Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, các liên minh kinh tế khu vực và thế giới không ngừng được củng cố, thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng về cường độ và khối lượng hàng hóa lưu chuyển xuyên biên giới. Tại Việt Nam, các chính sách mở cửa kinh tế đã xác lập xuất nhập khẩu là lĩnh vực mũi nhọn của kinh tế đối ngoại, kéo theo sự phát triển nhanh của các ngành dịch vụ hỗ trợ như giao nhận, khai báo hải quan và vận tải đa phương thức. Trong đó, vận tải đường biển giữ vai trò trọng yếu nhờ khả năng chuyên chở khối lượng lớn với chi phí hợp lý. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải biển quốc tế phụ thuộc sâu sắc vào môi trường kinh doanh toàn cầu — một hệ thống phức tạp bao gồm các biến số chính trị, luật pháp, kinh tế và văn hóa. Nhận thức rõ tính chất cạnh tranh và rủi ro từ thị trường thế giới, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm làm rõ tác động của các yếu tố ngoại cảnh đối với một doanh nghiệp giao nhận vận tải cụ thể tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển, môi trường kinh doanh quốc tế và cơ chế tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải đường biển.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An giai đoạn 2020 – 2022 và 6 tháng đầu năm 2023; qua đó chỉ ra các tác động tích cực, tác động không tích cực và các biện pháp thích ứng của công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2020 đến hết năm 2022 và 6 tháng đầu năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 thành tố cốt lõi của môi trường kinh doanh quốc tế gồm môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật và môi trường văn hóa, từ đó đánh giá tác động thuận chiều và nghịch chiều tới năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa kinh tế học và quản trị kinh doanh quốc tế:

  • Hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải: Dẫn chiếu quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vận tải là quá trình sản xuất đặc biệt tác động về mặt không gian lên đối tượng chuyên chở; kết hợp Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 về khái niệm cung ứng dịch vụ.
  • Năng lực cung ứng dịch vụ vận tải đường biển: Vận dụng các lý thuyết về năng lực doanh nghiệp của Sanchez và Heene (1996, 2004), Prahalad và Hamel (1990), Amit và Schoemaker (1993, 1994), cùng Điều 3 Luật Thương mại năm 2005. Năng lực cung ứng được phân tích qua 5 thành phần: (1) Năng lực tổ chức, quản lý quy trình; (2) Năng lực lãnh đạo và nghiệp vụ của nhân viên; (3) Năng lực tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị; (4) Năng lực ứng dụng khoa học kỹ thuật; (5) Năng lực marketing.
  • Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động: Khối lượng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh thu và cơ cấu/chủng loại hàng hóa.
  • Khái niệm kinh doanh quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế: Tham chiếu các công trình của Marios I. Katsioloudes và Spyros Hadjidakis (2007), TS. Nguyễn Thị Hồng Yến (2011), cùng giáo trình của PGS.TS Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga (2021). Định nghĩa môi trường văn hóa dựa trên lý thuyết của Herskovits.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế trong quá trình thực tập trực tiếp tại công ty, kết hợp phỏng vấn sâu ban lãnh đạo và nhân viên các phòng ban chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 do các phòng Kế toán, Marketing, Hành chính - Nhân sự và Vận hành cung cấp; nguồn bên ngoài thu thập từ các tạp chí chuyên ngành, báo điện tử, văn bản pháp luật và trang tin kinh tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê để tổng hợp doanh thu, chi phí, biến động nhân sự; phương pháp phân tích so sánh logic các mối quan hệ giữa biến số môi trường vĩ mô và chỉ số hoạt động kinh doanh; phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và ngành logistics hàng hải đứng trước nhiều biến động toàn cầu. Tác giả tiến hành điểm luận 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan: nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Huyền (2009) về văn hóa kinh doanh Trung Quốc; Hoàng Thanh Huyền (2019) về hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với thiết bị y tế; Ngô Hoàng Thảo Trang (2017) về môi trường kinh doanh đối với năng suất DNNVV; Tạ Thị Nhung (2012) về môi trường kinh doanh quốc tế; Nguyễn Bá Tưởng (2020) về môi trường kinh doanh tác động đến xuất nhập khẩu tại Generalexim; Lương Thu Huyền (2021) về nhập khẩu thiết bị từ Trung Quốc. Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chưa đi sâu vào tác động cụ thể của môi trường kinh doanh quốc tế đến một doanh nghiệp vận tải biển tư nhân sau đại dịch COVID-19 và trong bối cảnh các cuộc xung đột địa chính trị mới phát sinh. Toàn bộ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu được xác lập chi tiết trong chương này.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển

Nội dung chương 2 làm rõ bản chất của dịch vụ vận tải đường biển và cấu trúc của môi trường kinh doanh quốc tế. Tác giả phân tích cụ thể 4 yếu tố môi trường và cơ chế tác động hai chiều đến vận tải biển:

  • Môi trường chính trị: Tác động tích cực thông qua sự ổn định thể chế và các hiệp định hợp tác; tác động tiêu cực xuất phát từ bất ổn, xung đột vũ trang, bãi công, biểu tình làm gián đoạn tuyến đường hàng hải và là căn cứ xác lập điều khoản bất khả kháng.
  • Môi trường kinh tế: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, biến động tỷ giá, lãi suất và đặc biệt là biến động giá dầu mỏ — yếu tố chiếm 30% đến 35% tổng chi phí của doanh nghiệp vận tải.
  • Môi trường pháp luật: Hệ thống luật quốc gia, công ước quốc tế và các hiệp định thương mại tự do tác động thuận chiều khi minh bạch, đơn giản; tác động nghịch chiều khi thiếu đồng bộ, siết chặt rào cản kỹ thuật hoặc phong tỏa dịch bệnh.
  • Môi trường văn hóa: Các yếu tố ngôn ngữ, tôn giáo, thói quen giao tiếp chi phối hoạt động đàm phán hợp đồng, liên kết hãng tàu và chăm sóc khách hàng quốc tế. Chương 2 khép lại bằng việc đúc kết các giải pháp lý thuyết chung mà doanh nghiệp vận tải có thể áp dụng để thích ứng linh hoạt trước biến động môi trường.

Chương 3: Thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An: thành lập ngày 16/05/2016, mã số thuế 0107433951, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Duy Tuấn, vốn điều lệ 8 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại Cầu Giấy, Hà Nội cùng 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đài Loan (Taiwan: 彰化市林森西路 138 號). Bộ máy tổ chức vận hành gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chuyên môn: Kế toán, Vận hành, Kinh doanh, Nhân sự, IT, Marketing. Nhân lực năm 2023 gồm 50 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trên 75% (năm 2020 đạt 78%), lao động nam chiếm 62,5%. Thu nhập bình quân năm 2022 đạt 8,5 triệu đồng/người/tháng. Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng bình quân 69% tổng tài sản.

Về quy trình vận hành, công ty thực hiện quy trình giao nhận vận tải biển qua 9 bước chặt chẽ: (1) Nhận yêu cầu từ khách hàng; (2) Kiểm tra giá và lịch tàu; (3) Lấy booking từ line tàu và gửi khách hàng; (4) Chuẩn bị hàng (do người xuất khẩu thực hiện); (5) Chuẩn bị chứng từ khai hải quan; (6) Khai báo và thông quan điện tử; (7) Phát hành vận đơn (HB/L, MB/L); (8) Gửi bộ chứng từ cho đối tác/đại lý cảng đến; (9) Lập chứng từ kế toán, phát hành debit note và lưu trữ hồ sơ.

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 cho thấy:

  • Vận tải đường biển luôn là hoạt động cốt lõi, chiếm trên 70% tổng doanh thu hàng năm và đạt 84,5% trong 6 tháng đầu năm 2023. Các mặt hàng chuyên chở chủ lực gồm: ván ép (plywood), dệt may, giầy dép, thủ công mỹ nghệ, thiết bị nội ngoại thất.
  • Thị trường Đài Loan chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (55% – 60%). Thị trường Mỹ tăng từ mức 8% – 10% lên 14% – 15% vào năm 2022. Tuyến Trung Quốc sụt giảm từ khoảng 40% năm 2019 xuống khoảng 30% giai đoạn 2020 – 2022.
  • Tác động chính trị: Xung đột Nga – Ukraine làm giá dầu thô Brent vượt 139 USD/thùng (sau đó dao động quanh 130 USD/thùng), khiến chi phí hoạt động năm 2022 của công ty tăng gần 4 tỷ đồng so với năm 2021. Căng thẳng eo biển Đài Loan (điển hình là cuộc tập trận Hán Quang lần thứ 39 tháng 7/2023 và gói viện trợ quân sự 345 triệu USD của Mỹ) buộc hãng tàu phải chuyển hướng lộ trình, gia tăng hao phí nhiên liệu và kéo dài thời gian giao hàng.
  • Tác động pháp luật: Quy định cách ly xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg tại Hà Nội (4 đợt giãn cách liên tiếp từ 24/7/2021 đến 21/9/2021) khiến 50% nhân viên phải làm việc từ xa, cản trở việc xử lý chứng từ giấy. Chính sách Zero-COVID của Trung Quốc áp đặt phong tỏa tại 27 thành phố thuộc 14 tỉnh gây nghẽn chuỗi cung ứng. Quy định kiểm dịch nghiêm ngặt của Đài Loan kéo dài thời gian thông quan thủy hải sản từ 7 – 10 ngày lên 20 ngày, làm giảm 40% sản lượng xuất khẩu của một số đối tác lớn của công ty. Tỷ lệ lô hàng giao trễ trong các năm 2020 – 2021 tăng lên xấp xỉ 1,3% (so với 0,91% năm 2019).

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải bằng đường biển dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ quốc tế Bình An

Dựa trên mục tiêu chiến lược đến năm 2025 (cơ cấu doanh thu: Châu Á 75% – 85%, Châu Mỹ 15% – 17%, Châu Âu 15% – 17%, thị trường khác 3% – 5%), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu môi trường kinh doanh và dự báo thị trường thông qua phòng Marketing và Kinh doanh nhằm nhận diện sớm rủi ro tỷ giá và giá nhiên liệu.
  2. Chuẩn hóa và số hóa quy trình cung ứng dịch vụ, giảm thiểu sai sót trong khâu lập chứng từ và thủ tục hải quan điện tử.
  3. Quản trị chính sách giá cước linh hoạt và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tránh phát sinh công nợ khó đòi.
  4. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về nghiệp vụ hàng hải và kỹ năng giao tiếp liên văn hóa.
  5. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng và theo dõi hành trình tàu. Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô: đề nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý logistics hàng hải; kiến nghị Cơ quan Hải quan đẩy mạnh điện tử hóa thủ tục thông quan và minh bạch hóa quy trình kiểm tra chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cùng các chỉ số vận hành thực tế của Công ty Bình An:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Quy mô nhân sự (người) 48 42 45 50
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) — — 8,5 —
Tỷ trọng doanh thu vận tải biển (%) > 70% > 70% > 70% 84,5%
Doanh thu vận tải biển (giá trị ghi nhận) 46.178 50.821 55.145 38.122
Tổng doanh thu thuần (giá trị ghi nhận) — Tăng 4.xxx Tăng 7.724 (tăng 11,57%) 45.100 (đạt 40.000 theo báo cáo thuần)
Lợi nhuận sau thuế Dương Tăng 235 Tăng 3.xxx Dương
Chi phí kinh doanh (giá trị ghi nhận) — — 61.775 (tăng gần 4 tỷ) —
Tỷ trọng thị trường Đài Loan (%) 55% – 60% 55% – 60% 55% – 60% 55% – 60%
Tỷ trọng thị trường Mỹ (%) 8% – 10% Tăng trưởng 14% – 15% Duy trì khả quan
Tỷ trọng thị trường Trung Quốc (%) ~ 40% (2019) ~ 30% ~ 30% Bắt đầu khôi phục
Tỷ lệ đơn hàng giao trễ (%) ~ 1,3% ~ 1,3% Giảm dần Thấp hơn

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế: ứng phó giá xăng dầu bằng hợp đồng kỳ hạn và phân bổ lại phụ phí nhiên liệu; khắc phục tình trạng giãn cách và rào cản dịch bệnh bằng cách chuyển dịch hợp đồng sang phương thức ký kết trực tuyến và hoàn tất thủ tục tiêm chủng, khử khuẩn cho đội ngũ giao nhận.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) điển hình về phương thức thích ứng của doanh nghiệp vận tải biển quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam trước các cú sốc liên hoàn: dịch bệnh COVID-19, chiến tranh Nga – Ukraine và khủng hoảng địa chính trị khu vực Đông Á.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thừa nhận do nguồn lực và thời gian thực tập:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Bình An), vì vậy khả năng tổng quát hóa cho toàn bộ ngành logistics hàng hải Việt Nam chưa cao.
  • Nguồn số liệu sơ cấp chủ yếu dựa vào phỏng vấn nội bộ doanh nghiệp, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với hệ thống khách hàng xuất nhập khẩu.
  • Dữ liệu nghiên cứu mới cập nhật đến 6 tháng đầu năm 2023, chưa bao quát toàn diện giai đoạn phục hồi kinh tế quốc tế cuối năm 2023 trở đi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở: Mở rộng khảo sát đa doanh nghiệp vận tải biển tư nhân tại khu vực miền Bắc để đánh giá mức độ tương quan giữa khả năng quản trị rủi ro môi trường quốc tế và hiệu quả tài chính; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) tới chiến lược định tuyến hàng hải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp khung phân tích môi trường kinh doanh quốc tế ứng dụng vào một lĩnh vực dịch vụ cụ thể.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình 9 bước nghiệp vụ giao nhận vận tải biển hàng xuất khẩu và cách thức quản trị chi phí trước biến động giá dầu và rủi ro địa chính trị.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phân tích thực chứng tại Chương 3 về quy trình giao nhận thực tế và những tác động đa chiều từ thị trường Đài Loan, Trung Quốc và Hoa Kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ vận tải bằng đường biển đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của Công ty Bình An?
Dịch vụ vận tải bằng đường biển là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của công ty, luôn chiếm trên 70% tổng doanh thu trong các năm 2020, 2021 và 2022. Trong 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu từ vận tải đường biển đạt 38.122 đơn vị trên tổng doanh thu thuần 45.100 đơn vị, chiếm tỷ trọng 84,5%.

2. Cuộc xung đột Nga – Ukraine đã tác động cụ thể như thế nào đến chi phí của Công ty Bình An trong năm 2022?
Cuộc xung đột đã đẩy giá dầu thô Brent thế giới tăng vọt lên mức 139 USD/thùng rồi dao động quanh mốc 130 USD/thùng (mức cao nhất kể từ năm 2008). Do chi phí xăng dầu phục vụ chuyên chở tăng vọt, tổng chi phí kinh doanh năm 2022 của Bình An chạm mức 61.775 đơn vị, tăng gần 4 tỷ đồng so với năm 2021, làm suy giảm đáng kể biên độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế.

3. Chính sách Zero-COVID của Trung Quốc ảnh hưởng ra sao đến thị trường của công ty?
Việc Trung Quốc kiên trì phong tỏa tại ít nhất 27 thành phố thuộc 14 tỉnh trong nửa đầu năm 2022 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng và cửa khẩu. Hệ quả là tỷ trọng doanh thu từ thị trường Trung Quốc của Công ty Bình An sụt giảm từ mức khoảng 40% năm 2019 xuống chỉ còn khoảng 30% trong giai đoạn 2020 – 2022.

4. Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Bình An gồm những bước nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Nhận yêu cầu từ khách hàng; (2) Kiểm tra giá cước và lịch tàu; (3) Lấy booking từ line tàu và gửi khách hàng; (4) Chuẩn bị hàng (người xuất khẩu thực hiện); (5) Chuẩn bị hồ sơ hải quan; (6) Khai báo và thông quan qua phần mềm hải quan điện tử; (7) Phát hành vận đơn; (8) Gửi chứng từ cho đối tác nước ngoài để theo dõi tại cảng đến; (9) Lập chứng từ kế toán, gửi debit note thu cước và lưu trữ hồ sơ.

5. Căng thẳng quân sự tại eo biển Đài Loan vào tháng 7/2023 tác động thế nào đến hoạt động vận tải của công ty?
Các cuộc tập trận quy mô lớn quanh eo biển Đài Loan (như cuộc diễn tập đẩy lùi tấn công tại sân bay Đào Viên trong khuôn khổ tập trận Hán Quang lần thứ 39) buộc công ty phải liên tục cập nhật thông tin để điều chỉnh tuyến đường tàu chạy, tránh xa các khu vực rủi ro quân sự. Việc thay đổi hải trình làm tăng lượng tiêu thụ nhiên liệu, đẩy chi phí vận hành lên cao và kéo dài thời gian giao hàng đến đối tác.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Nguyệt Minh đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và kinh doanh quốc tế áp dụng vào lĩnh vực logistics hàng hải. Bằng việc phân tích nguồn số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp quan sát thực tế giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023, tác giả đã phản ánh chân thực tác động sâu rộng của các biến số chính trị, luật pháp và kinh tế toàn cầu đối với Công ty Bình An. Công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô có tính khả thi, góp phần nâng cao năng lực ứng phó rủi ro và duy trì tăng trưởng cho doanh nghiệp giao nhận vận tải trong bối cảnh thị trường quốc tế nhiều biến động.