Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại đóng vai trò đòn bẩy then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, quá trình thực thi các chính sách thương mại mở cửa đã thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu gia tăng cả về quy mô lẫn chất lượng. Đi cùng sự phát triển này, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trở thành mắt xích cốt lõi trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics, bảo đảm tính liên tục của lưu thông hàng hóa ngoại thương.
Môi trường kinh doanh quốc tế là hệ thống các yếu tố khách quan tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp vận tải. Việc đánh giá và dự báo chuẩn xác tác động từ môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp vận tải chủ động tối ưu hóa thủ tục hải quan, hoàn thiện chứng từ ngoại thương, hạn chế rủi ro chi phí và nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng mua bán quốc tế.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong được thành lập từ năm 2018 tại Hà Nội, hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Mặc dù đã có các điều chỉnh chiến lược nhất định, doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đúng mức đến công tác nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh quốc tế. Thực trạng này dẫn đến nhiều khó khăn, bất cập trong quá trình tiếp cận thị trường, tối ưu chi phí và duy trì tăng trưởng bền vững trước các biến động địa chính trị và dịch bệnh toàn cầu. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng tác động của môi trường kinh doanh, nhận diện ưu thế cạnh tranh và đề xuất giải pháp thích ứng cho công ty.
Về mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận xác định:
- Mục đích nghiên cứu: Tập trung phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm chỉ ra những tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong.
- Nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể (gồm 3 mục tiêu):
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và cơ chế tác động của môi trường kinh doanh đến dịch vụ này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong giai đoạn 2020 – 2023; chỉ rõ các tác động tích cực, tiêu cực và biện pháp thích ứng của công ty.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm ứng phó và nâng cao năng lực kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu đánh giá tác động môi trường được cập nhật đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng trong giai đoạn 5 năm tiếp theo (2023 – 2028).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở và các phòng ban chuyên môn của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh quốc tế (chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa) và các nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa ngoại thương (đặc biệt là phương thức vận tải đường biển và đường bộ).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh doanh quốc tế căn cứ theo giáo trình của Trường Đại học Thương mại (chủ biên: PGS.TS Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga, 2021). Các khái niệm nền tảng bao gồm:
- Kinh doanh quốc tế: Hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều quốc gia và khu vực.
- Môi trường kinh doanh quốc tế: Tổng thể các yếu tố môi trường thành phần gồm môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, có tính chi phối buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh cấu trúc và phương thức vận hành để thích ứng.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu: Chuỗi các nghiệp vụ mang tính kinh tế nhằm di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận vượt qua biên giới quốc gia, bao gồm việc thuê phương tiện, đưa hàng ra cảng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, tổ chức xếp dỡ và phân phối hàng hóa.
Khóa luận hệ thống hóa 6 đặc điểm bản chất của dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Tính vô hình: Khách hàng không thể trực tiếp nhìn thấy hay đo lường vật lý chất lượng dịch vụ trước khi tiêu dùng, mà phải đánh giá qua thời gian, tính an toàn, độ chuẩn xác của chứng từ và giá cả.
- Tính không lưu trữ: Quá trình cung ứng gắn liền với nhu cầu tức thời, không thể sản xuất hàng loạt để tồn kho, dẫn đến sự mất cân đối cung cầu theo tính chất mùa vụ của thương mại ngoại thương.
- Tính không sở hữu: Người thuê vận tải không được chuyển giao quyền sở hữu phương tiện hay công cụ vận chuyển, và người vận tải cũng không sở hữu lô hàng hóa chuyên chở.
- Tính không thể chia cắt (sản xuất đi đôi tiêu thụ): Sự đồng nhất về không gian và thời gian khi nhân viên vận tải giao nhận, xếp dỡ và đưa hàng tới đích.
- Tính thay đổi: Dịch vụ có tính dị chủng cao, chất lượng phụ thuộc vào thời tiết, trình độ nhân sự, năng lực hãng tàu và cảm nhận của khách hàng ở từng thời điểm.
- Tính thích ứng: Dịch vụ vận tải có thể điều chỉnh linh hoạt tuyến đường, lịch trình và cảng đến theo yêu cầu của chủ hàng.
Nội dung nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu được chia thành 3 giai đoạn: nghiên cứu thị trường; tìm kiếm, chào giá và ký kết hợp đồng; tổ chức thực hiện nghiệp vụ vận chuyển (đặt chỗ/booking, lập hướng dẫn gửi hàng/SI, phát hành vận đơn HB/L, khai báo hải quan, giao nhận hàng tại cảng, giải quyết khiếu nại phát sinh).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các quy trình nghiệp vụ trong kỳ thực tập tại công ty; tiến hành điều tra, phỏng vấn sâu thông qua 5 phiếu khảo sát đối với các cán bộ, nhân viên chuyên môn thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ nội bộ gồm các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp dữ liệu thống kê bên ngoài từ các bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành, website quản lý và cổng thông tin logistics.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa biến động doanh thu, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng thị trường; sử dụng phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2020 – 2022) nhằm đánh giá biến động hiệu quả hoạt động; dùng phương pháp tổng hợp logic để rút ra nhận định về các tác động môi trường và luận cứ cho hệ thống giải pháp đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ và các chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến chuyển. Tác giả điểm luận 7 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến môi trường kinh doanh:
- Đề tài của Tạ Thị Nhung (2010) về môi trường kinh doanh quốc tế đối với doanh nghiệp Việt Nam.
- Đề tài của Ngô Hoàng Thảo Trang (2017) về tác động của môi trường kinh doanh lên năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua vai trò trung gian xuất khẩu và đổi mới.
- Đề tài của Nguyễn Bá Tưởng (2020) về tác động của môi trường kinh doanh đến xuất nhập khẩu tại Công ty Generalexim Việt Nam.
- Đề tài của Đỗ Thị Lệ (2022) về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động nhập khẩu đậu tương từ Mỹ của Công ty TNHH An Phú Linh.
- Đề tài của Nguyễn Thu Phương (2009) về phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
- Đề tài của Lương Thu Huyền (2022) về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến nhập khẩu máy khoan bê tông từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư và XNK Hùng Phát.
- Đề tài của Nhóm AA (2021) tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM về môi trường kinh doanh tại Công ty ACECOOK.
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu nghiên cứu ở phạm vi rộng, đã cũ hoặc tập trung vào hoạt động mua bán hàng hóa hữu hình cụ thể, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thời gian (2020 – 2023), không gian, phương pháp thu thập và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm về kinh doanh quốc tế, môi trường kinh doanh và 4 phân hệ môi trường vĩ mô quốc tế:
- Môi trường chính trị: Nghiên cứu 3 dạng chế độ chính trị trên thế giới (chuyên chế, xã hội chủ nghĩa, dân chủ). Sự ổn định chính trị là tiền đề thúc đẩy hoạt động giao thương, trong khi bất ổn, xung đột hoặc chiến tranh dẫn tới rủi ro thay đổi chính sách, gây đứt gãy tuyến vận chuyển và làm phát sinh các trường hợp bất khả kháng, miễn trách nhiệm của người vận tải.
- Môi trường pháp luật: Phân tích các hệ thống pháp luật (luật thông lệ, luật dân sự, luật tôn giáo, luật XHCN, hệ thống luật hỗn hợp) cùng các quy định về chuẩn hóa, sở hữu trí tuệ, thuế, thủ tục hải quan. Bất kỳ thay đổi nào trong luật lệ của nước xuất khẩu, nước quá cảnh, nước nhập khẩu hay công ước quốc tế đều trực tiếp điều chỉnh hoạt động giao nhận vận tải.
- Môi trường kinh tế: Phân tích các chỉ số vĩ mô như GDP, GNI, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất và các thể chế thị trường (tự do, kế hoạch tập trung, hỗn hợp). Biến động giá nhiên liệu (chiếm 30% – 35% tổng chi phí vận tải) tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp logistics.
- Môi trường văn hóa: Phân tích các thành tố ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị, thái độ, phong tục tập quán, giáo dục, thẩm mỹ và rủi ro văn hóa phát sinh từ sự sai lệch trong giao tiếp, đàm phán hợp đồng quốc tế.
Đồng thời, chương 2 phân tích chi tiết quy trình 3 bước của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải (nghiên cứu thị trường; tìm kiếm, ký kết hợp đồng; tổ chức thực hiện nghiệp vụ vận chuyển thay mặt chủ hàng).
Chương 3: Thực trạng tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong
Chương 3 giới thiệu thông tin tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong (tên quốc tế: QUAN PHONG TRADE AND LOGISTICS SERVICES COMPANY LIMITED).
- Mã số thuế / Giấy phép kinh doanh: 0108265403, chính thức hoạt động từ ngày 09/05/2018.
- Người đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Thái.
- Địa chỉ trụ sở: Số 12, ngõ 208 đường Thụy Khuê, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ (Docs), Phòng Hiện trường (OPS).
- Quy mô và cơ cấu lao động (2020 – 2022): Tổng nhân sự tăng từ 55 người (2020) lên 58 người (2021) và 65 người (2022). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% (47/65 nhân viên năm 2022) do đặc thù công việc văn phòng, chứng từ; lao động nam tập trung ở khâu hiện trường cảng và kiểm hóa. Lao động có trình độ đại học chiếm trên 80% (53/65 người năm 2022), thạc sĩ đạt 7 người (năm 2022). Độ tuổi lao động trẻ, nhóm dưới 30 tuổi chiếm đa số (52/65 người năm 2022).
| Tiêu chí phân loại | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|
| Theo giới tính | |||
| Nam (người) | 15 | 17 | 18 |
| Nữ (người) | 40 | 41 | 47 |
| Theo trình độ chuyên môn | |||
| Thạc sĩ (người) | 5 | 5 | 7 |
| Đại học (người) | 44 | 47 | 53 |
| Cao đẳng (người) | 6 | 6 | 5 |
| Theo độ tuổi | |||
| Dưới 30 tuổi (người) | 40 | 45 | 52 |
| Từ 30 – 40 tuổi (người) | 13 | 13 | 13 |
| Tổng số lao động (người) | 55 | 58 | 65 |
Về năng lực tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
- Quy mô tổng tài sản tăng từ 9.008 tỷ đồng (2020) lên 10.517 tỷ đồng (2021, tăng khoảng 10%) và đạt 12.956 tỷ đồng (2022, tăng 18,6%). Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 70% tổng tài sản. Tổng nguồn vốn tăng 26,75% (giai đoạn 2020 – 2021) và tăng 16,06% (giai đoạn 2021 – 2022). Hệ số thanh toán các năm lần lượt là 1,62 (năm 2020), 1,22 (năm 2021) và 1,36 (năm 2022).
- Doanh thu chung của công ty năm 2021 tăng 15,09% so với 2020; năm 2022 tăng 27,09% so với 2021.
- Doanh thu riêng từ dịch vụ vận tải tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 30.706 triệu đồng (tăng 16,35% so với năm 2020); năm 2022 đạt 36.923 triệu đồng (tăng 20,24% so với năm 2021 và tăng 39,9% so với năm 2020).
- Cơ cấu phương thức vận tải: Dịch vụ vận tải đường biển chiếm trên 60% tổng doanh thu vận tải các năm (năm 2020 chiếm 65%, cao hơn đường bộ 30%; năm 2021 chiếm 68,07%, cao hơn đường bộ 36,14%; năm 2022 chiếm 67,56%, cao hơn đường bộ 35,12%).
- Cơ cấu thị trường theo địa lý: Thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 60% tổng số đơn hàng trong 3 năm, đạt 68,95% năm 2022 nhờ mạng lưới đại lý đối tác vững mạnh tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ. Tiếp theo là thị trường Châu Mỹ (chiếm khoảng 14%), Châu Âu (chiếm dưới 10%), các thị trường Châu Úc, Châu Phi chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm.
- Đối tác khách hàng: Chia làm hai nhóm gồm khách hàng thương mại (các hãng giao nhận: Trường Thành, Toàn Việt, DANKO, Project Shipping, SOTRANS, Schenker Việt Nam, Panda Global, Penguin Logistics, Freight Global, Pegasus, Falcon...) và khách hàng nhà máy, khu công nghiệp (ZIVTON, Fuji Mold, VINA_BINGO, Nichias Hải Phòng, Masuoka, Regina Miracle, Thép JFE SHOJI Hải Phòng, King Plastic, Growchem, L&C TECH, Vina Okamoto, VINA Feed).
Khóa luận mô tả quy trình cung ứng dịch vụ vận tải đường biển gồm 8 bước:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng.
- Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu, báo giá và ký hợp đồng.
- Bước 3: Đặt chỗ (Booking) với hãng tàu (hàng xuất) / Nhận, kiểm tra chứng từ (hàng nhập).
- Bước 4: Mượn vỏ container, đóng hàng và hạ bãi trước giờ đóng sổ (closing time) kèm bấm seal (hàng xuất) / Lên tờ khai hải quan điện tử (hàng nhập).
- Bước 5: Xác nhận hướng dẫn gửi hàng (SI) với khách hàng, gửi SI cho hãng tàu, lập House B/L (hàng xuất) / Lấy lệnh giao hàng D/O và nộp phí hãng tàu (hàng nhập).
- Bước 6: Khai báo và thông quan hải quan (theo luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).
- Bước 7: Gửi bộ chứng từ cho đại lý nước ngoài (hàng xuất) / Làm thủ tục lấy hàng tại cảng chuyển về kho cho khách (hàng nhập).
- Bước 8: Quyết toán chi phí và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.
Phân tích tác động của môi trường kinh doanh giai đoạn 2020 – 2023:
- Môi trường chính trị: Sự ổn định chính trị tại Việt Nam là nền tảng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI, tạo môi trường kinh doanh an toàn, giúp công ty không chịu rủi ro chính trị nội địa. Ngược lại, xung đột Nga - Ukraine bùng phát năm 2022 cùng căng thẳng thương mại Mỹ - Trung làm gián đoạn các luồng chuỗi cung ứng, gia tăng hàng rào thuế quan và đẩy giá cước vận tải biển tăng cao, buộc công ty phải liên tục điều chỉnh tuyến đường và tìm kiếm nguồn cung thay thế.
- Môi trường pháp luật: Việc Việt Nam hội nhập thông qua WTO và các hiệp định FTA mở rộng cơ hội thương mại nhưng cũng đặt ra yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Dưới tác động của dịch COVID-19, việc áp dụng Chỉ thị 16/CT-TTg với 4 đợt giãn cách xã hội tại Hà Nội (từ ngày 24/7/2021 đến 21/9/2021) đã khiến khoảng 50% nhân sự công ty phải làm việc từ xa, cản trở việc tiếp xúc trực tiếp và ký kết hợp đồng. Quy trình kiểm tra chuyên ngành ở nước nhập khẩu bị siết chặt (điển hình như hàng thủy sản xuất khẩu sang Mỹ phải chịu thời gian kiểm tra thông quan kéo dài từ 7 đến 10 ngày, khiến nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản suy giảm sản lượng sang Mỹ tới 40% hoặc ngừng xuất khẩu), gián tiếp làm giảm số lượng đơn hàng vận tải của công ty và làm tăng tỷ lệ lô hàng giao trễ trong giai đoạn 2020 – 2021.
- Môi trường kinh tế: Nhu cầu thị trường có tính biến động theo chu kỳ tháng (nhu cầu vận tải tăng cao từ tháng 1 đến tháng 3, giảm sâu từ tháng 4 đến tháng 8, ổn định vào các tháng cuối năm). Công ty thực hiện chính sách giá linh hoạt với 3 mức cước theo mùa, mức chênh lệch giữa mùa cao điểm và thấp điểm dao động từ 5% đến 10%. Năm 2022, sự phục hồi sức mua sau đại dịch cùng biến động giá cước biển toàn cầu đã thúc đẩy doanh thu công ty tăng vọt, song sự leo thang của giá nhiên liệu thế giới cũng tạo áp lực lớn lên chi phí hoạt động.
- Môi trường văn hóa: Sự khác biệt về ngôn ngữ, chuẩn mực ứng xử ngoại thương giữa các đối tác Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu đòi hỏi đội ngũ đàm phán của công ty phải có năng lực thích ứng văn hóa để tránh phát sinh hiểu nhầm và tổn hại quan hệ thương mại.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp ứng phó và nâng cao năng lực kinh doanh dịch vụ vận tải dưới tác động của môi trường kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong
Chương 4 vạch ra định hướng phát triển của công ty trong 5 năm tới (2023 – 2028):
- Về thị trường: Giữ vững thị phần nòng cốt tại Châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ), từng bước mở rộng thị phần tại Châu Mỹ và Châu Âu.
- Về tìm kiếm khách hàng: Đa dạng hóa tệp khách hàng, giảm dần sự phụ thuộc vào các mối quan hệ quen biết sẵn có, nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ Sales khi tìm kiếm khách hàng trực tuyến.
- Về nghiệp vụ vận tải: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ xuất nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro chậm giao hàng.
Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực ứng phó được đề xuất:
- Nâng cao hoạt động nghiên cứu môi trường kinh doanh và dự báo thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc giao chỉ tiêu định kỳ cho phòng Kinh doanh trong việc theo dõi biến động chính sách cước biển, sự thay đổi quy định hải quan quốc tế và dự báo chu kỳ biến động cung cầu theo quý.
- Nâng cao quy trình cung ứng dịch vụ: Rà soát, liên kết chặt chẽ quy trình tác nghiệp giữa phòng Chứng từ và phòng Hiện trường; xây dựng phương án dự phòng khi hãng tàu hủy chuyến hoặc phát sinh chậm trễ trong khâu kiểm hóa thông quan; áp dụng phần mềm chuyên ngành hỗ trợ theo dõi lịch trình tàu.
- Nâng cao năng lực tìm kiếm khách hàng: Đào tạo kỹ năng phân loại, tiếp cận khách hàng tiềm năng trên các nền tảng mạng xã hội và diễn đàn logistics; hoàn thiện quy trình lập bảng báo giá chi tiết, minh bạch nhằm tối ưu tỷ lệ chốt hợp đồng.
- Kiến nghị hỗ trợ:
- Đối với Nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử, ổn định chính sách thuế và môi trường kinh tế vĩ mô, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường xuất nhập khẩu.
- Đối với các Hiệp hội liên quan (như Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam): Tăng cường vai trò cầu nối tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kịp thời các thay đổi pháp lý quốc tế và tạo điều kiện hợp tác mạng lưới đại lý giữa các hội viên logistics trong nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Hệ thống hóa số liệu vận hành và tài chính của doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính, nhân sự và kinh doanh dịch vụ vận tải giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Logistics Quân Phong với chuỗi dữ liệu thực tế (doanh thu dịch vụ vận tải tăng trưởng 39,9% sau 3 năm, tỷ trọng vận tải đường biển luôn chiếm áp đảo từ 65% đến 68,07%, thị trường Châu Á chiếm 68,95% năm 2022).
- Làm rõ tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô giai đoạn biến động 2020 – 2023: Phản ánh chân thực ảnh hưởng của các quy định phòng chống dịch bệnh (Chỉ thị 16/CT-TTg khiến 50% nhân sự làm online; kiểm dịch thủy sản kéo dài 7 – 10 ngày tại Mỹ làm giảm kim ngạch 40%) và biến động cước biển quốc tế đến năng lực giao nhận của doanh nghiệp.
- Quy chuẩn hóa quy trình dịch vụ: Mô tả chi tiết 8 bước cung ứng vận tải biển thực tế gắn với phân luồng tờ khai hải quan điện tử (luồng xanh, vàng, đỏ), tạo cơ sở đối chiếu cho nghiệp vụ giao nhận.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục tính chung chung, lý thuyết hóa của các nghiên cứu tiền nhiệm bằng việc phân tích một nghiên cứu tình huống cụ thể (case study) tại một công ty logistics tư nhân quy mô vừa và nhỏ, đưa ra các kiến nghị sát thực tế quản trị và thị trường Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về quy mô dữ liệu sơ cấp: Khảo sát sơ cấp mới chỉ thực hiện trên cỡ mẫu nhỏ (5 phiếu điều tra nội bộ đối với cán bộ, nhân viên công ty), chưa mở rộng điều tra lấy ý kiến trực tiếp từ tệp khách hàng xuất nhập khẩu và các hãng tàu đối tác.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính chuyên sâu mới dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; các phân tích năm 2023 chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và tổng hợp sự kiện mà chưa có báo cáo tài chính kiểm toán hoàn chỉnh cả năm.
- Kinh nghiệm nghiên cứu thực tế: Tác giả là sinh viên thực tập, thời gian tiếp cận thực tế công việc tại doanh nghiệp còn giới hạn nên nguồn thông tin chuyên sâu về biên độ lợi nhuận từng tuyến vận tải chưa được khai thác toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, bao gồm cả chủ hàng xuất nhập khẩu và đối tác hãng tàu để kiểm định mô hình định lượng về mức độ thỏa mãn dịch vụ logistics.
- Cập nhật số liệu giai đoạn 2023 – 2025 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển tư nhân Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu học tập bổ ích về cách tiếp cận phân tích môi trường kinh doanh quốc tế ứng dụng vào một doanh nghiệp dịch vụ giao nhận thực tế; học hỏi quy chuẩn cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm.
- Người làm nghiên cứu hoặc khóa luận về logistics: Tham khảo khung lý thuyết 6 đặc điểm dịch vụ vận tải, phương pháp phân tích cơ cấu doanh thu theo phương thức vận chuyển và địa lý, cũng như mẫu bảng câu hỏi/phỏng vấn nhân sự logistics.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SME): Tham khảo quy trình 8 bước cung cấp dịch vụ vận tải đường biển xuất nhập khẩu, cách phân chia 3 mức cước linh hoạt theo mùa vụ và phương hướng kiểm soát rủi ro thủ tục hải quan trong thời kỳ thị trường biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng hoạt động của Công ty Logistics Quân Phong?
Tác giả sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp (thu thập từ quan sát thực tập và 5 phiếu phỏng vấn cán bộ nhân viên nội bộ) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 do phòng Kế toán và phòng Kinh doanh cung cấp, cùng tài liệu từ các trang thông tin kinh tế, logistics chính thống).
2. Phương thức vận tải và thị trường địa lý nào đóng vai trò chủ lực tại Công ty Quân Phong?
Phương thức vận tải đường biển đóng vai trò chủ lực, luôn chiếm trên 60% tổng doanh thu vận tải (cụ thể năm 2020 là 65%, năm 2021 là 68,07%, năm 2022 là 67,56%). Về thị trường, Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 60% tổng số đơn hàng trong cả 3 năm (đạt 68,95% năm 2022), trọng tâm là thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc và Ấn Độ.
3. Quy định giãn cách xã hội phòng chống dịch COVID-19 đã ảnh hưởng trực tiếp thế nào đến Công ty Quân Phong?
Theo Chỉ thị 16/CT-TTg, thành phố Hà Nội thực hiện 4 đợt giãn cách xã hội liên tiếp từ ngày 24/7/2021 đến 21/9/2021 khiến khoảng 50% nhân viên công ty phải làm việc trực tuyến tại nhà. Điều này gây khó khăn trong việc gặp gỡ, tiếp cận và ký kết hợp đồng vận tải mới với các đối tác khách hàng.
4. Khóa luận mô tả quy trình thông quan hàng hóa xuất khẩu theo các luồng hải quan như thế nào?
Bộ phận hải quan khai báo tờ khai điện tử và xử lý theo 3 luồng: Luồng xanh (cập nhật tờ khai thông quan để gửi hãng tàu và làm thủ tục container); Luồng vàng (yêu cầu khách hàng cung cấp bộ chứng từ giấy để hải quan kiểm tra hồ sơ điện tử); Luồng đỏ (thực hiện kiểm tra chứng từ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng trước khi thông quan).
5. Công ty Logistics Quân Phong áp dụng chính sách điều chỉnh giá cước vận tải theo thời điểm như thế nào?
Qua nghiên cứu thị trường, công ty nhận thấy nhu cầu khách hàng tăng cao từ tháng 1 đến tháng 3, giảm sâu từ tháng 4 đến tháng 8 và ổn định các tháng còn lại. Do đó, công ty áp dụng 3 mức giá cước: cao nhất vào mùa cao điểm, trung bình vào thời gian cân bằng và thấp nhất vào mùa thấp điểm, mức chênh lệch giữa các thời kỳ dao động từ 5% đến 10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Hoài Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Logistics Quân Phong giai đoạn 2020 – 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và quy trình 8 bước cung ứng dịch vụ đường biển, công trình đã chỉ rõ những cơ hội từ sự ổn định vĩ mô của Việt Nam cũng như thách thức to lớn từ đại dịch và bất ổn địa chính trị thế giới. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị logistics và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.