Chương I: Cam Vận Va Trimg Phat Của Hoa Ky chong Viét Nam (1975-1994). Tinh hình chung Trimg phạt va cảm vận kinh tế la một cổng cụ quan trọng trong chính sách ngoại giao của Hoa Ky. Nó được chính phủ Hoa Ky thực hiện xuyén suốt tử sau chiến tranh thé giới thứ nhất đến nay và cảng đến thời gian gan đây cảng tăng lên nhiều, với những mức đỗ ngảy cảng nặng nẻ hơn, gay gắt hơn đến mức chỉnh tổng thông Hoa K¥ Bill Clinton đã phải thừa nhận rằng Hoa Ky đã qua ¥ lại vào trừng phạt kinh tế va ông tỏ ra thất vọng về việc Hoa Ky thích trừng phạt. Với xu hướng như đang diễn ra chắc chắn trừng phạt kinh té sẽ còn được chính phủ Hoa Ky tiếp tục sử dụng như một công cụ ngoại giao quan trọng trong một tương lai không xa, dù nó có thể có một số sửa đôi bổ sung hay cải cách nhằm thích img với tỉnh hình thể giới mới va mang lại những kết quả thực dụng cao hơn hay hữu hiệu hơn cho Hoa Ky.
Từ sau chiến tranh thẻ giới thứ nhất đến năm 1998 Hoa Ky đã áp dat 115 lệnh trừng phạt, trong đó hơn một nữa được ban hanh trong bổn năm cuỗi va 2/3 dân số thé giới đang phải chịu một hinh thức trừng phạt nao dé do Hoa Ky áp dat. Cho đến cudi năm 1998 Hoa Kỷ đã sử dụng 61 loại hang hóa trong quan hệ buôn ban lam công cụ trừng phạt kinh té, cô lập va cắm vận 35 nước. Mục tiêu chủ yéu của Hoa Kỳ khi thực hiện cam vận và trừng phạt kinh tế là nhằm thay đổi hành động va chính sách của chính phủ các nước bị trừng phạt hay cảm van theo yêu cau hoặc dai hỏi của Hoa Ky. kế cả doi hoi phải thay đổi ban chat chế độ xã hội và những chính sách hệ trong liên quan đến an ninh quốc gia của ho.
Richard Haass đã viết: "cảm VỚH ed thé được sử dụng cho một sé mục địch: ép buộc. ngăn chặn và trừng phạt cũng có thé nhằm mục địch thuyết phục đổi tượng thay đổi hoặc đình chỉ một hành động hay một hành vi cụ thể nào đỏ. Nhằm thay đổi bản chất cơ bản của mội xã hội khác hay thay doi chính sách 14 GVHD: Lẻ Phụng Hoang SVTH: Doãn Trọng Hợp trong những lĩnh vực chủ yếu của nên an ninh của một nước hay một chủ thể khác "Ẻ. Những nước thuộc đổi tượng hay mục tiểu cắm vận vả trừng phạt của Hoa Ky thay đổi theo sự thay đổi của tinh hình chính trị thé giới.
Trước day trong thời kỳ chiến tranh lạnh mục tiêu trừng phạt chủ yêu của Hoa Ky là các nước cộng san. Ngày nay chiến tranh lạnh đã kết thúc Hoa Ky với nẻ lực phan dau đẻ trở thành cường quốc đứng đâu trật tự thẻ giới mới. Không chỉ nhắm hướng trọng tắm của chính sách cắm vận va trừng phạt kinh tế vào một số nước cộng sản còn lại trên thé giới, ma đã chuyên sang trừng phat cả những nước khác trong dé có những nước trước day có quan hệ tốt với Hoa Ky. Vì những lý do như: ở các nước nay có mỗi đe dọa của chủ nghĩa khủng bỏ, buôn lậu ma tủy, có vũ khi hạt nhân, có các chỉnh phủ theo cách nhin nhận của Hoa Kỷ là độc tải.
đản áp, vi phạm nhãn quyền vả mat dân chủ. Trơng thời ky 1993 - 1996 Hoa Ky đã thực hiện 22 vu trừng phạt vi lý do nhản quyền va dân chi, 14 vụ trừng phạt vì lý do chẳng chủ nghĩa khủng bé nhằm vào 13 nước. Những biện pháp chủ yếu được Hoa Kỷ áp dụng khi thực hiện trừng phạt bao gồm: cam tiêu thụ hang hóa quân sự, cắm viện trợ kinh tế, cắm vận về đầu tư, ngoại thương, phong tỏa các tổ chức kinh tế tải chính quốc tế như ngắn hàng thể giới (WB), quỹ tiễn tệ quốc tế (IMF), ngân hang phát triển Châu A (ADB).không cho các tổ chức nay được cấp viện trợ cho nước bị cắm vận, Như vậy trong thời kỷ từ 1975 đến 1995 Mỹ đã thực hiện chính sách cắm vận và trừng phạt như một công cụ hữu ích để không chế các nước vả thực hiện chiến lược toản câu của mình. Mỹ không chi cam vận các nước xã hội chủ nghĩa ma còn cẩm vận tat ca các nước “không nghe lời” va đi ngược lại lịch ich của Mỹ.
Đây lả biện pháp quan trọng để Mỹ nắm lay quyền lãnh đạo va chỉ phỏi thé giới như những gi ma mỹ đã lam trong thời ky chiến tranh lạnh. Biện pháp cắm vận va trừng phạt của Mỹ đã gây tác động khong nhỏ đến nên kinh tế và đời sông nhân đản các nước bị Hoa Kỷ cẩm van.Haass, Cảm van kinh tẻ va chỉnh sách ngoại giao Hoa Ky. Hỏi đông quan hệ đổi ngoại, rang 197 15 GVHD: Lé Phụng Hoàng SVTH: Doan Trọng Hợp I2. Tác động của cấm vận và trừng phạt đối với các nước trên thế giới.
Hậu quả đối với các nước bị trừng phat và cám vận. Một câu hỏi được đặt ra là cắm vận và trừng phạt đã mang lại những kết quả và hậu quả gi cho Hoa Ky và cho các nước bị Mỹ Cắm vận. Câu trả lời tốt nhất có lẻ chinh là nhimg bai học ma các nhà nghiên cứu Hoa Ky đã đúc rút ra như 10 bai học và 12 kiến nghị của Richard. Theo tác giả nảy những biện pháp trừng phat và cắm vận kinh tế của Hoa Ky không chi ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới các nước bị cắm vận, mà còn ảnh hưởng gián tiếp tới nhiều nước là đồng minh của Hoa Kỷ như: Anh, Nhật Ban, Hàn quốc, Pháp.và cả các công ty của Hoa K$ có quan hệ kinh tế với các nước bị cắm vận và trừng phạt như Việt Nam, Trung quốc, Iran.
Trước hẻt chúng ta xét về hậu quả đôi với các nước bị Mỹ cắm van vả trừng phạt. Thứ nhất tuy trừng phạt không thay đổi được chế độ xã hội ở các nước nhưng đã gây cho các nước bị trừng phạt những thiệt hại nhất định đặc biệt là vẻ mặt kinh tế. Như đã làm cho [rac suy yêu đi nhiều cả về kinh tế và quản sự, làm cho Trung quốc phải có một số hạn chế trong việc xuất khẩu các bộ phận hoặc công nghệ nguyên tử và đầu đạn hạt nhân sang các nước ngoài Pakistan, Làm cho [ran Cu Ba. Lybya bị tri trệ về kinh tế và gây tổn thất cả vẻ kinh tế và quân sự cho Pakistan.
Vi thị trường bị thu hẹp và không giao lưu được với bên ngoài. Thứ hai trừng phạt đã gây ra một số hậu quả tai hại không lường trước được đối với dân thường. như gây ra đời sông khó khăn cùng cực ở Hai Ti buộc hàng loạt người phải rời bỏ quẻ hương. bỏ nhà cửa di tản sang Hoa Kỳ tạo ra một gánh nặng cho ngay chính bản thân Hoa Kỷ.
Trimg phạt của Mỹ còn gay ra tinh trạng đói khé đối với hàng loạt dân thường. nhất là người giả va trẻ em ở Irac. Ngoài ra việc MY trừng phat [rac xuất khẩu dau hạn chẻ đã lam giảm lượng cung cấp dau trẻn thị trường thé giới dẫn đến tinh trạng tăng giá dầu cỏ hại cho nên kinh tế thé giới. Hay trừng phat đã vi phạm những nguyên tắc cơ bản vẻ tự 16 GVHD: Lé Phụng Hoang SVTH: Doãn Trọng Hợp do thương mại của tổ chức thương mại thé giới.
"(húc đây những thách thức có tiêm năng phd hoại tương lai của tỏ chức thương mai thé gist” Thứ ba do bị trừng phạt, bị nhiễu cấm đoán, hạn chế từ sức ép của Hoa Kỷ nên các nước bị trừng phạt buộc phải đi tìm những giải pháp và khả năng khác dé giải quyết những khó khăn của mình, Tử đó đã tìm ra được những cơ hội mới, lỗi thoát mới va cách làm mới đảm bảo lợi ích của họ. Chẳng hạn do bị cam xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ và cắm làm ăn với các công ty của Hoa Kỳ thì họ hướng sang các nước khác giàu tiém năng như tăng cường làm ăn với các công ty của Nhật Ban, Châu Au va các nén kính tế mới nổi ở châu A như Han Quốc. Thử tư việc trừng phạt của Hoa Kỷ đã gây nén những biến động lớn và xáo trộn trên thé giới như thị trường thé giới bị thu hẹp. Chính điều này nó đã dẫn đến khan hiếm nhiều mặt hang như nỏng phẩm.
nguyên liệu, xăng dau.mat khác cấm vận con gay nên sự đối đầu căng thăng giữa các nước nhất lả những nước tha địch với Hoa Kỷ và các nước xã hội chủ nghĩa. Điều này đặt nhân loại trong tinh trạng đối đầu căng thing mặc di chiến tranh lạnh đã két thúc. Như vậy việc Mỹ thi hành đường lỗi cắm vận va trừng phạt đã gây nên rat nhiều khó khăn đối với nhiều nước trên thé giới. Nó làm cho nén kinh tế nhiều nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - x4 hội tram trọng.
Nhưng bên cạnh đó Mỹ cũng phải trà giá cho những hành động của mình đó là thị trường bị thu hẹp vả nguồn nguyễn liệu dầu mỏ đổi dào từ Trung Đông nay bị ngưng trệ, dẫn đến giá nguyên liệu trong nước tăng cao, gây thiệt hại cho nhiều công ty Mỹ vả người dân. Hậu quả đối với Hoa Kỳ và các đồng minh của Hoa Kỳ Theo một tải liệu nghiên cứu của hiệp hội công nghiệp chẻ biến Hoa Kỷ (NAM), tính đến năm 1998 các biện pháp trừng phạt va cắm vận đã gay thiệt hại về xuất khẩu cho các xí nghiệp của Hoa Kỷ khoảng 790 ty đô la, Riêng năm 1995 trừng phạt đã làm cho các công ty của Hoa Ky bị thiệt hại khoảng tir 15 đến 19 tỷ dé la và ảnh hướng tới khoảng 200.000 công nhân Hoa Ky. Đúng như Haass đã từng nhận định: “trong một nen kinh té toản cau trừng phạt đơn phương có xu Ì Richrd. Haass, cắm vận kinh tế vá chính sách ngoại giao Hoa Ky.
hội đồng quan hệ đổi ngoại. Trang 201 17 GVHD: Lê Phụng Hoang SVTH: Doan Trọng Hợp hướng gây tổn thất cho các công ty của Hoa Kỳ nhiều hơn mục tiêu bị trừng phat. Nước bị trừng phạt thường có the tìm được nguôn tài chính và hàng hóa thay thé từ nơi khác "”. Rõ ràng từ nhận định nay chúng ta thấy rằng chính sách cắm vận đã gây cho Mỹ rat nhiều tốn thất lớn, thậm chi nó đã vượt xa sự tính toán của Mỹ.
Đây la một cải giá phải trả cho những tính toán sai lam trong chiến lược toàn câu của Mỹ, điều này đã đi ngược lại lợi ích của các công ty Mỹ và nhân dân Mỹ.