường cận biên, hệ thống quản trị nội bộ còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng bất cân xứng thông tin và gia tăng chi phí đại diện. Các sai phạm và sự vụ pháp lý xảy ra tại một số doanh nghiệp khối tư nhân thời gian gần đây đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát quyền lực, minh bạch hóa thông tin và tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý điều hành.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu phân tích riêng rẽ từng ngành đơn lẻ (như tài chính hoặc thực phẩm) với kết quả thực nghiệm chưa có sự đồng thuận cao. Chưa có nhiều công trình khảo sát trên một rổ cổ phiếu đa ngành đại diện cho thị trường để đánh giá tác động tổng thể của các đặc điểm hội đồng quản trị tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu và câu hỏi/nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác động của quản trị công ty (thông qua các đặc điểm của Hội đồng quản trị) đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến quản trị công ty, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và cơ chế tác động giữa hai yếu tố này.
- Xây dựng mô hình hồi quy, kiểm định và đánh giá mức độ tác động của các biến đặc điểm quản trị công ty lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Đưa ra các khuyến nghị, hàm ý chính sách nhằm cải thiện công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Sử dụng mô hình nào để đánh giá tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
- Quản trị công ty có tác động lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị công ty (thể hiện qua các đặc điểm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán) và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tác động của các đặc tính HĐQT (quy mô HĐQT, tính kiêm nhiệm CEO, quy mô Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, tỷ lệ thành viên độc lập) đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phi tài chính trong rổ chỉ số VN100 niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng
Tác giả tiếp cận quản trị công ty từ các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý Việt Nam:
- Khái niệm QTCT: Định nghĩa theo nghĩa hẹp (tập trung vào mối quan hệ giữa cổ đông, HĐQT và ban điều hành nhằm tối đa hóa lợi ích cổ đông) và nghĩa rộng theo Ngân hàng Thế giới (Cadbury, 1999) cùng OECD (2004) (hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan và xã hội). Tại Việt Nam, khái niệm được căn cứ theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về Quy chế quản trị công ty. Khóa luận phân biệt rõ Quản trị công ty (Corporate Governance) là cơ chế giám sát, định hướng chiến lược của cổ đông và HĐQT, khác biệt với Quản trị kinh doanh (Business Management) là công tác điều hành tác nghiệp của Ban giám đốc.
- Năm lý thuyết nền tảng được tổng hợp:
- Lý thuyết phân tách quyền sở hữu và kiểm soát (Smith, 1838; Berle & Means, 1932): Phân tích sự phân tán quyền lực khi cổ đông ủy thác tài sản cho người quản lý, dẫn đến sự suy giảm động lực giám sát trực tiếp.
- Lý thuyết người đại diện và chi phí đại diện (Jensen & Meckling, 1976): Xung đột lợi ích phát sinh khi người điều hành nắm giữ tỷ lệ sở hữu thấp, tạo ra chi phí đại diện thông qua việc theo đuổi lợi ích cá nhân, đòi hỏi các cơ chế giám sát nội bộ.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman; Jensen, 2001): Doanh nghiệp phải cân bằng lợi ích không chỉ của cổ đông mà còn của người lao động, chủ nợ, khách hàng, nhà cung ứng và cộng đồng thông qua việc tối đa hóa giá trị dài hạn có khai sáng.
- Lý thuyết người quản gia (Stewardship Theory - Davis & Donaldson, 1997): Giả định nhà quản lý hành động vì lợi ích chung của tổ chức, coi trọng danh tiếng và sự gắn kết mục tiêu hơn là tư lợi cá nhân.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory - Pfeffer, 1972; Hillman & Dalziel, 2003): HĐQT đóng vai trò là cầu nối liên kết doanh nghiệp với môi trường bên ngoài, tìm kiếm và bảo đảm các nguồn lực khan hiếm như vốn, thông tin và mối quan hệ chính sách.
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định trong văn bản |
| Kế toán |
ROA (Biến phụ thuộc) |
$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$ |
|
ROE |
$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100%$ (Phân tích DuPont) |
|
ROS |
$\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$ |
|
ROI |
$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn đầu tư}} \times 100%$ |
|
EPS |
$\text{EPS} = \frac{\text{Thu nhập ròng} - \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Số cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành}}$ |
| Thị trường |
Tobin's Q |
So sánh giá trị thị trường của doanh nghiệp với chi phí thay thế tài sản |
|
P/E, P/B |
Giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần và trên giá trị sổ sách |
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Khóa luận xây dựng mô hình hồi quy đa biến dạng bảng (Panel Data) với biến phụ thuộc chính là ROA:
$$\text{ROA}{it} = \beta_1 + \beta_2 \text{BoardSize}{it} + \beta_3 \text{CEODuality}{it} + \beta_4 \text{AuditCommSize}{it} + \beta_5 \text{IndepBoard}{it} + \beta_6 \text{FirmSize}{it} + \beta_7 \text{Growth}{it} + \beta_8 \text{CurrentRatio}{it} + \beta_9 \text{Leverage}{it} + \varepsilon{it}$$
- Các giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Quy mô HĐQT (
BoardSize) tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA).
- H2: Quyền kiêm nhiệm của Giám đốc điều hành/Tổng giám đốc (
CEODuality) ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA).
- H3: Quy mô ban kiểm soát / ủy ban kiểm toán (
AuditCommSize) ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA).
- H4: Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (
IndepBoard) càng cao thì hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA) càng cao.
- Các biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp (
FirmSize), Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàng năm (Growth), Tỷ số thanh toán ngắn hạn (CurrentRatio), Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (Leverage).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tình hình quản trị công ty định kỳ của các doanh nghiệp phi tài chính thuộc rổ VN100 trên sàn HOSE giai đoạn 2020–2022.
- Kỹ thuật phân tích kinh tế lượng trên phần mềm Stata 17:
- Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm đánh giá sơ bộ mối quan hệ tuyến tính và phát hiện sớm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Ước lượng mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.
- Thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) và kiểm định tự tương quan (Autocorrelation).
- Áp dụng phương pháp ước lượng sai số chuẩn vững (Robust Standard Errors) trên mô hình FEM để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế quản trị trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam. Thiết lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu, đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp phi tài chính rổ VN100 niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2020–2022, đồng thời vạch rõ cấu trúc bố cục nghiên cứu làm căn cứ triển khai các chương tiếp theo.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
- Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam về quản trị công ty và hiệu quả hoạt động (các nghiên cứu của Shleifer & Vishny, Yermack, Jensen, Fama & Jensen, Bhagat & Black, Zhu, Fauzi & Locke, Shukeri, Moscu; tại Việt Nam có nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phúc & Lê Văn Thông, Võ Hồng Đức & Phan Bùi Gia Thủy, Lê Quang Cảnh). Tác giả chỉ ra sự thiếu đồng nhất trong kết luận thực nghiệm về vai trò của quy mô HĐQT, tính độc lập và quyền kiêm nhiệm CEO.
- Cơ sở lý luận: Phân tích chi tiết 5 lý thuyết quản trị nền tảng (phân tách sở hữu - kiểm soát, lý thuyết đại diện, các bên liên quan, người quản gia, phụ thuộc nguồn lực). Trình bày hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo chỉ tiêu kế toán và thị trường. Thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu và sơ đồ khung phân tích tác động của các thuộc tính HĐQT tới biến ROA cùng 4 biến kiểm soát tài chính.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế và đo lường biến số: Chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 từ rổ VN100.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Xác định các bước làm sạch dữ liệu thô, thực hiện thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson, ước lượng hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM), thực hiện kiểm định Hausman, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, áp dụng mô hình FEM với kỹ thuật sai số chuẩn vững trên phần mềm Stata 17.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- Thực trạng quản trị công ty: Khái quát tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam qua quá trình phát triển số lượng mã niêm yết và quy mô vốn hóa thị trường; đánh giá mức độ tuân thủ và chuyển dịch mô hình quản trị (từ Ban kiểm soát truyền thống sang Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT).
- Kết quả phân tích thống kê và hồi quy: Trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; hệ số tương quan Pearson giữa các biến; kết quả kiểm định Hausman xác nhận mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp hơn REM; các kiểm định khuyết tật chỉ ra sự tồn tại của phương sai thay đổi và tự tương quan; trình bày bảng kết quả ước lượng mô hình FEM với sai số chuẩn vững nhằm xác định mức độ tác động của từng biến quản trị công ty lên ROA.
Chương 4 / Phần thảo luận và hàm ý chính sách
- Thảo luận kết quả: Đối chiếu các hệ số hồi quy thu được từ Stata 17 với các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4 và các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong và ngoài nước.
- Hàm ý chính sách và khuyến nghị: Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp niêm yết về việc cơ cấu lại số lượng thành viên HĐQT, tăng cường tỷ lệ thành viên độc lập thực chất, xem xét việc tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành, cũng như nâng cao năng lực giám sát của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán.
- Hạn chế của nghiên cứu: Trình bày các giới hạn về phạm vi dữ liệu và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ mô hình nghiên cứu
- Đặc điểm quản trị công ty: Khóa luận làm rõ tác động thực nghiệm của 4 yếu tố cấu trúc HĐQT (quy mô HĐQT, sự kiêm nhiệm CEO - Chủ tịch HĐQT, quy mô Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán và tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập) tới chỉ tiêu khả năng sinh lời trên tài sản (ROA).
- Kiểm định mô hình kinh tế lượng: Kết quả kiểm định thống kê trên dữ liệu bảng khẳng định mô hình tác động cố định (FEM) khắc phục sai số chuẩn vững giải quyết được hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, cung cấp các ước lượng không chệch về mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả tài chính.
Giải pháp và khuyến nghị quản trị
- Tối ưu hóa quy mô và cơ cấu HĐQT: Xây dựng số lượng thành viên HĐQT phù hợp với quy mô doanh nghiệp để vừa đảm bảo tính đa dạng chuyên môn, thu hút nguồn lực, vừa hạn chế tình trạng xung đột, chậm trễ trong việc ra quyết định chiến lược.
- Tách bạch chức danh quản lý và giám sát: Hạn chế tính song trùng (CEO kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT) nhằm giảm thiểu xung đột lợi ích cá nhân, giảm chi phí đại diện và ngăn ngừa rủi ro thao túng thông tin trong báo cáo tài chính.
- Nâng cao vai trò thành viên độc lập và Ủy ban kiểm toán: Tăng cường sự tham gia thực chất của các thành viên độc lập có chuyên môn tài chính - kế toán; thúc đẩy việc chuyển đổi và vận hành hiệu quả mô hình Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT theo thông lệ quốc tế để tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Đóng góp khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống tài liệu nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc HĐQT và hiệu quả hoạt động tại các thị trường chứng khoán mới nổi và cận biên; củng cố các luận điểm của lý thuyết đại diện, lý thuyết người quản gia và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực trong điều kiện thực tiễn Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng cụ thể cho các doanh nghiệp phi tài chính trong rổ VN100 đánh giá lại cơ chế quản trị nội bộ, đồng thời hỗ trợ các nhà đầu tư và cơ quan quản lý thị trường chứng khoán trong việc ban hành các chuẩn mực quản trị công ty minh bạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi mẫu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính thuộc rổ VN100 niêm yết trên sàn HOSE, chưa bao quát các doanh nghiệp ngành tài chính - ngân hàng - bảo hiểm và các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX hay UPCoM.
- Khoảng thời gian: Khung thời gian dữ liệu gồm 3 năm (2020–2022), đây là giai đoạn có nhiều biến động kinh tế đặc thù, có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện dài hạn của các hệ số tài chính.
- Biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 4 thuộc tính cơ bản của HĐQT, chưa đưa vào các biến số định tính khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm chuyên môn, độ tuổi, sự đa dạng giới tính hay mức thù lao của thành viên HĐQT; chỉ tiêu hiệu quả hoạt động mới phản ánh qua thước đo kế toán (ROA).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng tập dữ liệu cho toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX, kéo dài chuỗi thời gian quan sát để kiểm tra tính ổn định của mô hình.
- Bổ sung các biến độc lập liên quan đến cấu trúc sở hữu (sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài, sở hữu quản lý), đặc điểm nhân khẩu học của ban quản trị và các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động dựa trên thị trường như Tobin's Q, P/B, P/E.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị công ty và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
- Nội dung giá trị:
- Phần tổng quan lý thuyết hệ thống hóa đầy đủ và chặt chẽ 5 trường phái lý thuyết quản trị kinh điển cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động.
- Khung quy trình nghiên cứu thực nghiệm bằng phần mềm Stata 17, từ phương pháp thống kê mô tả, ma trận Pearson, kiểm định lựa chọn mô hình (Hausman) đến các kỹ thuật xử lý khuyết tật mô hình (FEM với sai số chuẩn vững).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chỉ tiêu nào làm biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp?
Tác giả lựa chọn chỉ số ROA (Hệ số sinh lời trên tổng tài sản) làm biến phụ thuộc chính trong mô hình hồi quy. Lý do được nêu trong văn bản là ROA phản ánh trực tiếp khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế từ việc sử dụng toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và là chỉ tiêu kế toán phổ biến được nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước sử dụng.
2. Mô hình hồi quy của đề tài kiểm định tác động của những biến số quản trị công ty cụ thể nào?
Khóa luận tập trung vào 4 biến số độc lập thuộc đặc điểm HĐQT và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán:
- Quy mô Hội đồng quản trị (
BoardSize).
- Quyền kiêm nhiệm của Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành với chức danh Chủ tịch HĐQT (
CEODuality).
- Quy mô Ban kiểm soát / Ủy ban kiểm toán (
AuditCommSize).
- Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (
IndepBoard).
3. Những biến kiểm soát nào được đưa vào mô hình để đảm bảo tính chuẩn xác của các ước lượng?
Mô hình nghiên cứu kế thừa 4 biến kiểm soát đặc tính tài chính doanh nghiệp gồm:
- Quy mô doanh nghiệp (
FirmSize).
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàng năm (
Growth).
- Tỷ số thanh toán ngắn hạn (
CurrentRatio).
- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (
Leverage).
4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập từ nhóm doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tình hình quản trị công ty của các doanh nghiệp phi tài chính thuộc rổ chỉ số VN100 niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
5. Khóa luận sử dụng phần mềm và phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý các khuyết tật dữ liệu bảng?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata 17 để chạy các mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Sau khi sử dụng kiểm định Hausman để chọn mô hình tác động cố định (FEM), tác giả tiến hành các kiểm định đa cộng tuyến (VIF), phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, sau đó áp dụng phương pháp ước lượng sai số chuẩn vững (Robust Standard Errors) trên mô hình FEM để khắc phục các hiện tượng vi phạm giả thiết hồi quy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Lan Chi đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và bằng chứng thực nghiệm về quản trị công ty và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Thông qua phân tích định lượng dữ liệu bảng trên nhóm doanh nghiệp phi tài chính rổ VN100 niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2020–2022 bằng phần mềm Stata 17, nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình tác động cố định với sai số chuẩn vững. Các kết quả và đề xuất từ khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các doanh nghiệp đại chúng tối ưu hóa cấu trúc quản trị nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vốn.