Tác động của nước biển dâng theo các kịch bản của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất tại tỉnh trà vinh

Nước biển dâng do biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất tại tỉnh Trà Vinh, tác động đến nông nghiệp và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

186
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài

1.7. Luận điểm bảo vệ

1.8. Tính mới của đề tài

1.9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.10. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Giải thích từ ngữ

2.2. Sử dụng đất

2.3. Biến động sử dụng đất

2.4. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng

2.5. Tác động của nước biển dâng đến đất đai

2.6. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tác động của nước biển dâng đến thay đổi sử dụng đất

2.6.1. Trên thế giới

2.6.2. Tại Việt Nam

2.6.3. Các công trình nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long liên quan đến sử dụng đất dưới tác động biến đổi khí hậu và nước biển dâng

2.6.4. Một số nghiên cứu ở khu vực ven biển khác

2.6.5. Các nghiên cứu tại tỉnh Trà Vinh

2.7. Lựa chọn các kịch bản

2.7.1. Khái quát chung về các kịch bản RCPs

2.7.2. Sự chọn lựa các kịch bản RCP 4.5 cho nghiên cứu về nước biển dâng tại tỉnh Trà Vinh

2.8. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh

2.8.1. Các yếu tố tự nhiên chính liên quan đến nước biển dâng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

2.8.1.1. Vị trí địa lý
2.8.1.2. Thổ nhưỡng
2.8.1.3. Mực nước sông và xâm nhập mặn
2.8.1.4. Một số yếu tố tự nhiên khác
2.8.1.5. Khí tượng - thời tiết
2.8.1.6. Mạng lưới thủy văn
2.8.1.7. Tài nguyên rừng
2.8.1.8. Nhận định chung về yếu tố tự nhiên của tỉnh Trà Vinh

2.8.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh

2.8.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội
2.8.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.8.2.3. Một số công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp luận

3.2. Quan điểm nghiên cứu

3.2.1. Quan điểm tổng hợp – hệ thống

3.2.2. Quan điểm lãnh thổ

3.2.3. Quan điểm lịch sử

3.2.4. Quan điểm phát triển bền vững

3.3. Các phương pháp nghiên cứu

3.4. Các bước nghiên cứu của luận án

4. TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG

4.1. Biểu hiện nước biển dâng tỉnh Trà Vinh

4.1.1. Biến động mức nước bình quân ở tỉnh Trà Vinh

4.1.2. Xâm nhập mặn

4.1.3. Bồi lắng và sạt lở

4.1.4. Rừng ngập mặn

4.1.5. Một số nhận thức của người dân từ kết quả điều tra

4.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất qua các năm

4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2000
4.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
4.2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019

4.2.2. Biến động sử dụng đất qua các năm

4.3. Kết quả tính toán vùng ngập theo kịch bản

4.3.1. Xác định diện tích ngập theo kịch bản nước năm 2025

4.3.2. Xác định diện tích ngập theo kịch bản nước năm 2050

4.4. Ảnh hưởng nước biển dâng đến sử dụng đất nông nghiệp

4.5. Định hướng sử dụng đất thích ứng nước biển dâng tại tỉnh Trà Vinh

4.5.1. Xác định những vùng ngập bị ảnh hưởng của nước biển dâng

4.5.2. Định hướng sử dụng đất thích ứng nước biển dâng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Nước Biển Dâng Đến Trà Vinh Nghiên Cứu

Nghiên cứu này tập trung vào tác động của nước biển dâng (NBD) đến việc sử dụng đất tại tỉnh Trà Vinh, một trong những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH) ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Biến đổi khí hậunước biển dâng đe dọa trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, đời sống người dân và an ninh lương thực. Đánh giá sự thay đổi sử dụng đất và đề xuất các giải pháp thích ứng là vô cùng cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững cho tỉnh. Nghiên cứu này sử dụng các kịch bản biến đổi khí hậu để dự báo tác động và đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về Biến Đổi Khí Hậu

Nghiên cứu về biến đổi khí hậunước biển dâng có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh hiện nay, khi các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng. Việc hiểu rõ tác động của nước biển dâng đến sử dụng đất giúp chính quyền và người dân có thể chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo sinh kế. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách và kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.2. Mục Tiêu Cụ Thể Của Luận Án Về Sử Dụng Đất

Luận án này đặt ra các mục tiêu cụ thể như đánh giá biến động sử dụng đất tại Trà Vinh giai đoạn 2000-2019 dưới tác động của nước biển dâng, dự báo những thay đổi trong sử dụng đất và đề xuất các định hướng sử dụng đất thích ứng với nước biển dâng đến năm 2025 và 2050 theo các kịch bản khác nhau. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc quy hoạch và quản lý tài nguyên đất một cách hiệu quả.

II. Thách Thức Nước Biển Dâng Ảnh Hưởng Nông Nghiệp Trà Vinh

Tỉnh Trà Vinh đang đối mặt với nhiều thách thức do nước biển dâng, bao gồm ngập lụt, xâm nhập mặn và xói lở bờ biển. Những tác động này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng của nước biển dâng đến nông nghiệp Trà Vinh thể hiện rõ qua sự suy giảm năng suất cây trồng, thiệt hại về mùa màng và mất đất canh tác. Nghiên cứu này sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước biển dâng đến các loại hình sử dụng đất khác nhau và xác định các khu vực dễ bị tổn thương nhất.

2.1. Xâm Nhập Mặn Mối Đe Dọa Đến Đất Đai Trà Vinh

Xâm nhập mặn là một trong những tác động nghiêm trọng nhất của nước biển dâng đối với Trà Vinh. Sự gia tăng độ mặn trong đất và nguồn nước ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng, đặc biệt là lúa. Xâm nhập mặn và tác động đến đất đai Trà Vinh làm giảm diện tích đất canh tác hiệu quả và gây thiệt hại lớn cho người nông dân. Nghiên cứu này sẽ đánh giá mức độ xâm nhập mặn và tác động của nó đến các vùng khác nhau của tỉnh.

2.2. Nguy Cơ Ngập Lụt Do Nước Biển Dâng Tại Trà Vinh

Nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng ở Trà Vinh ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu. Các khu vực ven biển và vùng trũng thấp thường xuyên bị ngập lụt, gây thiệt hại cho nhà cửa, cơ sở hạ tầng và đất nông nghiệp. Rủi ro ngập lụt do nước biển dâng ở Trà Vinh không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất mà còn đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của người dân. Nghiên cứu này sẽ xác định các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao và đánh giá tác động của ngập lụt đến sử dụng đất.

III. Giải Pháp Ứng Phó Nước Biển Dâng Trong Sử Dụng Đất Trà Vinh

Để ứng phó với nước biển dâng, cần có các giải pháp sử dụng đất phù hợp, bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, xây dựng các công trình phòng chống thiên tai và nâng cao nhận thức của cộng đồng. Giải pháp ứng phó với nước biển dâng trong sử dụng đất Trà Vinh cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Nghiên cứu này sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể để giúp Trà Vinh thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững.

3.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Quy hoạch sử dụng đất thích ứng biến đổi khí hậu là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động của nước biển dâng. Việc xác định các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao và hạn chế xây dựng hoặc trồng các loại cây trồng nhạy cảm với mặn giúp giảm thiểu thiệt hại. Nước biển dâng và quy hoạch sử dụng đất Trà Vinh cần được xem xét một cách toàn diện để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững.

3.2. Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Thích Ứng Mặn

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng mặn là một giải pháp hiệu quả để đối phó với xâm nhập mặn. Việc trồng các loại cây chịu mặn tốt như lúa chịu mặn, dừa nước hoặc các loại rau màu chịu mặn giúp duy trì sản xuất nông nghiệp và đảm bảo thu nhập cho người dân. Ảnh hưởng của nước biển dâng đến nông nghiệp Trà Vinh có thể được giảm thiểu bằng cách áp dụng các kỹ thuật canh tác phù hợp và lựa chọn các loại cây trồng thích ứng với điều kiện địa phương.

IV. Ứng Dụng Đánh Giá Tác Động Nước Biển Dâng Đến Kinh Tế Trà Vinh

Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của nước biển dâng đến kinh tế - xã hội Trà Vinh, tập trung vào các lĩnh vực như nông nghiệp, thủy sản, du lịch và cơ sở hạ tầng. Việc định lượng các thiệt hại kinh tế do nước biển dâng gây ra giúp chính quyền có thể đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Đánh giá tác động của nước biển dâng đến kinh tế - xã hội Trà Vinh cũng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.1. Tác Động Đến Sinh Kế Người Dân Ven Biển

Nước biển dâng ảnh hưởng đến sinh kế người dân Trà Vinh, đặc biệt là những người sống ven biển và phụ thuộc vào nông nghiệp và thủy sản. Sự suy giảm năng suất cây trồng, mất đất canh tác và giảm sản lượng thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của người dân. Nước biển dâng ảnh hưởng đến sinh kế người dân Trà Vinh đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ và đào tạo nghề để giúp người dân thích ứng với những thay đổi trong môi trường sống.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Cơ Sở Hạ Tầng Ven Biển Trà Vinh

Tác động của nước biển dâng đến cơ sở hạ tầng Trà Vinh thể hiện rõ qua sự hư hỏng của đường sá, cầu cống, hệ thống thoát nước và các công trình công cộng khác. Tác động của nước biển dâng đến cơ sở hạ tầng Trà Vinh đòi hỏi các giải pháp xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng bền vững, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

V. Kết Luận Sử Dụng Đất Bền Vững Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu

Nghiên cứu này kết luận rằng sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu là chìa khóa để đảm bảo tương lai cho Trà Vinh. Việc áp dụng các giải pháp thích ứng với nước biển dâng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý và nâng cao nhận thức của cộng đồng là những yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu này. Sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở Trà Vinh đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, người dân và các tổ chức khoa học.

5.1. Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu Trong Quản Lý Đất Đai

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong quản lý đất đai là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên các tác động của nước biển dâng và điều chỉnh các chính sách và kế hoạch sử dụng đất là rất quan trọng. Thích ứng với biến đổi khí hậu trong quản lý đất đai Trà Vinh cần dựa trên các bằng chứng khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.

5.2. Chính Sách Ứng Phó Nước Biển Dâng Trong Sử Dụng Đất

Chính sách ứng phó với nước biển dâng trong sử dụng đất cần được xây dựng một cách toàn diện và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Các chính sách này cần khuyến khích sử dụng đất bền vững, bảo vệ các hệ sinh thái ven biển và hỗ trợ người dân thích ứng với biến đổi khí hậu. Chính sách ứng phó với nước biển dâng trong sử dụng đất cần được thực thi một cách hiệu quả và minh bạch.

06/06/2025
Tác động của nước biển dâng theo các kịch bản của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất tại tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. T ng quan các vấn đề nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tác động của nước biển dâng và định hướng sử dụng đất bền vững.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giải th ch từ ngữ 1. Đất đai Theo O 1995 đã định nghĩa về đất đai một cách như sau: Đất đai là một vùng đất có vị trí địa lý xác định, là đối tượng có tính tương đối n định hoặc thay đ i theo chu kỳ có thể dự đoán được, là nơi tiếp xúc với các thành phần: không khí, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật, những hoạt động của con người, mà những thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng vùng đất đó của con người hiện tại và trong tương lai. Đất đai mang ý nghĩa là lớp phủ bề mặt của vỏ Trái đất mà đặc tính của nó được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định khả năng khai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó.

Đất đai là một thực thể sống hình thành trong thời gian dài, là một trong những thành phần quan trọng làm nhiệm vụ nuôi sống tất cả các sinh vật trên trái đất Tôn Thất Chiểu, 1992). Đất đai không chỉ giới hạn là lớp đất trên bề mặt, mà còn được hiểu như là khái niệm pháp lý về bất động sản. Theo Tommy 2011 tài sản hợp pháp được định nghĩa là không gian bên trên, dưới hoặc trên mặt đất và bao gồm công trình xây dựng về mặt vật chất và pháp lý, ví dụ một tòa nhà. Đất đai trong khái niệm này cũng bao gồm cả đất có mặt nước bao phủ.

Trong các nghiên cứu về mục đích sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên, có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Sử d ng đất Có rất nhiều khái niệm về sử dụng đất được sử dụng: Sử dụng đất là khái niệm được xây dựng trên cơ sở chức năng và mục đích sử dụng Turner và cộng sự 1995. Moser 1996 cho r ng sử dụng đất là cách thức và mục đích của con người tác động lên đất và tài nguyên của đất đai. Còn theo O 1995 đã đưa ra một định nghĩa khá hoàn chỉnh về khái niệm sử dụng đất là “Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích sử dụng bởi con người và nó có thể được định nghĩa như là các hoạt động của con người có liên quan trực tiếp đến đất đai, sử dụng hoặc có tác động đến đất đai”.

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp thiết lập mối quan hệ tương tác giữa con người với đất đai trong một mối quan hệ với nguồn tài nguyên thiên nhiên -7- khác và môi trường. Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu phát triển bền vững, cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý, phát huy tối đa tiềm năng đất đai, mang lại lợi ích sinh thái, kinh tế - xã hội. Mỗi loại hình sản xuất nhất định, tất các các yêu cầu phục vụ cho mục đích của con người ăn ở, sản xuất, đều phải dựa vào các đặc tính của đất đai. Biến động sử d ng đất iến động sử dụng đất là một thuật ngữ chung chỉ những thay đ i bề mặt lãnh th xảy ra do tác động của con người.

iến động sử dụng đất là sự thay đ i trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi các tác động của con người. iến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tự nhiên, môi trường, tiêu biểu nhất là sự thay đ i thảm thực vật, biến đ i tính chất vật lý đất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu. Theo aniel Muller 2003 chia biến động sử dụng đất thành 2 nhóm: Nhóm thứ nhất là sự thay đ i t loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dụng khác. Nhóm thứ hai là sự thay đ i về cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình.

Biến đổi kh hậu và NBD Biến đổi khí hậu: Là sự thay đ i của khí hậu và các thành phần trong khí quyển suốt một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. ĐKH hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực NBD và gia tăng các hiện tượng khí tượng– thủy văn theo hướng cực đoan. Kịch bản BĐKH: Là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, phát thải khí nhà kính, ĐKH và N. Nƣớc biển dâng: Trong báo cáo “Human Development Report 2015: Work for human development” (Báo cáo phát triển con người 2015: Việc làm vì phát triển con người) của UN P 2015 đã định nghĩa N là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão,.

NBD tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác. Đánh giá tác động của BĐKH: Để đánh giá các tác động ĐKH, thường dựa trên các kịch bản ĐKH trong tương lai và được biểu hiện bởi sự thay đ i nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng và một số thông tin khác. Tác động của NBD đến đất đai Nhìn chung, NBD dâng sẽ gây ra 1 số tác động chủ yếu sau (Barth và Titus, 1984; Dean, 1987a): - Làm ngập và biến mất các vùng đất trũng, đất ngập nước. - Làm gia tăng và trầm trọng hơn tình trạng ngập lụt ven biển.

- Gia tăng độ mặn vùng cửa sông và các tầng chứa nước. - Di chuyển vị trí các bãi bồi ở cửa sông lắng đọng trầm tích, thậm chí là biến mất vĩnh viễn. - Chiều cao các cột sóng biển tăng. Nhiễm mặn một tác động nghiêm trọng của sự gia tăng mực nước biển.

Nước biển dâng làm cho lưỡi mặn ăn sâu vào đất liền, tác động trực tiếp đến hệ thống sông ngòi và nước ngầm của thành phố, nguy cơ thiếu nước ngọt sẽ rất trầm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân. Bên cạnh đó, N còn gây ra những tác động đó bao gồm ngập lụt do triều cường, gia tăng xói mòn bờ biển, thay đ i chất lượng nước mặt và đặc tính nước ngầm,. Nhiều quốc gia đang bị xói mòn bờ biển, nguyên nhân do nhiều yếu tố khác nhau như sự cung cấp và bồi lắng phù sa giảm, sụt lún đất và sự gián đoạn vận chuyển trầm tích dọc bờ biển bởi các công trình nhân tạo. Khi mực NBD cao, việc xói mòn và mất đất diễn ra nặng nề hơn.

Điều này sẽ gây thiệt hại về tài sản và môi trường sống ven biển, tác động đến nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản thông qua suy giảm chất lượng đất và nước, ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế. Do sự đa dạng môi trường ven biển; sự khác biệt giữa các vùng và địa phương về mực nước biển dự báo; và sự khác biệt về khả năng phục hồi và thích ứng của các hệ sinh thái, các lĩnh vực kinh tế quốc gia, các tác động sẽ rất khác nhau theo thời gian và không gian. Các đồng b ng sông ở châu Phi và châu Á và các quốc đảo nhỏ đặc biệt dễ bị t n thương do mực nước biển dâng. Ở khu vực đô thị, tác động của NBD càng trầm trọng hơn.

o thay đ i sử dụng đất như cũng như quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, bắt buộc phải phá r ng ở các vùng đất ven biển nh m mở rộng quy mô không gian đô thị. Các khu vực này vốn đã dễ bị ảnh hưởng bởi mực N cao cũng phải chịu ảnh hưởng bất lợi khi môi trường sống thay đ i đảo nhiệt đô thị, ô nhiễm không khí,. Tổng quan nghi n cứu về đánh giá tác động NBD đến thay đổi SDD 1. Trên thế giới T đầu thập niên 80 của thế kỷ XX, các vấn đề hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên toàn cầu và những dấu hiệu của ĐKH, N đã được nghiên cứu và đánh giá.

ĐKH có liên quan rất chặt chẽ tới đa dạng sinh học và hoang mạc hóa. Đây cũng là lý do vì sao Liên Hợp quốc lại ra nghị quyết về công ước Rio liên quan môi trường tại Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững ở Rio e Janeiro năm 1992 Công ước khung về ĐKH, Công ước về đa dạng sinh học và Công ước chống sa mạc hóa). Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện các cam kết chung về môi trường, Việt Nam đã ký tham gia cả ba công ước trên. Người ta thấy r ng giới hạn cho phép của nhiệt độ khí quyển được tăng thêm so với nhiệt độ trung bình nhiều năm là 2,50C.

Nếu vượt ra ngoài giới hạn ấy thì Trái Đất không tránh khỏi những thiệt hại to lớn. Thật vậy, khi nhiệt độ không khí và mặt đất gia tăng t 1,5 – 4,50C sẽ làm cho mực nước biển nâng cao t 0,7 – 1,5m. Nguyên nhân của hiện tượng ấy là do các khối băng ở Nam bán cầu, ở Bắc bán cầu và trên núi cao tan ra. Hậu quả là nhiều đồng b ng và thành phố ven biển n m dưới mức 3m so với mặt biển sẽ bị nhấn chìm.

Hai nguyên nhân chính gây ra sự gia tăng mực nước biển toàn cầu là sự giãn nở của nước trong đại dương khi nhiệt độ tăng và sự tan chảy làm gia tăng mực nước của băng tuyết, chẳng hạn như sông băng và các tảng băng. Đại dương đang hấp thụ hơn 90% lượng nhiệt khí quyển tăng lên liên quan đến khí thải t hoạt động của con người. Khi loài người gây ô nhiễm bầu khí quyển với hàng loạt khí nhà kính (CO2, CH4,.), khiến Trái đất sẽ ấm lên. Và khi điều này xảy ra, các tảng băng và sông băng tan chảy và nước biển sẽ dâng lên, làm tăng thể tích của các đại dương trên thế giới.

Mực nước biển trung bình đã dâng cao hơn 8 inch (khoảng 23 cm) kể t năm 1880, hiện nay mỗi năm mực nước biển tăng thêm 0,13 inch 3,2 mm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Nước Biển Dâng Đến Sử Dụng Đất Tại Tỉnh Trà Vinh" khám phá những ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đến việc sử dụng đất tại tỉnh Trà Vinh, một khu vực ven biển đang phải đối mặt với nhiều thách thức do biến đổi khí hậu. Tài liệu nêu rõ các tác động tiêu cực đến nông nghiệp, sinh kế của người dân và sự thay đổi trong cấu trúc sử dụng đất. Đặc biệt, nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà nước biển dâng có thể làm thay đổi các hoạt động kinh tế và môi trường tại địa phương, từ đó giúp người đọc nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp và tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng chính tại huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu, nơi phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cây trồng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho diện tích cây lúa khu vực huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhu cầu nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu xu hướng và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định, để thấy rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nông nghiệp.