Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62.02) với đề tài "Phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Quách Thị Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đức Hiệp và Lê Thị Hồng Điệp.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biển và đại dương giữ vị trí trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế, an ninh và quốc phòng của các quốc gia ven biển trong thế kỷ XXI. Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.260 km, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, đồng thời nắm giữ tiềm năng tài nguyên sinh vật và khoáng sản phong phú. Thành phố Hải Phòng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, sở hữu hơn 4.000 km² diện tích mặt biển nội hải cùng hệ thống hơn 30 doanh nghiệp cảng biển có tổng chiều dài cầu cảng trên 7.000 m.

Mặc dù kinh tế biển Hải Phòng đạt tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 2007–2015, cơ chế thị trường đã bộc lộ những khuyết tật nội tại:

  • Hệ thống cảng biển phát triển phân tán, manh mún, thiếu sự kết nối đồng bộ giữa đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Năng lực vận tải biển quốc tế còn yếu, đội tàu chủ yếu hoạt động ở các tuyến nội địa và khu vực Đông Nam Á.
  • Hoạt động du lịch biển tăng trưởng về doanh thu nhưng cơ sở hạ tầng dịch vụ còn thiếu, chưa liên kết hiệu quả với các khu bảo tồn biển.
  • Năng suất khai thác và nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm, môi trường sinh thái biển đối mặt với nguy cơ ô nhiễm.

Từ thực tiễn trên, việc xác định rõ vai trò quản lý, điều tiết và định hướng của chính quyền thành phố nhằm giải quyết các khuyết tật thị trường, thúc đẩy kinh tế biển phát triển bền vững gắn liền với củng cố quốc phòng – an ninh là yêu cầu cấp thiết. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở tổng kết khung lý thuyết về phát triển kinh tế biển và phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng giai đoạn 2007–2015, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng giai đoạn 2017–2025, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh – quốc phòng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng kết khung lý thuyết về phát triển kinh tế biển.
    2. Đúc kết những bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế biển ở một số địa phương trong và ngoài nước.
    3. Phân tích và đánh giá thực trạng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng.
    4. Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng trong tương lai.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những điều kiện cần thiết cho phát triển kinh tế biển của Hải Phòng là gì?
    2. Chính quyền Hải Phòng cần làm gì và làm như thế nào để phát triển kinh tế biển?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng dưới góc độ kinh tế chính trị, tập trung vào vai trò quản lý, định hướng và điều tiết của chính quyền thành phố Hải Phòng trong nền kinh tế thị trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2007 đến 2015; định hướng quan điểm và giải pháp đến giai đoạn 2017–2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền địa phương: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Xây dựng kết cấu hạ tầng; (3) Huy động và sử dụng các nguồn lực; (4) Kiểm tra, giám sát quá trình phát triển kinh tế biển. Về ngành kinh tế, do Hải Phòng không có điều kiện khai thác dầu khí và làm muối, luận án tập trung vào 3 ngành trọng điểm: kinh tế hàng hải; đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản; du lịch biển.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung chính đã đạt được
1. Cấp quốc gia về kinh tế biển Việt Nam - Sách Kinh tế biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập [96]
- Sách 100 Câu hỏi - đáp về biển, đảo Việt Nam dành cho tuổi trẻ Việt Nam [8]
- Sách Việt Nam - Truyền thống kinh tế - văn hóa biển [38]
- Lại Lâm Anh [3, 4]
- Quang Nguyễn [82], Vũ Thị Nhài [80], Bùi Thị Thanh Hương [69], Nguyễn Văn Tình [120], Lê Nguyễn [81], Bùi Tất Thắng [103, 104]
Hệ thống hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết số 09-NQ/TW); đánh giá tiềm năng 3.260 km bờ biển, 28 tỉnh/thành ven biển; định hướng mục tiêu kinh tế biển đóng góp 53–55% GDP và 55–60% kim ngạch xuất khẩu cả nước đến năm 2020; đề xuất giải pháp quy hoạch, thể chế và bảo vệ an ninh biển đảo.
2. Kinh tế biển quốc tế - Alfred Thayer Mahan [1] (Ảnh hưởng của sức mạnh trên biển đối với lịch sử 1660 - 1783)
- Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil, Farida Farid [139] (The Asian experience in developing the maritime sector: Some case studies and lessons for Malaysia)
- Costas Th. Grammenos [137] (The handbook of marine economics and business)
Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sức mạnh kinh tế biển và năng lực hải quân; tác động của khai thác tài nguyên đến suy thoái môi trường; biến động của hệ thống tài chính vận tải biển quốc tế sau khủng hoảng tài chính 2007–2008.
3. Kinh tế biển tại các địa phương khác - Thanh Phong, Trung Thành (các nghiên cứu tại Quảng Ninh)
- Lê Minh Thông [107] (Giải pháp, chính sách phát triển kinh tế ven biển của Thanh Hóa giai đoạn 2000–2015)
Làm rõ việc lựa chọn ngành ưu tiên dựa trên lợi thế so sánh: Quảng Ninh ưu tiên du lịch biển và thủy sản; Thanh Hóa tập trung chính sách đầu tư hạ tầng, thuế, thương mại và hình thành chuỗi đô thị ven biển.
4. Kinh tế biển tại Hải Phòng - Đào Văn Hiệp [60] (Đầu tư trực tiếp nước ngoài và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Hải Phòng)
- Nguyễn Thị Anh [2] (Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 1996 đến năm 2010)
- Nguyễn Quốc Tuấn [123] (Quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng)
- Đan Đức Hiệp [59] (25 năm thu hút vốn FDI tại Hải Phòng: Thực trạng và giải pháp)
- Trần Minh Tuấn, Nguyễn Văn Thành, Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hải Phòng
Đánh giá tiềm năng cảng biển, công tác thu hút nguồn vốn FDI, sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố và thực trạng dịch vụ logistics cảng biển; chỉ rõ hạn chế về hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao và nguy cơ suy giảm tài nguyên vùng bờ.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã làm rõ chủ trương phát triển biển đảo quốc gia, kinh nghiệm quốc tế, các chính sách thu hút đầu tư, dịch vụ logistics hoặc vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng tại địa phương. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng dưới giác độ Kinh tế chính trị. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ vai trò, công cụ và cơ chế tác động của chính quyền địa phương trong việc khắc phục khuyết tật kinh tế thị trường, điều tiết 4 nội dung quản lý vĩ mô đối với 3 ngành kinh tế biển trọng yếu gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm kinh tế biển:
    • Theo PEMSEA: Kinh tế biển bao gồm thương mại đường biển, hệ thống khu kinh tế/cảng biển, vận tải biển, đóng và sửa chữa tàu biển, khai thác thủy sản, khai thác dầu khí, du lịch biển và các dịch vụ phụ trợ.
    • Theo Nghị quyết số 09-NQ/TW (2007): Bao gồm các hoạt động diễn ra trên biển và các hoạt động trên đất liền nhưng dựa vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ kinh tế biển.
    • Định nghĩa của luận án: Kinh tế biển là lĩnh vực kinh tế được hình thành và phát triển từ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của biển nhằm sử dụng các nguồn lực của biển để mang lại lợi ích cho các chủ thể.
  • Đặc điểm kinh tế biển: (1) Đa ngành, đa lĩnh vực, có quan hệ tương hỗ chặt chẽ; (2) Phụ thuộc nhiều vào vị trí địa lý, tài nguyên và điều kiện tự nhiên; (3) Tác động lớn đến môi trường sinh thái biển; (4) Gắn bó chặt chẽ với an ninh - quốc phòng.
  • Khái niệm phát triển kinh tế biển cấp tỉnh/thành phố: Là việc chính quyền địa phương thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động đã đề ra, nhằm phát huy những hiệu quả của kinh tế thị trường cũng như khắc phục hạn chế của nó giúp cho tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế biển được duy trì cao và ổn định, đảm bảo yêu cầu về sự hài hòa giữa các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh - quốc phòng.
  • Khung lý thuyết phân tích: Phân tích sự tác động qua lại giữa 4 nội dung điều tiết của chính quyền địa phương (chiến lược/quy hoạch/kế hoạch, kết cấu hạ tầng, huy động/sử dụng nguồn lực, kiểm tra/giám sát) lên 3 ngành kinh tế biển (kinh tế hàng hải, đánh bắt/nuôi trồng/chế biến thủy sản, du lịch biển) dưới sự chi phối của 7 yếu tố môi trường (điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ khoa học - công nghệ, kết cấu hạ tầng kinh tế biển, môi trường pháp lý, năng lực quản lý của cán bộ, môi trường quốc tế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, nhất thời để nhận thức các mối quan hệ bản chất và quy luật vận động của kinh tế biển trong kinh tế thị trường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá đa chiều thực trạng từng ngành và từng công cụ quản lý nhà nước tại Hải Phòng, từ đó tổng hợp thành các nhận định bản chất về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của Singapore và các địa phương trong nước (Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu) với điều kiện cụ thể của Hải Phòng.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, giảng viên và cán bộ quản lý am hiểu sâu về kinh tế biển để luận giải chính sách và giải pháp.
  • Phương pháp phân tích chính sách kinh tế - xã hội: Rà soát tính đồng bộ, khả thi và hiệu lực thực thi của các văn bản pháp quy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử, thống kê, mô tả: Xử lý các chuỗi số liệu thời gian để phản ánh diễn biến thực tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện, nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 09-NQ/TW), Luật Biển Việt Nam 2012, các chiến lược biển quốc gia, nghị định của Chính phủ, số liệu công bố của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân và Cục Thống kê thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005–2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua Phiếu điều tra khảo sát thực tế do tác giả thiết kế gồm 19 nội dung (về công tác quy hoạch, hạ tầng, sử dụng nguồn lực, kiểm tra giám sát) gửi tới các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực cảng biển, vận tải biển, du lịch biển và thủy sản tại Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến kinh tế biển ở cấp độ quốc gia, quốc tế, các địa phương ven biển và thành phố Hải Phòng. Tác giả phân tích kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước về tiềm năng tài nguyên biển, vai trò của vận tải và logistics cảng biển, chính sách bảo tồn môi trường biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Chương này chỉ rõ khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đánh giá phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng trên cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về vai trò quản lý của chính quyền địa phương đối với nền kinh tế thị trường. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp khảo sát sơ cấp bằng phiếu điều tra 19 nội dung và hệ thống các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế biển

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. Tác giả phân tích tính hai mặt của kinh tế thị trường:

  • Mặt tích cực: Thúc đẩy tính năng động của các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và cải tiến kỹ thuật.
  • Mặt hạn chế (khuyết tật thị trường): Phát triển tự phát gây mất cân đối vĩ mô; nguy cơ độc quyền trong dịch vụ cảng biển và vận tải; thiếu hụt đầu tư tư nhân vào kết cấu hạ tầng công cộng do vốn lớn, thu hồi chậm; khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên thủy sản và ô nhiễm môi trường biển; gia tăng phân hóa giàu nghèo và các tệ nạn xã hội.

Từ đó, luận án xác lập vai trò điều tiết của chính quyền địa phương qua 4 nội dung và hệ thống chỉ tiêu đo lường:

  1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch: Đo lường bằng tính thống nhất, đồng bộ, tính ổn định dài hạn, tính khả thi, tính bền vững, định hướng kết quả, tuân thủ quy luật thị trường và mức độ tham gia của các bên liên quan.
  2. Xây dựng kết cấu hạ tầng: Đo lường bằng số lượng, quy mô hạ tầng kỹ thuật (mật độ đường bộ, đường sắt; số lượng cảng, công suất bến cảng; tàu thuyền khai thác; nhà máy chế biến; cơ sở lưu trú) và hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, tỷ lệ bác sĩ trên một vạn dân, tỷ lệ giảm nghèo).
  3. Huy động và sử dụng nguồn lực: Phân tích các nguồn lực vật chất (lao động, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, tài nguyên thiên nhiên) và nguồn lực phi vật chất (thể chế, chính sách).
  4. Kiểm tra, giám sát: Đảm bảo thực thi đúng quy hoạch, bảo vệ tài nguyên môi trường và giữ vững quốc phòng - an ninh.

Chương 2 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát triển cảng biển và logistics của Singapore; phát triển du lịch và thủy sản của Quảng Ninh; phát triển kinh tế biển gắn với quy hoạch đô thị của Đà Nẵng; phát triển cảng nước sâu và công nghiệp dầu khí tại Bà Rịa - Vũng Tàu; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quy hoạch đồng bộ, ưu đãi thu hút vốn và đào tạo nhân lực cho Hải Phòng.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển kinh tế biển tại Hải Phòng giai đoạn 2007–2015 thông qua hệ thống 22 bảng số liệu thống kê và khảo sát thực tế:

Bảng số liệu trong Chương 3 Tên bảng và nội dung chỉ tiêu phản ánh
Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính Hải Phòng (năm 2015)
Bảng 3.2 Khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển ở Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.3 Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển ở Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.4 Doanh thu và sản lượng qua khu vực cảng ở Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.5 Hiện trạng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.6 Cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu thành phố Hải Phòng năm 2012, 2014
Bảng 3.7 Số lượt khách du lịch tới thành phố giai đoạn 2008 - 2015
Bảng 3.8 Tổng doanh thu du lịch của thành phố giai đoạn 2008 - 2015
Bảng 3.9 Kết quả điều tra về các chỉ tiêu đo lường việc xây dựng các đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.10 Diễn biến công suất tàu thuyền Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015
Bảng 3.11 Hiện trạng sử dụng công suất của một số nhà máy chế biến thủy sản
Bảng 3.12 Số cơ sở hoạt động lưu trú, ăn uống và lữ hành ở Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.13 Số liệu điều tra đánh giá cơ sở hạ tầng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.14 Số liệu cơ bản phản ánh kết cấu hạ tầng xã hội Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.15 Vốn đầu tư cho ngành vận tải và kho bãi của thành phố giai đoạn 2008 - 2015
Bảng 3.16 Số lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, kho bãi giai đoạn 2007 - 2014
Bảng 3.17 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2014
Bảng 3.18 Lao động thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2014
Bảng 3.19 Nguồn vốn cho dịch vụ lưu trú và ăn uống của Hải Phòng giai đoạn 2008 - 2015
Bảng 3.20 Vốn đầu tư thực hiện của lĩnh vực khách sạn nhà hàng trên địa bàn Hải Phòng theo giá thực tế qua các năm giai đoạn 2007 - 2015
Bảng 3.21 Số lao động làm trong các nhà hàng, khách sạn giai đoạn 2007 - 2014
Bảng 3.22 Kết quả điều tra về việc sử dụng các nguồn lực phát triển kinh tế biển giai đoạn 2007 - 2015

Chương 3 chỉ ra các thành tựu: Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển tăng trưởng nhanh, doanh thu du lịch và lượng khách tăng đều qua các năm, diện tích nuôi trồng thủy sản được mở rộng.

Tuy vậy, chương 3 làm rõ các hạn chế lớn:

  • Công tác quy hoạch còn thiếu tính đồng bộ, chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch các ngành kinh tế biển với quy hoạch không gian bờ biển và đô thị.
  • Hệ thống cảng biển phát triển tự phát, manh mún, nhiều cảng nhỏ thiếu kết nối với tuyến đường sắt và mạng lưới logistics quốc tế.
  • Khai thác thủy sản ven bờ quá mức làm suy thoái tài nguyên sinh thái; các nhà máy chế biến thủy sản chưa tận dụng hết công suất thiết kế (Bảng 3.11).
  • Sản phẩm du lịch biển đơn điệu, mang tính mùa vụ, cơ sở lưu trú cao cấp còn thiếu.
  • Nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa đáp ứng nhu cầu; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu về kinh tế biển còn thấp.

Luận án chỉ ra 7 nhóm nguyên nhân của hạn chế: (1) Điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu; (2) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương còn hạn chế; (3) Trình độ ứng dụng khoa học - công nghệ chưa cao; (4) Kết cấu hạ tầng kinh tế biển thiếu đồng bộ; (5) Môi trường pháp lý và chính sách còn bất cập; (6) Năng lực quản lý điều hành và phẩm chất của một bộ phận cán bộ; (7) Tác động bất lợi từ môi trường quốc tế và tranh chấp chủ quyền tại Biển Đông.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng trong thời gian tới (2017-2025)

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, chỉ rõ những cơ hội (hội nhập sâu rộng, nhu cầu thương mại biển gia tăng) và thách thức (cạnh tranh cảng biển khu vực, biến đổi khí hậu, căng thẳng an ninh trên biển). Luận án xác định các quan điểm phát triển: Phát triển nhanh gắn với bền vững; kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế biển với củng cố quốc phòng - an ninh; phát huy tối đa các nguồn lực xã hội kết hợp với vai trò định hướng của nhà nước.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cơ bản cho giai đoạn 2017–2025:

  1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của biển, phát triển kinh tế biển và tích cực bảo vệ môi trường sinh thái biển.
  2. Làm tốt công tác quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế biển và huy động mọi nguồn vốn đầu tư (ngân sách, FDI, tư nhân, ODA) cho phát triển kinh tế biển.
  3. Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ trong đánh bắt xa bờ, đóng tàu, dịch vụ logistics cảng biển và nuôi trồng hải sản công nghệ cao.
  4. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế biển đồng bộ, tập trung vào hạ tầng cảng nước sâu Lạch Huyện, mạng lưới giao thông kết nối liên vùng (đường cao tốc, đường sắt, đường thủy nội địa) và hạ tầng dịch vụ nghề cá.
  5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng cơ chế chính sách thông thoáng đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh tế biển.
  6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng hải, logistics, du lịch biển; nâng cao năng lực quản lý điều hành và phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức thành phố.
  7. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trên biển, bảo đảm an ninh các công trình kinh tế biển đảo.
  8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liên kết vùng với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh ven biển duyên hải phía Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế biển dưới góc độ tiếp cận chuyên ngành Kinh tế chính trị, xác định rõ bản chất của phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương là việc chính quyền thực thi vai trò quản lý nhằm tối ưu hóa các ưu thế và khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường.
  • Xây dựng khung phân tích liên kết giữa 4 nội dung quản lý nhà nước (quy hoạch, kết cấu hạ tầng, huy động nguồn lực, kiểm tra giám sát) với 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (kinh tế hàng hải; đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản; du lịch biển) trong điều kiện bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái và củng cố quốc phòng - an ninh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của Singapore, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, rút ra những gợi mở thực tiễn có khả năng vận dụng vào điều kiện cụ thể của Hải Phòng.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế biển của Hải Phòng giai đoạn 2007–2015 dựa trên hệ thống dữ liệu thứ cấp chính thống kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp 19 nội dung từ các doanh nghiệp và đơn vị kinh tế biển.
  • Xác định rõ các hạn chế cốt lõi và làm sáng tỏ 7 nhóm nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp của những hạn chế trong phát triển kinh tế biển tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho giai đoạn 2017–2025, định hướng hoàn thiện hạ tầng, thu hút nguồn lực và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền thành phố Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do đặc thù điều kiện tự nhiên của Hải Phòng, luận án chủ động giới hạn nghiên cứu vào 3 ngành kinh tế biển chính (hàng hải, thủy sản, du lịch), không đi sâu nghiên cứu các ngành như khai thác dầu khí và sản xuất muối biển.
    • Phạm vi dữ liệu thực trạng kết thúc ở mốc năm 2015, do đó chưa phản ánh toàn diện tác động của các công trình hạ tầng trọng điểm vận hành sau năm 2015 (như giai đoạn hoàn thiện của Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện hay cầu vượt biển Tân Vũ - Lạch Huyện).
    • Phân tích số liệu sơ cấp chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu tỷ lệ từ phiếu điều tra, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng chính sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu các ngành kinh tế biển mới nổi phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số và kinh tế xanh (năng lượng tái tạo ngoài khơi, công nghệ sinh học biển).
    • Kéo dài chuỗi số liệu thứ cấp sang các giai đoạn sau 2015 nhằm đánh giá hiệu quả thực thi các quy hoạch và chính sách phát triển kinh tế biển mới của Hải Phòng.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa đóng góp của từng yếu tố nguồn lực và thể chế quản lý nhà nước vào tăng trưởng kinh tế biển địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Du lịch thành phố Hải Phòng và các tỉnh ven biển trong việc lập quy hoạch, xây dựng cơ chế thu hút vốn và tổ chức thanh tra, giám sát kinh tế biển.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển tại các trường đại học và viện nghiên cứu, đặc biệt là việc tham khảo khung lý thuyết tiếp cận vai trò quản lý nhà nước đối với kinh tế thị trường (Chương 2) và phương pháp xây dựng phiếu điều tra đánh giá kinh tế biển địa phương (Chương 1, Chương 3).
  • Các doanh nghiệp kinh tế biển: Doanh nghiệp cảng biển, công ty vận tải biển, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản và lữ hành du lịch trong việc nắm bắt định hướng chính sách, thực trạng công suất và cơ hội đầu tư hạ tầng tại Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án tập trung vào 3 ngành hàng hải, thủy sản, du lịch mà không nghiên cứu ngành dầu khí và làm muối?

Luận án giải thích rõ tại Chương 2: Do đặc thù tự nhiên và địa lý của thành phố Hải Phòng không có điều kiện để triển khai hoạt động khai thác dầu khí và nghề làm muối cũng khó phát triển, nên để đảm bảo tính tập trung và bám sát thực tế địa phương, luận án lựa chọn nghiên cứu 3 lĩnh vực trọng điểm là kinh tế hàng hải; đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản; du lịch biển.

2. Dưới góc độ Kinh tế chính trị, phát triển kinh tế biển được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án xác định phát triển kinh tế biển cấp tỉnh/thành phố là việc chính quyền địa phương thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động đã đề ra, nhằm phát huy những hiệu quả của kinh tế thị trường cũng như khắc phục hạn chế của nó giúp cho tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế biển được duy trì cao và ổn định, đảm bảo yêu cầu về sự hài hòa giữa các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo an ninh - quốc phòng.

3. Dữ liệu điều tra sơ cấp của luận án được thực hiện với nội dung và quy mô ra sao?

Nghiên cứu sinh đã xây dựng Phiếu điều tra thu thập thông tin gồm 19 nội dung bao quát các vấn đề: công tác lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch và đề án; xây dựng cơ sở hạ tầng; huy động và sử dụng các nguồn lực; công tác kiểm tra, giám sát. Phiếu được gửi đến các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động thực tế trong lĩnh vực cảng biển, vận tải biển, du lịch biển và thủy sản tại Hải Phòng để tổng hợp thành các bảng đánh giá thực trạng (như Bảng 3.9, 3.13, 3.22).

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến các hạn chế của kinh tế biển Hải Phòng?

Chương 3 của luận án phân tích 7 nhóm nguyên nhân: (1) Điều kiện tự nhiên và thời tiết khắc nghiệt; (2) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (3) Trình độ khoa học - công nghệ còn thấp; (4) Kết cấu hạ tầng kinh tế biển thiếu tính đồng bộ; (5) Môi trường pháp lý và chính sách chưa hoàn thiện; (6) Năng lực quản lý điều hành và phẩm chất của cán bộ; (7) Tác động từ môi trường quốc tế và tranh chấp chủ quyền trên biển.

5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nội dung trọng tâm nào cho giai đoạn 2017–2025?

Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường biển; (2) Làm tốt quy hoạch và huy động vốn đầu tư; (3) Phát triển khoa học - công nghệ; (4) Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế biển; (5) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách; (6) Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao phẩm chất cán bộ; (7) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh; (8) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khu vực và liên kết địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển kinh tế biển ở Hải Phòng" của Quách Thị Hà (2017) đã giải quyết vấn đề quản lý và phát triển kinh tế biển từ giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền địa phương trong việc khắc phục các khuyết tật thị trường, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng kinh tế biển Hải Phòng giai đoạn 2007–2015 qua 22 bảng số liệu và khảo sát sơ cấp. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017–2025 gắn kết mục tiêu tăng trưởng kinh tế với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - quốc phòng biển đảo. Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách phát triển kinh tế biển tại Việt Nam.