Luận văn về tác động của việc xem phim ảnh đồi trụy tới quan niệm và hành vi tình dục của thanh ...

Nghiên cứu mối liên quan giữa việc xem phim ảnh đồi trụy và quan niệm, hành vi tình dục của thanh thiếu niên tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2008.

Trường đại học

Đại học Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

2008

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm chính trong vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Sức khoẻ sinh sản

1.1.2. Khái niệm về chăm sóc SKSS (CSSKSS)

1.1.3. Sức khoẻ tình dục

1.1.3.1. Khái niệm hành vi tình dục

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.7. Khó khăn và giải pháp

2.8. Một số định nghĩa

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Thực trạng lưu hành và sự tiếp xúc của TTN ngoại thành Gia Lâm với văn hoá phẩm đồi truỵ

3.3. Mô tả một số quan niệm tình dục

3.4. Hành vi tình dục của TTN

3.5. Mối liên quan giữa trang web, băng đĩa đồi truỵ đến quan niệm và hành vi tình dục của TTN

4. CHƯƠNG IV: CÂU VẤN ĐỀ

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. PHIẾU PHÁT VẤN DÀNH CHO NAM

Phụ lục 2. PHIẾU PHÁT VẤN DÀNH CHO NỮ

Phụ lục 3. GỢI Ý PHỎNG VẤN SÂU THANH THIẾU NIÊN

Phụ lục 4. GỢI Ý PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO ĐỊA PHƯƠNG

Phụ lục 5. GỢI Ý PHỎNG VẤN SÂU ĐẠI DIỆN PHỤ HUYNH

Phụ lục 6. GỢI Ý PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO PHÒNG VĂN HOÁ THÔNG TIN HUYỆN

Phụ lục 7. GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM

Tài liệu mang tiêu đề "Tác động của phim ảnh đồi trụy đến quan niệm và hành vi tình dục của thanh thiếu niên tại Gia Lâm, Hà Nội" khám phá những ảnh hưởng sâu sắc của nội dung khiêu dâm đến nhận thức và hành vi tình dục của giới trẻ. Nghiên cứu chỉ ra rằng phim ảnh đồi trụy không chỉ định hình quan niệm về tình dục mà còn có thể dẫn đến những hành vi không lành mạnh trong mối quan hệ. Tài liệu này cung cấp cái nhìn rõ ràng về cách mà các yếu tố văn hóa và truyền thông ảnh hưởng đến sự phát triển tình dục của thanh thiếu niên, từ đó giúp phụ huynh, giáo viên và các nhà nghiên cứu có thêm thông tin để hỗ trợ giới trẻ trong việc hình thành những quan điểm và hành vi tích cực.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tâm lý học nghiên cứu thái độ tình dục của sinh viên có tiếp xúc với nội dung khiêu dâm trên internet, nơi nghiên cứu thái độ của sinh viên đối với nội dung khiêu dâm và những tác động của nó. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn vai trò của gia đình đối với hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân nghiên cứu tại tp hồ chí minh cũng sẽ cung cấp cái nhìn về vai trò của gia đình trong việc hình thành hành vi tình dục của thanh thiếu niên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tình dục trong xã hội hiện đại.

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như đê hoàn thành luận văn tốt nghiệp này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các Thầy cô giáo đã tạo cho tôi cơ hội đê đirợc học tập nâng cao trĩnh độ. Xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô Hội đồng và các chuyên nghành liên quan đã dành công sức và làm việc không quản ngại để góp ý cho tôi trong quả trình làm luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn - Tiến sỹ Lê Cự Linh và các Thầy cô giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực này của nhà trường đã hết lòng giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Nhân đây tôi xin bày tỏ sự cảm ơn và trân trọng tới nhóm sinh viên K4 và K5 đã cộng tác, giúp đỡ tói trong giai đoạn tổ chức và thu thập số liệu của nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chán thành đến các anh chị đồng nghiệp, các anh chị cùng lớp đã co vũ tôi trong thời gian học tập vừa qua. Cuối cùng, tôi xin sẽ cố gắng bày tò sự biết ơn của mình qua việc thể hiện những điều đã học tập được trong công việc cũng như cuộc sống. Xin trân trọng cảm ơn ! Trần Thị Mỹ Hạnh MỘT SÓ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATTD: An toàn tình dục ACASI: Audio Computer Assisted Self-Interview BCS: Bao cao su BLTQĐTD: Bệnh lây truyền qua đường tình dục BV: Bệnh viện CBYT: Cán bộ y tế cs: cộng sự CSYT: Cơ sở y tế CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản DVYT: Dịch vụ y tế LTQĐTD: Lây truyền qua đường tình dục Phòng khám tư: Phòng khám chữa bệnh tư nhân PTL: Phiếu trả lời PTT: Phòng tránh thai PV: Phát vấn QHTD: Quan hệ tình dục QHTD THN Quan hệ tình dục trước hôn nhân SKTD: Sức khoẻ tình dục SKSS: Sức khỏe sinh sản SAVY: Điều tra Quốc gia vị thành niên và thanh niên 2004. TN: Thanh niên TTN: Thanh thiếu niên TTSL: Thu thập số liệu VTN: Vị thành niên YT: Ytế YTCC: Y tế công cộng Y tế công: Cơ sở y tế nhà nước Y tế nhà nước: Cơ sở y tế nhà nước WHO: Tổ chức Y tế thế giới TÓM TẮT LUẬN VÀN Trước sự lưu hành rất phức tạp của văn hoá phẩm đồi truỵ đồng thời xuất hiện những hành vi tình dục khác lạ, đôi khi đi ngược lại với vãn hoá người Việt nam ở giới trẻ, để xác định thực trạng và tác động của loại văn hoá phẩm đồng thời cung cấp thông tin cơ bản nhất về SKTD của TTN Gia lâm, Hà nội trước khi địa phương thực hiện kế hoạch CSSKSSTTN đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Mối liên quan của trang web, băng đĩa đồi truỵ đến quan niệm và hành vi tình (lục của thanh thiếu niên chưa lập gia đình ở ngoại thành Gia lâm Hà nội, tháng 7 năm 2008”. Sử dụng nghiên cứu định lượng trên 326 TTN tuổi từ 15-24 chưa kết hôn và bổ sung thông tin bằng phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm TTN và các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu cho biết TTN ngoại thành Gia Lâm có quan điểm cởi mở về vấn đề tình dục trước hôn nhân, đặc biệt là nam cởi mở hơn nữ. Những lý do chính giải thích cho sự thay đổi trong quan niệm là do tiếp xúc ồ ạt với luồng văn hoá của các nước phát triển. Khoảng 55% nam và 5,5% nữ TTN Gia lâm đã từng xem băng đĩa và các trang web kích dục, 21,3% thường xem phim trực tuyến trên internet được đánh giá là vô cùng nhiều và dễ tìm, một tỷ lệ tương tự đã từng được bạn bè cho địa chỉ để truy cập và 67,3% được bạn bè cho mượn băng đĩa khiêu dâm. Hơn 40% TTN thú nhận bị kích thích và thậm chí 23% TTN thừa nhận muốn bắt chước hành vi trên phim ảnh. Quan niệm của TTN về BCS chưa tốt, phần nhiều do hoài nghi về hiệu quả và cảm giác khó chịu khi dùng, 14% không sẵn sàng sử dụng BCS ngay cả khi QHTD với người làm nghề mại dâm. Có 31,4% nam và 3,9% nữ TTN đã QHTD, tuổi QHTD làn đầu trung bình là 19 tuổi, số bạn tình trung bình ở nam TTN đã QHTD là 1,76. Nhóm xem ẩn phẩm có nhiều bạn tình hơn nhóm không xem. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa việc xem ấn phẩm đồi truy đến quan niệm cởi mở về QHTDTHN cũng như hành vi này với OR = 10,5; p<0,001 sau khi đã hiệu chỉnh theo tuổi, giới và khống chế nhiễu. Nghiên cửu cũng khẳng định được hành vi QHTD của bạn thân liên quan chặt chẽ đến quan niệm và hành vi QHTD THN ở TTN đặc biệt là nam TTN. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỐNG QUAN TÀI LIỆU.3 CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu.3 Phương pháp thu thập số liệu.4 Phương pháp xử lý sô' liệu.5 Biến số và chỉ sô' nghiên cứu.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.7 Khó khăn và giải pháp.8 Một sô' định nghĩa.28 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN cúu.1 Mô tả chung về đối tượng nghiên cứu.2 Thực trạng lưu hành và sự tiếp xúc của TTN ngoại thành Gia Lâm với văn hoá phẩm đồi truỵ.3 Mô tả một sô' quan niệm tình dục.4 Hành vi tình dục của TTN.5 Mối liên quan giữa trang web, băng đĩa đồi truỵ đến quan niệm và hành vi tình dục của TTN. 53 CHƯƠNG IV. 74 CÂY VẤN ĐỀ PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHÁT VẤN DÀNH CHO NAM.75 PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHÁT VẤN DÀNH CHO NỮ.86 PHỤ LỤC 3: GỌI Ý PHỎNG VẤN SÂU THANH THIÊU NIÊN.99 PHỤ LỤC 4: GỌI Ý PHỎNG VAN SÂU LÃNH ĐẠO ĐỊA PHƯƠNG.100 PHỤ LỤC 5: GỢI Ý PHỎNG VAN SÂU ĐẠI DIỆN PHỤ HUYNH.102 PHỤ LỤC 6: GỢI Ý PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO PHÒNG VÀN HOÁ THÔNG TIN HUYỆN.104 PHỤ LỰC 7: GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM.105 ĐẶT VÁN ĐÈ Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ trên thể giới với tỷ lệ thanh thiếu niên (TTN) chiếm hơn 20% tổng sổ dân. Đây là nguồn nhân lực lớn tham gia trực tiếp phát triển kinh tế và văn hoá đất nước. Vì thế xã hội cần quan tàm đến TTN về mọi mặt đặc biệt là trách nhiệm phát hiện và hạn chế các yếu tố nguy cơ ảnh hường đen sức khoẻ TTN. Nhiều năm gần đày, vấn đề tình dục không an toàn ở TTN trở nên đáng báo động bởi nó dã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề cho bản thân TTN, gia dinh cũng như xã hội. Trung bình một năm trên toàn quốc thống kê được hơn 300.000 nữ TTN nạo phá thai ngoài ý muốn trong đó có nhiều ca được thực hiện bởi dịch vụ không an toàn.Cùng với nghiện chích ma tuý, tình dục không an toàn dang là một trong những nguyên nhàn co ban nhất dẫn đến tỷ lệ nhiễm HIV/AỈDS gia tăng nhanh ở những người tre tuổi và hiện đoi tượng này chiếm hơn 60% tổng số người nhiễm tại Việt Nam [7]. Trong tuổi vị thành niên, cơ thể phát triển vượt bậc về tầm vóc cũng như đánh một dấu mốc quan trọng nhất sự trưởng thành của mỗi người, TTN bắt đầu có khá năng sinh sản và tình dục. Đảy cũng là lúc mọi yếu tố có lợi và bất lợi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc hình thành nhân cách trong đó có ứng xứ đối với vấn đề tinh dục. Tuy nhiên tại thời điểm này, do còn trẻ tuôi nên TTN thường chưa kết hôn nhưng vì tò mò nên các cm mong muốn khám phá cuộc sổng, bán thân, tụ quyết dịnh những mối quan hệ riêng tư va thường nảy sinh QHTD trước hôn nhân. Điều tra quốc gia VTN và TN năm 2005 cho biết, tuổi bắt đầu quan hệ tình dục trung binh TTN nước ta là 19 tuổi, đáng chủ ý là 1% nam nhóm 1417 tuồi đã quan hệ, nhóm 18-21 tuổi là 10% và nhóm 22 - 25 tuổi là 33% [1], [2], Một yếu tố nguy cơ gày mất an toàn tinh dục ở TTN mà không chỉ ở Điều tra VTN và TN năm 2005 chỉ ra là sự không tương xứng giữa kiến thức và hành vi tình dục vì mặc dù trung bình một TTN biết tới 3 biện pháp phòng tránh thai và BLTQĐTD khác nhau nhưng biết không sâu và thực hành không tốt, nghĩa là hành vi nguy cơ của TTN không chỉ có nguồn gốc từ thiểu hiểu biết mà còn chịu những tác động mạnh mẽ từ môi trường sống [2], ảnh hưởng tiêu cực từ bạn bè trong bối cảnh những luồng văn hoá khác lạ đôi khi đi ngược lại truyền thống văn hoá của người Việt du nhập tràn lan vào cuộc sống của TTN I nên họ tiếp cận quá dễ dàng trong đó phải kế đến văn hoá phẩm dồi truy trên internet, các băng đĩa có nội dung không lành mạnh. Người ta đã thấy sự gia tăng cùng chiều cùa việc lan tràn các ấn phẩm đồi truy với trào lưu QHTD cơi mớ, sống thử, thậm trí là những hành vi tình dục không phù hợp đạo đức. Do vậy việc xác định thực trạng ảnh hường của văn hoá phẩm đồi truy đến quan niệm và hành vi tình dục cúa TTN trở nên thực sự cần thiết đê có biện pháp ngăn chặn trước khi quá muộn. Gia Lâm là một huyện thuộc Thành phố Hà Nội đang đô thị hoá nhanh, tỷ lệ di dân đến và đi tương đối cao rất dễ nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Nghiên cứu sức khoẻ sinh sản TTN khu vực thị trấn năm 2004 của Lê Cự Linh - Đại học Y tế công cộng sử dụng 3 công cụ TTSL gồm: phởng vấn, phát vấn và ACASĨ cho biết khoang 18.4% nữ TTN quan hệ tình dục trước hôn nhân và phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ như QHTD với gái mại dâm (7,8% nam TTN) và có nhiều bạn tình [8]. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa tiếp cận 22 xã nông thôn của huyện trong khi có nhận xét cho ràng hai khu vực trên rất khác biệt về kinh tế và các vấn đề xã hội [17]. Đê xác định anh hưởng thực tế của văn hoá phẩm đồi truy đến TTN Gia Lâm. cung cấp bằng chứng quý báu cho chính quyền địa phương có cơ sờ áp dụng biện pháp mạnh nhằm giảm thiếu những yếu tố bất lợi đến sự phát triền của thế hệ trẻ, đồng thời đưa ra số liệu cơ bản và tống thể hơn về sức khoẻ sinh sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ