phần mở đầu, phần kết luận, Luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc phát triển. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc phát triển của RPMU1, giai đoạn 2016 – 2025. Chƣơng 4: Lựa chọn chiến lƣợc và các giải pháp thực thi chiến lƣợc phát triển cho RPMU1, giai đoạn 2016 - 2025.
4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong quá trình tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp, xây dựng chiến lƣợc phát triển luôn đƣợc chính phủ các nƣớc, các tổ chức quốc tế, cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân quan tâm, đề cập đến. Đã có rất nhiều học giả, nhà nghiên cứu tìm hiểu, phân tích và có những phát kiến căn bản làm nền tảng cho các quốc gia, các doanh nghiệp, các học giả nghiên cứu khác vận dụng và nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Từ năm 1970 đến nay, đã có nhiều nhà kinh tế, nhà quản lý và các nhà xã hội nghiên cứu về chiến lƣợc và xây dựng chiến lƣợc cho một tổ chức.
Điểm hình nhƣ một số công trình đƣợc thế giới đánh giá cao nhƣ: Garry D.Bizell “Chiến lược và sách lược kinh doanh” Nxb Thống Kê năm 1997, Richard Kumh “Hoạch định chiến lược theo quá trình” năm 2003, Cynthia A.Mongomery “Chiến lược và sách lược kinh doanh” năm 2007,… Theo Chandler (1962), chiến lƣợc là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu.Chan Kim và Renee Mauborgne (2007), chiến lƣợc phát triển là chiến lƣợc chiến thắng mà không cần cạnh tranh; nó đƣợc xây dựng dựa trên lý thuyết về sự tăng trƣởng nội sinh. Lý thuyết này cho rằng: (i) những nguồn lực làm thay đổi cấu trúc kinh tế và bối cảnh các ngành công nghiệp có thể xuất phát 5 z từ chính trong hệ thống kinh tế đó; (ii) những đổi mới có thể xảy ra từ nội bộ một tổ chức; (iii) cơ cấu và nguồn gốc chính của những đổi mới là do các doanh nghiệp sáng tạo. Trên cơ sở đó, các tác giả đã định hình lại biên giới và cấu trúc của một ngành theo quan điểm của ngƣời quản lý, đồng thời tạo ra một Đại dƣơng xanh của một thị trƣờng mới. Nhƣ vậy, đặc trƣng nổi bật của chiến lƣợc ở đây đƣợc thực hiện dựa trên việc đổi mới giá trị; điều đó có thể giúp cho các doanh nghiệp định hƣớng rõ hơn về chiến lƣợc phát triển và cách thức thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp.Porter (2009), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ - DT Books, Hà Nội.
Theo tác giả này, ba chiến lƣợc cạnh tranh phổ quát là chiến lƣợc chi phí thấp; chiến lƣợc khác biệt hóa và chiến lƣợc tập trung hóa. Từ đó phát kiến ra một nhánh nghiên cứu mới là đánh giá đối thủ cạnh tranh để đƣa ra chiến lƣợc phù hợp. Cơ sở phân tích theo trƣờng phái này đƣợc thực hiện dƣa trên mô hình các yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành – Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Michael E. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, chủ đề chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc phát triển cũng có nhiều công trình nghiên cứu: Hoàng Văn Hải (2015) cho rằng: “Chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng”; “Hệ thống chiến lƣợc đang đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam bao gồm chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; chiến lƣợc phát triển các ngành và lĩnh vực; chiến lƣợc phát triển các lãnh thổ; chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp”; “Một số giải pháp chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp đƣợc đề cập đến nhƣ chiến lƣợc đa dạng hóa (bao gồm đa dạng hóa có liên quan và đa dạng hóa không liên quan); chiến lƣợc liên 6 z kết theo chiều dọc; liên minh chiến lƣợc, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài”; “Để có thể triển khai thực hiện tốt chiến lƣợc phát triển cần đặc biệt chú trọng đến công tác hoạch định chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp”; tác giả cũng giới thiệu một số mô hình phân tích nhƣ: Khung khổ PEST – Tác động của môi trƣờng vĩ mô tới doanh nghiệp; mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Porter.E; mô hình SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của doanh nghiệp.
Ngô Kim Thanh (2011) cho rằng: “Thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh đƣợc dùng theo 3 nghĩa phổ biến nhất là: xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp; đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát; lựa chọn phƣơng án hành động, triển khai phân bố nguồn lực để thực hiện mục tiêu”; “Quản trị chiến lƣợc là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho tổ chức có thể đạt đƣợc mục tiêu của nó”; tác giả cũng đã giới thiệu mô hình quản trị chiến lƣợc của F. Phạm Xuân Hoan (2009), Tăng trưởng công bằng: Một chiến lược phát triển mới, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. Theo nghiên cứu này, sự bất bình đẳng kéo dài sẽ ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia, vì vậy các quốc gia cần bắt tay vào việc thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng công bằng. Chiến lƣợc này bao gồm hai trụ cột: thứ nhất là phải tạo ra tăng trƣởng kinh tế cao và bền vững nhằm tạo ra các cơ hội việc làm tốt và toàn dụng; thứ hai là phải làm cho mọi ngƣời có sự tiếp cận một cách công bằng đến các cơ hội kinh tế và việc làm đó.
Trong chiến lƣợc này, khu vực tƣ nhân sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kinh tế tăng trƣởng cao và bền vững; vai trò trọng tâm của chính phủ là tạo ra một môi trƣờng kinh doanh tốt bằng 7 z cách xử lý các lỗ hổng của thị trƣờng, những yếu kém về định chế, đầu tƣ vào hạ tầng, nhân lực, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, luật pháp… Luận văn cao học của tác giả Đặng Thị Kim Thoa (2014), Xây dựng chiến lược phát triển Trường đại học Đông Á đến năm 2020, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động của trƣờng, tác giả đề ra chiến lƣợc phát triển cho trƣờng và các giải pháp thực hiện. Luận văn cao học của tác giả Trần Nhân Tâm (2015), Xây dựng chiến lược phát triển ngành nông nghiệp huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn phân tích thực trạng ngành nông nghiệp huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cùng các nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình phát triển ngành nông nghiệp của huyện và đề xuất những giải pháp để phát triển ngành nông nghiệp của huyện trong những năm tới. Luận văn cao học của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (2014), Xây dựng chiến lược phát triển của Trường cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đến năm 2020, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở lý luận và từ nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, luận văn tiến hành phân tích, xây dựng chiến lƣợc phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện. Luận văn cao học của tác giả Nguyễn Ngọc Trung (2014), Xây dựng chiến lược phát triển Trường Đại học Điện lực đến năm 2020, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trên cơ sở Phân tích các yếu tố môi trƣờng bên ngoài, bên trong ảnh hƣởng đến quá trình nâng cao chất lƣợng dạy và học tại 8 z Trƣờng Đại học Điện lực để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Từ đó đề xuất chiến lƣợc phát triển phù hợp cho sự phát triển của trƣờng Đại học Điện lực cho đến năm 2020. Kết luận về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Qua trên cho thấy các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế rất đa dạng, phong phú về nội dung, cách tiếp cận. Các công trình này đều đã làm rõ một phần cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lƣợc phát triển.
Cụ thể, một số nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu về chiến lƣợc cạnh tranh (Michael E.Porter, 2009); một số nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp (Hoàng Văn Hải, 2015), chiến lƣợc phát triển quốc gia (Phạm Xuân Hoan, 2009), chiến lƣợc phát triển trƣờng Đại học (Đặng Thị Kim Thoa,2014; Nguyễn Ngọc Trung, 2014) ,… Tựu chung lại, các vấn đề về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc đã đƣợc nghiên cứu tƣơng đối nhiều. Tuy nhiên, đến nay vẫn chƣa có một nghiên cứu nào về xây dựng chiến lƣợc phát triển cho Ban Quản lý dự án đƣờng sắt khu vực 1. Luận văn không bi ̣trùng lắp, đảm bảo tính độc lập, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với việc xây dựng chiến lƣợc phát triển cho các Ban quản lý dự án nói chung và Ban Quản lý dự án đƣờng sắt khu vực 1 nói riêng. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển 1.1- Nguồn gốc; một số khái niệm, định nghĩa về chiến lƣợc Thuật ngữ “Chiến lƣợc” đầu tiên đƣợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự.
Chiến lƣợc ra đời và phát triển gắn liền với các cuộc chinh phạt của các đế quốc và nó đƣợc coi nhƣ là một nghệ thuật để dành phần thắng trong cuộc chiến. Theo nguyên gốc, “Chiến lƣợc” là những mƣu tính nhằm chiến đấu và quan trọng hơn là để giành chiến thắng (“chiến lƣợc” là sự kết hợp của từ chiến (戰), nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ lƣợc (略), nghĩa là mƣu, tính). Từ điển 9 z Larouse thì cho rằng: “Chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để chiến thắng” còn theo Từ điển di sản văn hoá Mỹ, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ là một “Khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập tổng thể và tiến hành những chiến dịch quy mô lớn”. Học giả Đào Duy Anh, trong từ điển Tiếng Việt đã viết: Chiến lƣợc là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận.