Chương 1: Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế và khung pháp lý của Việt Nam về quản lý thuế đối với loại hình gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu Chương 2: Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu làm thủ tục qua Cục Hải quan Đồng Tháp Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp hoạt động gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu ở Cục Hải quan Đồng Tháp 4 CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ VÀ KHUNG PHÁP LÝ CỦA VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH GIA CÔNG XUẤT KHẨU, NHẬP SẢN XUẤT XUẤT KHẨU 1. Khung pháp lý của Việt Nam về quản lý thuế đối với loại hình gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu 1. Các khái niệm liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu 1. Khái niệm gia công Theo Điều 178 Luật Thƣơng mại năm 2005: “Gia công thƣơng mại là hoạt động thƣơng mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hƣởng thù lao”.
Tại Việt Nam, hoạt động GC chủ yếu theo hình thức nhận GC nguyên liệu và xuất khẩu trả sản phẩm cho phía đối tác nƣớc ngoài, quyền sở hữu nguyên vật liệu và sản phẩm xuất khẩu không thuộc về bên nhận GC (cụ thể trong trƣờng hợp của đề tài nghiên cứu là DN Việt Nam) mà thuộc đối tác giao GC ở nƣớc ngoài. Theo hình thức này, đối tác nƣớc ngoài cung cấp điều kiện để DN tại Việt Nam (bên nhận GC) sản xuất ra thành phẩm theo yêu cầu, gồm nguyên vật liệu/bán thành phẩm và có thể là dây chuyền máy móc, thiết bị và chuyên gia. Bên nhận GC sẽ phải bàn giao toàn bộ sản phẩm làm ra và đƣợc bên giao GC trả một khoản tiền hay còn gọi là phí GC. Vì vậy, chỉ khi nào bên đặt GC nhận đƣợc sản phẩm là kết quả lao động từ bên nhận GC đúng nhƣ các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng GC mới đƣợc coi là thực hiện xong.
Hợp đồng GC chính là cơ sở pháp lý của phƣơng thức này, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng bên, bên nhận GC chịu trách nhiệm nhập khẩu nguyên vật liệu đƣợc chuyển giao từ bên giao GC và tổ chức sản xuất theo mẫu mã thỏa thuận trong hợp đồng GC và xuất khẩu toàn bộ sản phẩm cho đối tác thuê GC. Khái niệm nhập sản xuất xuất khẩu “Nhập sản xuất xuất khẩu là một phƣơng thức kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó nhà nhập khẩu nhập nguyên vật liệu về để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất khẩu. Đây là hình thức mua đứt bán đoạn, DN nhập khẩu mua nguyên vật liệu về để sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thu đƣợc từ chính nguyên vật liệu đó .Trong phƣơng thức này, có hai hợp đồng riêng biệt là hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.” – (Nguồn: Hoàng Ngọc Duyên-2012) Với phƣơng thức NSXXK, ngƣời mua với ngƣời bán hoàn toàn độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của những DN ở những nƣớc khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho một hay nhiều DN khác nhau ở những nƣớc khác nhau. Nguyên nhân hình thành phƣơng thức kinh doanh SXXK là do sự chênh lệch về trình độ khoa học kỹ thuật, sự khác biệt, lợi thế về các nguồn lực nhƣ tài nguyên, thị trƣờng lao động giữa các nƣớc.
Phân biệt loại hình nhập gia công xuất khẩu và nhập sản xuất xuất khẩu - Giống nhau (về mặt bản chất, quy trình hoạt động): + Cả hai đều sử dụng nguồn lao động trong nƣớc hay còn đƣợc gọi là xuất khẩu lao động tại chỗ. + Các công đoạn thực hiện đều phải thiện gồm: nhập khẩu nguyên vật liệu, sản xuất ra sản phẩm và sau đó xuất khẩu sản phẩm. - Khác nhau: + Về tính tự chủ và quyền sở hữu: Trong phƣơng thức NSXXK, ngƣời mua với ngƣời bán hoàn toàn độc lập, tự chủ về nguyên liệu và hàng hóa sản xuất, bên nhập khẩu có thể nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu từ nhiều nƣớc khác nhau và xuất bán thành phẩm cho bất kỳ đối tác nào hay nói khác hơn là họ có toàn quyền định đoạt hàng hóa miễn hàng hóa đó nếu bán cho đối tác nƣớc ngoài thì sẽ đƣợc miễn thuế (và ngƣợc lại nếu tiêu thụ nội địa thì phải chịu thuế đầu vào nguyên liệu); còn đối với loại hình GC xuất khẩu, bên nhận GC chịu sự chi phối hoàn toàn vào bên 6 đặt GC từ đầu vào nguyên vật liệu, mẫu mã theo yêu cầu và số lƣợng sản phẩm đầu ra. trong phƣơng thức GC xuất khẩu, bên nhận GC chỉ là ngƣời làm thuê để đƣợc nhận tiền phí GC.
+ Về chính sách thuế: Theo qui định của pháp luật Việt Nam hiện nay, DN nhập khẩu để GC hàng hóa xuất khẩu sẽ đƣợc miễn thuế, còn loại hình NSXXK thì chỉ đƣợc hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu sau khi xuất khẩu sản phẩm và sản phẩm xuất khẩu sẽ không phải chịu thuế. Nội dung quản lý của cơ quan Hải quan liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu, nhập sản xuất xuất khẩu 1. Quy định chung - Nguyên liệu, vật tư, nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất bao gồm: (1) Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình GC, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu; (2) Vật tƣ trực tiếp tham gia vào quá trình GC, sản xuất nhƣng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu; (3) Sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu đƣợc sản xuất từ nguyên liệu, vật tƣ nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu đƣợc sản xuất từ nguyên liệu, vật tƣ mua trong nƣớc, nguyên liệu, vật tƣ tự cung ứng thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu; (4) Vật tƣ làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu; (5) Nguyên liệu, vật tƣ, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; (6) Hàng mẫu nhập khẩu để GC, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; (7) Máy móc, thiết bị nhập khẩu do bên đặt GC cho bên nhận GC thuê mƣợn để thực hiện hợp đồng GC. – (Nguồn: Điều 54 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) - Định m c th c tế sản xuất hàng hóa gia công, hàng hóa sản xuất xuất khẩu Định mức thực tế sản xuất là lƣợng nguyên liệu, vật tƣ thực tế đã sử dụng để GC, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất.
Trƣờng hợp phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu trƣớc đƣợc sử dụng để tái chế, sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì phải xây 7 dựng định mức để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu đó theo quy định. Trong đó, phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình GC, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu đƣợc thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác; phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thƣớc, phẩm chất,…) bị loại ra trong quá trình GC, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và không đạt chất lƣợng để xuất khẩu. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lƣu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế của lƣợng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi thực hiện việc BCQT. Riêng đối với những sản phẩm sản xuất mà khi kết thúc năm tài chính vẫn chƣa có sản phẩm hoàn chỉnh thì tổ chức, cá nhân chƣa phải nộp định mức thực tế khi nộp BCQT.
Vật tƣ không xây dựng đƣợc định mức theo sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải lƣu trữ các chứng từ liên quan đến việc sử dụng vật tƣ và thể hiện trong BCQT về tình hình xuất - nhập - tồn kho của vật tƣ này. (Nguồn: Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) - Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu; hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công Tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan thông qua Hệ thống. Trƣờng hợp Hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở sản xuất theo mẫu văn bản giấy. Trƣờng hợp thay đổi Chi cục Hải quan quản lý (nơi đã thông báo cơ sở sản xuất) thì tổ chức, cá nhân thông báo đến Chi cục Hải quan quản lý trƣớc đây, Chi cục Hải quan quản lý mới thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho Chi cục Hải quan quản lý mới.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các nội dung kê khai trong văn bản thông báo cơ sở GC, sản xuất, nơi lƣu giữ nguyên liệu, vật tƣ, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu. 8 Trƣớc khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tƣ, thiết bị, máy móc phục vụ hợp đồng GC, phụ lục hợp đồng GC với thƣơng nhân nƣớc ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng GC, phụ lục hợp đồng GC cho Chi cục Hải quan quản lý nơi đã thông báo cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống tự động tiếp nhận và phản hồi số tiếp nhận hợp đồng GC, phụ lục hợp đồng GC. Tổ chức, cá nhân chỉ thông báo một lần và thông báo bổ sung khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo.
(Nguồn: Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) - Kiểm tra cơ sở, năng l c gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu Chi cục trƣởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất GC, sản xuất hàng hóa xuất khẩu ban hành Quyết định kiểm tra cơ sở GC, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lƣu giữ nguyên liệu, vật tƣ, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu, năng lực GC, sản xuất.