Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), quá trình chuyển đổi số và những biến động phức tạp từ đại dịch Covid-19 đã tác động sâu sắc đến phương thức sản xuất kinh doanh, đặt ra yêu cầu đổi mới tư duy quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, chủ trương của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo tinh thần Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg đòi hỏi phải tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN), doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DNFDI). Trong tiến trình này, phong cách lãnh đạo là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý và thúc đẩy đổi mới tổ chức.
Tổng quan thực tiễn cho thấy, các nghiên cứu trong nước về mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp phần lớn chỉ tập trung vào từng ngành nghề hoặc từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, quy mô mẫu nhỏ và thường chỉ tiếp cận một khía cạnh đơn lẻ của kết quả hoạt động (như lợi nhuận tài chính hoặc sự hài lòng của nhân viên). Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu ở quy mô vĩ mô tổng thể, phân tích và kiểm định định lượng toàn diện ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp trên 4 phương diện của Thẻ điểm cân bằng (BSC), đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu và theo ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện phong cách lãnh đạo, nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về phong cách lãnh đạo, kết quả hoạt động doanh nghiệp và ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, xác định các khoảng trống nghiên cứu.
- Làm rõ cơ sở lý luận, phát triển các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
- Phân tích thực trạng phong cách lãnh đạo tại các doanh nghiệp Việt Nam dựa trên thống kê mô tả dữ liệu khảo sát thực tế.
- Phân tích định lượng ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp; phân tích sự khác biệt trong mối quan hệ tác động này theo hình thức sở hữu và ngành nghề kinh doanh.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện phong cách lãnh đạo, nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp đến năm 2030.
Luận án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Câu hỏi 1: Khung lý thuyết về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động như thế nào sẽ phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Phong cách lãnh đạo phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là gì?
- Câu hỏi 3: Phong cách lãnh đạo có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam?
- Câu hỏi 4: Mối quan hệ tác động giữa phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động có sự khác biệt như thế nào giữa các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu và theo ngành nghề kinh doanh?
- Câu hỏi 5: Để nâng cao kết quả hoạt động, phong cách lãnh đạo của các doanh nghiệp Việt Nam cần thay đổi và hoàn thiện như thế nào cho phù hợp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp đại diện tại 10 tỉnh, thành phố thuộc 6 vùng kinh tế trên toàn lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 - 2022. Các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng định hướng đến năm 2030, phù hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2030.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 3 phong cách lãnh đạo theo mô hình chuỗi liên tục (phong cách lãnh đạo chuyển đổi, phong cách lãnh đạo giao dịch, phong cách lãnh đạo tự do) và đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp theo 4 khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển). Nội dung nghiên cứu phân loại doanh nghiệp theo 3 hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và 3 nhóm ngành kinh tế (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo tiến trình lịch sử và 3 hướng tiếp cận chính về phong cách lãnh đạo cùng các công trình đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp:
- Tiếp cận theo đặc điểm tố chất lãnh đạo: House và Podsakoff (1994) xây dựng mô hình tính cách lãnh đạo gồm các tố chất: tầm nhìn, đam mê, hy sinh, tin tưởng, quyết tâm, bền bỉ, gương mẫu, giao tiếp xã hội, khả năng phát động, sắp xếp và truyền cảm hứng. McShane và Von Glinow (2013) tổng hợp 7 nhân tố tố chất: nhạy cảm, chính trực, nghị lực, tự tin, động lực lãnh đạo, trí thông minh và kiến thức chuyên môn. Luận án nhận định các nghiên cứu theo hướng này chủ yếu dùng phương pháp định tính và chưa lượng hóa tác động cụ thể tới kết quả tổ chức.
- Tiếp cận theo hành vi lãnh đạo: Kurt Lewin (1939, 1952) phân loại 3 phong cách: độc đoán, dân chủ và tự do. Likert (1961, 1967) mở rộng thành 4 hệ thống: độc đoán áp chế, độc đoán nhân từ, tham vấn và tham gia nhóm. Blake và Jane Mouton (1960, 1964) xây dựng mô hình Lưới quản lý (Managerial Grid) dựa trên 2 trục: quan tâm đến công việc và quan tâm đến con người. Fleishman (1973) nghiên cứu hành vi lãnh đạo trên 53 công nhân xây dựng. Michael A. Germano (2010) khảo sát 350 người lao động và nhà quản lý, chứng minh hành vi lãnh đạo tác động thuận chiều đến doanh thu công ty với hệ số hồi quy 0,76 (p < 0,05).
- Tiếp cận theo hướng hiện đại (Chuỗi phong cách lãnh đạo): Burns (1978) khởi xướng khái niệm lãnh đạo chuyển đổi. Kế thừa và phát triển quan điểm đó, Bass (1985, 1992) cùng Bass và Avolio (2000, 2004) hoàn thiện mô hình chuỗi lãnh đạo liên tục gồm 3 phong cách: Phong cách lãnh đạo chuyển đổi (PCLDCD), Phong cách lãnh đạo giao dịch (PCGD) và Phong cách lãnh đạo tự do (PCTD), đo lường qua bảng hỏi MLQ (Multifactor Leadership Questionnaire). Các nghiên cứu của Podsakoff và cộng sự (1996), Pawar và Eastman (1997), Avolio (1999), Northouse (2007, 2015) tiếp tục khẳng định tính phù hợp của mô hình này trong môi trường biến động.
- Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả tổ chức:
- Nghiên cứu quốc tế: Chien-Liang Liu (2005) nghiên cứu 400 nhân sự ngành công nghệ thông tin tại Đài Loan; Kedusuda và cộng sự (2007) nghiên cứu tại Thái Lan; Thomas (2008) khảo sát 2.600 CEO tập đoàn lớn; Nazim và cộng sự (2011) khảo sát 277 nhân viên dược phẩm tại Pakistan; Obiwuru Timothy C. và cộng sự (2011) dùng hồi quy OLS đánh giá doanh nghiệp nhỏ; Peris M. và G.S. Namusonge (2012) khảo sát 72 nhà quản lý doanh nghiệp nhà nước tại Mombasa (Kenya), chỉ ra PCLDCD tương quan từ 0,518 đến 0,696 (p < 0,05) với hiệu suất; Sebahattin Yildiz và cộng sự (2014) khảo sát 576 đối tượng ngành dịch vụ và công nghiệp; Elqadri và cộng sự (2015) xác định mối quan hệ với $R^2 = 0,971$; K'Aol và Ouma (2016) nghiên cứu 84 nhà quản lý tại Kenya ($R^2 = 0,232$, $F = 2,406$); Peter Kihara, Henry Bwisa và John Kihoro (2016) khảo sát 115 SME tại Hạt Thika (Kenya); Ukhtasar, Nasution và Sulaiman (2021) khảo sát 140 nhà quản lý ngân hàng tại Aceh Syariah qua mô hình SEM.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2008); Trần Thị Lan Phương (2010); Ao Thu Hoài (2012) nghiên cứu DN bưu chính qua phân tích EFA; Nguyễn Thị Thu Hương (2013); Phí Đình Khương (2014); Nguyễn Minh Tâm (2014) khảo sát cấp quản lý DN quy mô trên 100 người; Lương Thu Hà (2015) khảo sát 1.000 nhà quản trị về tố chất cá nhân; Đoàn Thị Diệp Uyên và cộng sự (2019) nghiên cứu 168 DN dệt may Nam Định; Lê Văn Thuận (2020) nghiên cứu năng lực lãnh đạo cấp trung DN bưu chính viễn thông; Trần Thị Bích Nhung (2020) nghiên cứu DN dệt may; Nguyễn Ngọc Hưng (2021) nghiên cứu DNNVV tại Hà Nội; Vũ Thị Việt Hằng và Phan Thị Trà My (2021) nghiên cứu ngành logistics tại TP.HCM qua phần mềm AMOS.
| Nhóm tác giả |
Năm |
Biến độc lập |
Biến phụ thuộc |
Địa bàn/Đối tượng nghiên cứu |
| Chien-Liang Liu |
2005 |
PCLĐ theo MLQ |
Cam kết tổ chức, thỏa mãn công việc |
Doanh nghiệp CNTT tại Đài Loan (400 mẫu) |
| Obiwuru và cộng sự |
2011 |
PCLĐ chuyển đổi, giao dịch |
Kết quả hoạt động kinh doanh |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ |
| Peris M. & Namusonge |
2012 |
PCLĐ chuyển đổi, giao dịch, tự do |
Hiệu quả hoạt động tổ chức |
30 công ty nhà nước tại Mombasa, Kenya (72 mẫu) |
| Ao Thu Hoài |
2012 |
PCLĐ chuyển đổi |
Hành vi nhân viên |
Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam |
| Nguyễn Minh Tâm |
2014 |
Lãnh đạo ba chiều |
Kết quả hoạt động DN (BSC) |
Doanh nghiệp tại Việt Nam (> 100 lao động) |
| K'Aol & Ouma |
2016 |
PCLĐ có sự tham gia |
Hiệu quả công việc nhân viên |
13 công ty đạt giải COYA tại Kenya (84 nhà quản lý) |
| Peter Kihara và cộng sự |
2016 |
PCLĐ chuyển đổi, giao dịch, tự do |
Kết quả hoạt động DN |
115 DNNVV sản xuất tại Hạt Thika, Kenya |
| Đoàn Thị Diệp Uyên và cs |
2019 |
PCLĐ chuyển đổi, trách nhiệm XH |
Hiệu quả tài chính |
168 doanh nghiệp dệt may tại Nam Định |
| Lê Văn Thuận |
2020 |
Năng lực lãnh đạo cấp trung |
Kết quả lãnh đạo (phi tài chính) |
Doanh nghiệp bưu chính viễn thông Việt Nam |
| Ukhtasar và cộng sự |
2021 |
Phong cách lãnh đạo |
Sự hài lòng và kết quả hoạt động |
Ngân hàng Aceh Syariah (140 nhà quản lý) |
| Vũ Thị Việt Hằng, Phan Thị Trà My |
2021 |
PCLĐ chuyển đổi |
Tự tin, sáng tạo, kết quả làm việc |
Ngành logistics tại TP. Hồ Chí Minh |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Bối cảnh văn hóa và thể chế đặc thù tại Việt Nam: Phần lớn các lý thuyết và mô hình phong cách lãnh đạo xuất phát từ các quốc gia phát triển. Luận án thực hiện kiểm định lại và mở rộng khung lý thuyết trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp tiếp cận hỗn hợp: Các nghiên cứu trước tại Việt Nam chủ yếu dùng cỡ mẫu nhỏ hoặc mẫu thuận tiện. Luận án khắc phục bằng cỡ mẫu khảo sát định lượng 500 doanh nghiệp tại 10 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế, kết hợp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu 15 nhà lãnh đạo cấp cao được phân tích qua phần mềm ATLAS.ti 9.
- Phân tích so sánh đa nhóm toàn diện: Các công trình trước đây chỉ phân tích đơn lẻ một loại hình doanh nghiệp. Luận án thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm xác định sự khác biệt về cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động giữa các hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và giữa các ngành nghề kinh doanh (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
- Mô hình đo lường kết quả hoạt động đa chiều: Thay vì chỉ tập trung vào một chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính riêng lẻ, luận án ứng dụng khung Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan & Norton (1996) để đánh giá toàn diện 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo: Luận án định nghĩa lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hoặc một nhóm người cùng các nguồn lực kinh tế, chính sách trong hoàn cảnh thực tế cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung. Nhà lãnh đạo được nghiên cứu dưới góc độ các vai trò quản trị theo Mintzberg (1973), bao gồm 10 vai trò thuộc 3 nhóm: quan hệ con người (đại diện, chỉ đạo, tập hợp), thông tin (giám sát, truyền đạt thông tin, phát ngôn) và ra quyết định (khởi xướng, giải quyết xáo trộn/mâu thuẫn, phân bổ nguồn lực, thương thuyết).
- Lý thuyết lãnh đạo nền tảng: Luận án tổng hợp Lý thuyết người lãnh đạo vĩ đại, Lý thuyết đặc tính cá nhân và Lý thuyết lãnh đạo theo hoàn cảnh (Lý thuyết dự phòng của Fiedler về quan hệ lãnh đạo - nhân viên, cấu trúc công việc, quyền lực vị trí; Lý thuyết chu kỳ lãnh đạo dựa trên mức độ trưởng thành của cấp dưới).
- Khung phân tích 3 phong cách lãnh đạo (Bass & Avolio, 2000, 2004):
- Phong cách lãnh đạo chuyển đổi (PCLDCD): Lãnh đạo tạo động lực, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ và quan tâm đến từng cá nhân, thúc đẩy nhân viên vượt qua lợi ích cá nhân vì mục tiêu tổ chức.
- Phong cách lãnh đạo giao dịch (PCGD): Lãnh đạo dựa trên sự trao đổi rõ ràng về mục tiêu, phần thưởng theo kết quả thực hiện và quản lý theo ngoại lệ (chủ động hoặc thụ động).
- Phong cách lãnh đạo tự do (PCTD): Lãnh đạo trao quyền tối đa, ít can thiệp và né tránh việc ra quyết định điều hành trực tiếp.
- Khung đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp (BSC - Kaplan & Norton, 1993, 1996): Đánh giá hiệu quả tổng thể qua 4 viễn cảnh: Viễn cảnh Tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROA, ROE, ROS, ROI), Viễn cảnh Khách hàng (sự hài lòng, duy trì khách hàng, thị phần), Viễn cảnh Quy trình nội bộ (chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí, thời gian xử lý đơn hàng) và Viễn cảnh Đào tạo & phát triển (nâng cao trình độ nhân viên, năng suất lao động, ứng dụng đổi mới sáng tạo).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Chọn mẫu: Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ gồm 500 doanh nghiệp tại 10 tỉnh/thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế của Việt Nam (Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
- Công cụ đo lường: Thang đo phong cách lãnh đạo dựa trên Bảng hỏi lãnh đạo đa nhân tố (MLQ của Avolio & Bass, 2004); thang đo kết quả hoạt động doanh nghiệp dựa trên mô hình BSC. Cả hai thang đo đều sử dụng thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20 và AMOS. Tiến trình phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và thực trạng các phong cách lãnh đạo.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định mức độ tác động của các phong cách lãnh đạo tới kết quả hoạt động.
- Phân tích Bootstrap với số lần lặp 1.200 lần nhằm kiểm định độ tin cậy và tính vững của các ước lượng hồi quy.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra sự bất biến và đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và theo ngành nghề (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Thu thập dữ liệu: Thực hiện phỏng vấn sâu có ghi âm đối với 15 nhà lãnh đạo cấp cao tại các doanh nghiệp.
- Xử lý dữ liệu: Chuyển dữ liệu phỏng vấn thành văn bản (Text), tiến hành mã hóa dữ liệu (Code), gom nhóm mã (Coding group) và phân tích các chủ đề chính (Theme) bằng phần mềm ATLAS.ti 9. Kết quả định tính được trực quan hóa qua Sơ đồ Sankey, Đám mây từ khóa/nhóm mã, biểu đồ tần suất tác động của bối cảnh đại dịch Covid-19 và chuyển đổi số đến sự thay đổi phong cách lãnh đạo.
- Các phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê so sánh (so sánh ngang theo chuỗi thời gian 2018 - 2022 và so sánh dọc theo cơ cấu ngành/sở hữu), phương pháp phân tích cây vấn đề để xác định nguyên nhân và cơ chế tác động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phong cách lãnh đạo, kết quả hoạt động doanh nghiệp và mối quan hệ giữa hai cấu trúc này. Tác giả phân tích lịch sử phát triển lý thuyết lãnh đạo qua 3 giai đoạn tiếp cận: tiếp cận tố chất, tiếp cận hành vi và tiếp cận hiện đại theo chuỗi liên tục (Burns, 1978; Bass, 1985; Bass & Avolio, 2004). Chương này cũng điểm lại các mô hình đo lường hiệu quả doanh nghiệp từ các chỉ tiêu tài chính truyền thống đến hệ thống đo lường đa chiều BSC (Kaplan & Norton, 1996; Mitchell, 2002; Robert, 2004). Trên cơ sở tổng hợp tài liệu (Bảng 1.1 và Bảng 1.2), chương 1 đã xác lập rõ 4 khoảng trống nghiên cứu chính tại thị trường Việt Nam về bối cảnh văn hóa, quy mô mẫu, phân tích đa nhóm sở hữu/ngành nghề và công cụ phân tích kết hợp ATLAS.ti 9 với SEM.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về lãnh đạo, các vai trò của nhà lãnh đạo theo Mintzberg (1973), và 3 trường phái lý thuyết lãnh đạo (người vĩ đại, đặc tính cá nhân, hoàn cảnh/dự phòng). Tác giả phân tích chi tiết bản chất của 3 phong cách lãnh đạo: chuyển đổi, giao dịch và tự do; đồng thời phân tích 4 viễn cảnh đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp theo thẻ điểm cân bằng BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển). Từ nền tảng lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm đi trước, chương 2 xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết biểu diễn mối quan hệ tác động trực tiếp của từng phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động chung và từng khía cạnh BSC của doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế và quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả mô tả phương pháp chọn điểm và xác định cỡ mẫu điều tra gồm 500 doanh nghiệp tại 10 tỉnh, thành phố thuộc 6 vùng kinh tế. Chương này trình bày cấu trúc thiết kế bảng hỏi với các thang đo kế thừa từ thang đo MLQ (Avolio & Bass, 2004) và thang đo BSC đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ; đồng thời làm rõ quy trình mã hóa biến quan sát. Tác giả thiết lập quy trình phân tích dữ liệu định lượng (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình SEM, kiểm định Bootstrap với 1.200 mẫu lặp, phân tích đa nhóm trên SPSS 20/AMOS) và quy trình nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 15 nhà lãnh đạo cấp cao, quy trình mã hóa và phân tích chuyên đề trên phần mềm ATLAS.ti 9).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính thu được từ dữ liệu khảo sát thực tế:
- Bối cảnh và thống kê mô tả mẫu: Thống kê số lượng doanh nghiệp đăng ký giai đoạn 2011 - 2021, phân bổ doanh nghiệp theo vùng kinh tế, ngành kinh tế và hình thức sở hữu; đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020. Thống kê mô tả chỉ ra mức độ biểu hiện và ý kiến đánh giá thực tế của người lao động đối với phong cách lãnh đạo chuyển đổi, giao dịch và tự do tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các thành phần thang đo đều đạt độ tin cậy yêu cầu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận các thang đo đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp, tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và Bootstrap: Đánh giá các chỉ số tương thích của mô hình cấu trúc chỉ ra mô hình lý thuyết đề xuất phù hợp tốt với dữ liệu thị trường thực tế. Kết quả phân tích Bootstrap (1.200 lần) xác nhận tính vững và độ tin cậy của các hệ số hồi quy chuẩn hóa.
- Kiểm định giả thuyết và phân tích đa nhóm: Phân tích hồi quy SEM chỉ ra mức độ và chiều hướng tác động của từng phong cách lãnh đạo tới kết quả hoạt động doanh nghiệp. Phân tích đa nhóm khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động giữa các hình thức sở hữu (so sánh từng cặp: DNNN - DNFDI, DNNN - DNNNN, DNNNN - DNFDI) cũng như giữa các ngành nghề kinh doanh (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
- Kết quả phân tích định tính trên ATLAS.ti 9: Dữ liệu phỏng vấn sâu 15 nhà lãnh đạo được trực quan hóa qua Sơ đồ Sankey, Đám mây nhóm mã và biểu đồ tần suất tác động, làm rõ cách nhìn nhận của các nhà quản lý về sự cần thiết phải chuyển dịch phong cách lãnh đạo trước áp lực của chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Chương 5: Đề xuất giải pháp và khuyến nghị
Chương 5 tổng hợp, thảo luận sâu các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính, đối chiếu với bối cảnh kinh tế Việt Nam. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phong cách lãnh đạo theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh và từng loại hình sở hữu nhằm nâng cao toàn diện kết quả hoạt động doanh nghiệp (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo - phát triển). Đồng thời, luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng đội ngũ quản lý cấp cao, hoàn thiện chính sách thúc đẩy cổ phần hóa, tái cơ cấu DNNN và tạo dựng môi trường kinh doanh thuận lợi. Cuối chương, tác giả tổng kết các đóng góp, chỉ ra các hạn chế và gợi mở định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp; xây dựng và hoàn thiện khung lý thuyết giải thích cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động toàn diện theo mô hình BSC trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam.
- Kiểm định thực nghiệm thành công mô hình cấu trúc tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa 3 phong cách lãnh đạo (chuyển đổi, giao dịch, tự do) và kết quả hoạt động doanh nghiệp trên mẫu khảo sát diện rộng tại Việt Nam.
- Luận án ứng dụng phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis) để chứng minh và giải thích sự khác biệt trong mối quan hệ tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động theo các hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và theo ngành nghề kinh doanh (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ).
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (SEM, Bootstrap 1.200 lần) và định tính chuyên sâu bằng phần mềm ATLAS.ti 9 trên dữ liệu phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao, tạo nên góc nhìn đa chiều về cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo trong bối cảnh chuyển đổi số và phục hồi kinh tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phong cách lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam, giúp doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan có cơ sở thực chứng để xây dựng chính sách, chương trình hỗ trợ quản trị điều hành ứng phó với các biến động vĩ mô (chuyển đổi số, dịch bệnh).
- Giúp các doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò của từng phong cách lãnh đạo để điều chỉnh chiến lược tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự quản lý cấp cao phù hợp với mục tiêu phát triển dài hạn.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thiết kế các chương trình nâng cao năng lực lãnh đạo cho khối DNNN, hỗ trợ hiệu quả tiến trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh bình đẳng của DNNN với DNNNN và DNFDI.
- Đưa ra các nhóm giải phá