Chương 1 giới thiệu sơ bộ một số lý thuyết nền về tăng trưởng của doanh nghiệp, các mô hình nghiên cứu liên quan và một số nhân tố đã được nghiên cứu. Nhận diện các nhân tố có tác động đến tăng trưởng. 1 Lý thuyết về tăng trưởng doanh nghiệp1: Đề cập tới doanh nghiệp và tăng trưởng doanh nghiệp thì đa số các nhà nghiên cứu đều quan tâm tìm hiểu mhững nguyên nhân tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp, nhân tố nào tác động chính tới tăng trưởng và tác động như thế nào. Do mục đích cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận, nên tăng trưởng của doanh nghiệp thường được em như là sự gia tăng hàng năm về thu nhập của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu và ác định các nhân tố có tác động đến tăng trưởng của doanh nghiệp. Tuy các nghiên cứu về tăng trưởng doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú nhưng phần lớn các nhà nghiên cứu thường dựa vào ba lý thuyết về tăng trưởng doanh nghiệp làm nền tảng cho nghiên cứu của mình ( eroski, 1999). Đó là lý thuyết tăng trưởng của Penrose, lý thuyết về quy mô doanh nghiệp tối ưu và lý thuyết tăng trưởng theo giai đoạn.1 Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp của Penrose: Trong lý thuyết tăng trưởng của Penrose, tác giả quan tâm tới hai vấn đề. Đó là lý thuyết về thúc đẩy nguồn lực và những giới hạn về quản lý đối với tăng trưởng doanh nghiệp.
Tác giả rất quan tâm đến việc phân tích các nguồn lực cho tăng trưởng và nhân tố cản trở sự tăng trưởng doanh nghiệp. Cho rằng: “Tăng trưởng doanh nghiệp đồng nghĩa với việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực và năng lực quản lý có tác động quan trọng tới tăng trưởng”. Theo Penrose, doanh nghiệp là một tổ chức sử dụng các nguồn lực theo một cách thức nào đó. Để giải thích sự tăng trưởng của doanh nghiệp, Penrose đã tập trung nghiên 1 Một số nội dung trích từ eroski (1999) và Thảo (2006) 123doc 8 cứu quá trình sản xuất và cạnh tranh của nó.
Qua nghiên cứu, bà đưa ra hai vấn đề, thứ nhất là nguồn lực và yếu tố dùng cho sản xuất; thứ hai là yếu tố dùng cho sản xuất và cơ hội sản xuất. Theo đó, bản thân các nguồn lực chưa thể là đầu vào cho quá trình sản xuất mà chỉ khi các nguồn lực đó được mỗi doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất theo những cách thức nhất định thì chúng mới trở thành nhân tố cho quá trình tăng trưởng doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực dựa trên kinh nghiệm, năng lực quản lý, trình độ của đội ngũ lao động và chiến lược của doanh nghiệp. Vì thế, kết quả có được do các nguồn lực mang lại là kết quả thực hiện cách thức sử dụng chúng, nghĩa là với các nguồn lực giống nhau nhưng do cách thức sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau và sự kết hợp khác nhau hay khối lượng nguồn lực khác nhau sẽ đem lại kết quả khác nhau (Kor và Mahoney, 2004).
Penrose nhấn mạnh năng lực quản lý có tác động lớn tới tăng trưởng doanh nghiệp. Năng lực quản lý xuất phát từ kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ quản lý. Đó là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên năng lực của đội ngũ quản lý đem lại tăng trưởng doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định.
Penrose nhận định rằng một doanh nghiệp là một tổ chức, tổ chức này cần một ban quản lý có kiến thức sâu sắc về tình hình bên trong doanh nghiệp. Vậy giới hạn về năng lực quản lý tác động đến tăng trưởng doanh nghiệp như thế nào? Do năng lực của ban quản lý có thể chỉ được phát triển trong một thời gian nào đó, trong khi doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề trong sản xuất kinh doanh. Chính vì thế, tới một thời điểm nhất định, ban quản lý cũ không còn khả năng để quản lý tốt và điều này có ảnh hưởng tới tăng trưởng doanh nghiệp. Do đó, để tiếp tục tăng trưởng, doanh nghiệp cần bổ sung yếu tố mới cho đội ngũ quản lý.
Đó là thuê thêm các nhà quản lý mới có năng lực.2 Lý thuyết tăng trưởng theo giai đoạn: Lý thuyết này nghiên cứu chu kỳ sống của doanh nghiệp và giai đoạn tăng trưởng doanh nghiệp, xây dựng mô hình quá trình tăng trưởng hay tập trung phân biệt các thời kỳ mà doanh nghiệp tăng trưởng. Có nhiều nghiên cứu khác nhau dựa trên lý thuyết này. Nói chung các nghiên cứu đều cho rằng doanh nghiệp phải trải qua nhiều giai đoạn tăng trưởng (Churchill và Lewis, 123doc 9 1983). Số lượng các giai đoạn tăng trưởng rất đa dạng, chủ yếu là qua ba (Cooper, 1979), năm ( reiner, 1972) hay bảy (Flamholtz, 1986) giai đoạn.
Cũng có nhà nghiên cứu xây dựng mô hình lên tới 10 giai đoạn tăng trưởng (Adizes, 1989). Thậm chí có nghiên cứu đưa ra tới 20 giai đoạn tăng trưởng (Kiriri, 2000). Trong số đó được nhắc đến nhiều nhất là nghiên cứu của reiner năm 1972. Tác giả lý luận rằng doanh nghiệp tăng trưởng qua năm giai đoạn: sáng tạo, sự điều khiển, ủy quyền, điều phối và hợp tác.
Các nhà nghiên cứu còn em ét giai đoạn tăng trưởng thông qua việc phân tích các nhân tố. Một số nhân tố chủ yếu có thể dùng để ác định doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của vòng đời gồm có: Quy mô doanh nghiệp Số năm hoạt động của doanh nghiệp (tuổi đời doanh nghiệp) Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Khó khăn chủ yếu mà doanh nghiệp phải đối phó - Quy mô doanh nghiệp: Thông thường, quy mô doanh nghiệp được ác định bởi doanh số bán, tổng tài sản hoặc số lượng người lao động (Timmons, 1994). Thời gian đầu thành lập, doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức đơn giản, sản xuất sản phẩm đơn nhất, hoạt động trên địa bàn hẹp. Phải sau một thời gian, doanh nghiệp mới thích nghi để hoạt động trên địa bàn rộng, với cơ cấu chức năng phức tạp hơn, sản xuất nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
Đó là thời kỳ doanh nghiệp bắt đầu tăng trưởng nhờ đó tăng quy mô doanh nghiệp. Barrie (1974) cho rằng doanh số và lợi nhuận là nhân tố cơ bản để ác định đường vòng đời vì các số liệu này là thực tế, có thể thu thập được, và có ý nghĩa phản ảnh tương lai của doanh nghiệp. Khi so sánh doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp qua thời gian và vẽ đồ thị xu hướng tăng trưởng của doanh nghiệp, người ta có thể nhận biết doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của vòng đời.1: Một số nhân tố qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng Tuổi đời của DN Quy mô của DN Tiền Thành lập Tăng trưởng Tăng trưởng uy thóai thành lập vững chắc hoặc phục hồi Thành lập Tăng Nguồn: Greiner (1972) trưởng - Số năm hoạt động của doanh nghiệp (tuổi đời doanh nghiệp): Khi biết tuổi đời trưởng vữngnghiệp của doanh chắc người ta có thể biết một cách tương đối doanh nghiệp đang ở giai đoạn thoái/Phụ vòng đời (Timmons, 1994). Tuy nhiên, luận điểm này không chính xác và bị nhiều nào củac hồi chỉ trích vì tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp khác nhau qua thời gian phụ thuộc vào kế họach phát triển, nguồn lực của DN và việc sử dụng hiệu quả nguồn lực của DN.
- Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp: Tốc độ tăng trưởng nói chung là khác nhau ở các giai đoạn tăng trưởng khác nhau (Hanks và các cộng sự, 1993). Một số nhà nghiên cứu đã tính toán tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp để ác định doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của vòng đời. - Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Theo Chandler (1962), doanh nghiệp phát triển cơ cấu tổ chức để giải quyết khó khăn uất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhìn từ khía cạnh cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, có một số hình thức cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là chính thức hóa (formalization), tập trung hóa (centralization), phân cấp theo chiều dọc (vertical differentiation) và số lượng các cấp doanh nghiệp (number of levels) (Hanks và các cộng sự, 1993).
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và các vấn 123doc 11 đề liên quan đến quản lý có ảnh hưởng lẫn nhau, điều này làm cho hình thức cơ cấu tổ chức có thể đại diện cho giai đoạn nào đó trong vòng đời của doanh nghiệp (Hanks và các cộng sự, 1993). Vì thế, giai đoạn trong vòng đời có thể ác định được dựa vào các biến liên quan tới cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. - Khó khăn chủ yếu mà doanh nghiệp phải đối phó: Trong thực tế, khi phân tích các khó khăn chủ yếu mà doanh nghiệp gặp phải, ta có thể ác định được các giai đoạn trong vòng đời của doanh nghiệp (Kazanjian, 1988). Những khó khăn này liên tiếp xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hơn thế nữa, trong mỗi giai đoạn, các khó khăn này có u hướng xuất hiện nhiều hơn (Kazanjian và Drazin, 1990). Các học giả cho rằng nếu doanh nghiệp muốn chuyển sang giai đoạn khác trong vòng đời, thì doanh nghiệp cần phải giải quyết được các khó khăn đó. Theo lý thuyết, các doanh nghiệp ở giai đoạn giống nhau thường phải đối phó với một nhóm khó khăn giống nhau (Churchill và Lewis, 1983).1: Những khó khăn chủ yếu mà doanh nghiệp thường phải đối phó qua các giai đoạn Giai đo n trong Năm khó khăn ch yếu mà doanh nghiệp vòng đời thường phải đối phó Tiền thành lập 1. Chiếm lĩnh thị phần 2.
Hỗ trợ sản phẩm và dịch vụ khách hàng 3. Phát triển mạng lưới bán hàng và mạng lưới cung cấp 4. Kiểm soát chi phí 5. Xác định vai trò tổ chức, trách nhiệm, chính sách Thành lập 1.
Xây dựng sản phẩm mạnh /có vị trí trên thị trường 2. Hỗ trợ sản phẩm và dịch vụ khách hàng 3. Chiếm lĩnh thị phần 4. Kiểm soát chi phí 5.
ia tăng khối lượng sản phẩm nhờ gia tăng nhu cầu Tăng trưởng 1. Kiểm soát chi phí 123doc 12 2. Hỗ trợ sản phẩm và dịch vụ khách hàng 3. ia tăng khối lượng sản phẩm nhờ gia tăng nhu cầu 4.
Chiếm lĩnh thị phần 5. Thu hút nhân sự có năng lực Tăng trưởng vững 1. Kiểm soát chi phí chắc 2. Hỗ trợ sản phẩm và dịch vụ khách hàng 3.
Chiếm lĩnh thị phần 4. Phát triển mạng lưới bán hàng và mạng lưới cung cấp 5. ia tăng khối lượng sản phẩm nhờ gia tăng nhu cầu Suy thoái/Phục hồi 1. Hỗ trợ sản phẩm và dịch vụ khách hàng 2.
Kiểm soát chi phí 3. Đáp ứng mục tiêu doanh số 4. Chiếm lĩnh thị phần 5.