Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp luôn biến động không ngừng. Môi trường kinh doanh vừa tạo ra cơ hội thuận lợi, vừa mang lại những nguy cơ và rủi ro trực tiếp đối với sự tồn tại, phát triển của tổ chức. Trong đó, môi trường kinh doanh đặc thù (môi trường vi mô/môi trường ngành) là bộ phận có tác động trực tiếp và liên tục nhất tới mọi quyết định quản trị và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Lửa Việt là doanh nghiệp sản xuất chuyên về các mặt hàng bếp than tổ ong mang thương hiệu "Con Cò", phục vụ nhu cầu đun nấu sinh hoạt. Thực tiễn tại doanh nghiệp cho thấy nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đặc biệt là sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế tiện ích hơn. Tuy nhiên, công tác quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt vẫn chưa hoàn thiện, doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng đúng mức đến việc nghiên cứu, đánh giá và khai thác các tác nhân thuộc môi trường đặc thù để hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Vân Anh tập trung nghiên cứu vấn đề này nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị.

Theo văn bản, mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường kinh doanh đặc thù đến hoạt động quản trị của công ty, làm cơ sở khoa học cho việc khảo sát thực tế và đề xuất giải pháp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố môi trường kinh doanh đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty TNHH Lửa Việt, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị của công ty dưới tác động của môi trường kinh doanh đặc thù.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tế về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù tới công tác quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu hoạt động của công ty trong giai đoạn 2012 – 2015, tập trung phân tích số liệu kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm từ 2013 đến 2015.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại trụ sở và phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Lửa Việt (địa bàn chính tại tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm yếu tố cấu thành môi trường đặc thù: Khách hàng (người tiêu dùng trên cả nước, khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống), Đối thủ cạnh tranh (các doanh nghiệp cùng ngành trên toàn quốc), Nhà cung cấp (các đơn vị cung ứng nguyên vật liệu, thiết bị, vốn, lao động, dịch vụ trong nước) và Các cơ quan hữu quan (cơ quan Nhà nước, tổ chức địa phương, hiệp hội ngành hàng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị học và quản trị kinh doanh thương mại. Quản trị được tiếp cận như một tiến trình bao gồm 4 chức năng cơ bản: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm soát. Về mặt môi trường, tác giả phân định môi trường quản trị thành môi trường bên trong (nhân lực, vốn, cơ sở hạ tầng, văn hóa doanh nghiệp) và môi trường bên ngoài (gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô/đặc thù).

Môi trường đặc thù được định nghĩa là môi trường chứa đựng toàn bộ các tác nhân bên ngoài tác động trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển và quyết định tính chất cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành, bao gồm 4 yếu tố chính:

  • Khách hàng: Nhân tố trung tâm quyết định giá cả, phương thức bán hàng và chất lượng sản phẩm (vận dụng quan điểm của Philip Kotler về định hướng thị trường).
  • Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, tạo áp lực thường nhật buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược (vận dụng nhận định của Henderson từ Tập đoàn tư vấn Boston).
  • Nhà cung ứng: Các chủ thể cung cấp nguyên vật liệu, vật tư thiết bị, nguồn vốn tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm, và các dịch vụ bổ trợ (lao động, vận tải, điện nước).
  • Cơ quan hữu quan: Cơ quan quản lý Nhà nước (thuế, quản lý thị trường, công an, UBND), cơ quan truyền thông, và các tổ chức xã hội (Hội bảo vệ người tiêu dùng, cơ quan bảo vệ môi trường, hiệp hội ngành hàng).

Khung lý thuyết cũng làm rõ tác động gián tiếp của môi trường vĩ mô lên môi trường đặc thù thông qua 5 nhóm nhân tố: Kinh tế (lạm phát, lãi suất, thu nhập), Chính trị - Pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2013, Luật Đầu tư, chính sách gia nhập WTO), Văn hóa - Xã hội (dân số, thói quen tiêu dùng), Khoa học công nghệ, và Điều kiện tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm 17 câu hỏi chia làm 5 phần (câu hỏi chung và 4 phần tương ứng với 4 nhóm yếu tố môi trường đặc thù). Phát ra 10 phiếu tới các nhà quản trị của Công ty TNHH Lửa Việt, thu về 10 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cấp cao và cấp trung (Giám đốc, Trưởng phòng, Phó phòng) theo khung câu hỏi định sẵn.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hoạt động vận hành tại doanh nghiệp để kiểm chứng thông tin.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lửa Việt giai đoạn 2013 – 2015.
    • Nguồn bên ngoài: Sách báo chuyên ngành, ấn phẩm quản trị doanh nghiệp, văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu từ các tổ chức thương mại và báo điện tử.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Tổng hợp, phân tích thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm từ kết quả điều tra trắc nghiệm).
    • Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tài chính qua các năm để đánh giá xu hướng tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp phân tích tổng hợp, vận dụng nguyên lý tư duy logic hệ thống, phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về môi trường quản trị đặc thù trong hoạt động quản trị doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và môi trường quản trị đặc thù:

  • Làm rõ bản chất của quản trị doanh nghiệp qua các góc độ quá trình và hệ thống, phân tích chi tiết nội dung 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định (xác định mục tiêu, dự báo, lập kế hoạch), Tổ chức (thiết kế cơ cấu, phân công quyền hạn), Lãnh đạo (động viên, điều khiển, xử lý xung đột), và Kiểm soát (đo lường kết quả, so sánh chuẩn mực, khắc phục sai lệch).
  • Phân tích ý nghĩa và cấu trúc của môi trường đặc thù, bao gồm 4 yếu tố cấu thành: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Nhà cung cấp và Cơ quan hữu quan.
  • Đánh giá cơ chế ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường đặc thù đến hoạt động doanh nghiệp. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước năm 1986 (khi doanh nghiệp được Nhà nước bao cấp, cơ chế phân phối tem phiếu dẫn đến sức ỳ lớn) sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (buộc doanh nghiệp phải chuyển từ "bán những gì mình có" sang "bán những gì thị trường cần", lấy khách hàng làm trọng tâm).
  • Phân tích vai trò và áp lực từ các nhóm nhà cung ứng (vật tư, vốn, lao động), tính hai mặt của đối thủ cạnh tranh (vừa gây áp lực phân chia thị phần, vừa thúc đẩy đổi mới công nghệ và mở ra cơ hội hợp tác), cũng như vai trò của cơ quan Nhà nước trong việc tạo lập hành lang pháp lý và kiểm soát môi trường cạnh tranh.
  • Luận giải mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên) với môi trường đặc thù của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đặc thù đến công tác quản trị công ty TNHH Lửa Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH Lửa Việt:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Lửa Việt (tên quốc tế: LuaViet Company Limited) có tiền thân là Hợp tác xã Quyết Thắng, thành lập chính thức theo Giấy phép kinh doanh số 2102000586 cấp ngày 23/02/2004 tại Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Bắc Ninh; mã số thuế 2300239970; trụ sở tại Xóm 3, thôn Cao Đình, xã Tri Phương, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Giám đốc điều hành là ông Đặng Công Thắng.
  • Quy mô và cơ cấu: Lao động tăng từ khoảng 50 người (năm 2004) lên 62 người (cuối năm 2006). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành chung và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh.
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất các loại bếp than tổ ong mang thương hiệu "Con Cò".
  • Kết quả kinh doanh (2013 – 2015):
    • Doanh thu thuần năm 2013 đạt 19.156 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 8.222 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 6,16 triệu đồng.
    • Năm 2014, doanh thu tăng thêm 978 triệu đồng so với năm 2013.
    • Năm 2015, doanh thu tăng mạnh thêm 2.233 triệu đồng so với năm 2014.
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2013 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2014 so với 2013 Tăng trưởng 2015 so với 2014
Doanh thu thuần 19.156 +978 triệu đồng +2.233 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế 8.222 — —
Lợi nhuận sau thuế 6,16 — —
  • Thực trạng tác động của môi trường đặc thù theo kết quả khảo sát:
    • Yếu tố Khách hàng: 86,67% ý kiến đánh giá khách hàng tác động rất mạnh (mức 5) đến chức năng Hoạch định; 53,33% đánh giá tác động rất mạnh đến chức năng Tổ chức; chức năng Lãnh đạo và Kiểm soát chịu tác động mạnh/khá mạnh.
    • Yếu tố Nhà cung cấp: 80% ý kiến đánh giá nhà cung cấp tác động rất mạnh đến Hoạch định; 40% đánh giá tác động rất mạnh đến Tổ chức; 46,67% đánh giá tác động mạnh đến Lãnh đạo; 60% đánh giá tác động khá mạnh đến Kiểm soát.
    • Yếu tố Đối thủ cạnh tranh: 60% đánh giá tác động rất mạnh đến Hoạch định; 26,67% đánh giá tác động rất mạnh đến Tổ chức; 20% đánh giá tác động rất mạnh đến Lãnh đạo; 73,33% đánh giá tác động mạnh đến Kiểm soát.
    • Yếu tố Cơ quan hữu quan: 53,33% đánh giá tác động rất mạnh đến Hoạch định; 40% đánh giá tác động rất mạnh đến Tổ chức; Lãnh đạo và Kiểm soát chịu tác động mạnh (46,67%).
Yếu tố môi trường đặc thù Mức độ tác động đến Hoạch định (Mức 5 - Rất mạnh) Mức độ tác động đến Tổ chức (Mức 5 - Rất mạnh) Mức độ tác động đến Lãnh đạo (Mức 4 & 5 - Mạnh/Rất mạnh) Mức độ tác động đến Kiểm soát (Mức 4 & 5 - Mạnh/Rất mạnh)
Khách hàng 86,67% 53,33% 100% 100%
Nhà cung cấp 80,00% 40,00% 80,00% 73,33%
Đối thủ cạnh tranh 60,00% 26,67% 46,67% 73,33%
Cơ quan hữu quan 53,33% 40,00% 80,00% 73,34%
  • Đánh giá thành công và tồn tại:
    • Thành công: Xây dựng được tập khách hàng truyền thống và mở rộng cơ sở đại lý tại Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương; duy trì quan hệ ổn định với nhà cung cấp; từng bước hoàn thiện năng lực cạnh tranh và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ pháp lý với Nhà nước.
    • Tồn tại: Chưa đầu tư ngân sách tương xứng cho quảng cáo và truyền thông; website công ty chậm đổi mới; bán hàng trực tuyến chưa triệt để; nguồn vốn hạn chế nên chưa tận dụng được chiết khấu mua hàng số lượng lớn; nguy cơ rủi ro từ các nhà cung cấp nước ngoài; sức ép đào thải gay gắt từ các dòng sản phẩm thay thế (bếp ga, bếp từ, bếp điện); thủ tục hành chính còn rườm rà.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị của công ty TNHH Lửa Việt

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của doanh nghiệp:

  • Phương hướng và mục tiêu hoạt động: Đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2017 đạt doanh thu 12 tỷ đồng/năm; tiếp tục mở rộng mạng lưới đại lý trên cả nước; hoàn thiện cơ cấu quản trị chuyên nghiệp. Bốn hướng chiến lược gồm: Phát triển nguồn hàng, Phát triển thị trường, Phát triển con người (tổ chức lại bộ máy quản lý), và Phát triển thương hiệu thông qua các công cụ Marketing.
  • Bốn quan điểm giải quyết:
    1. Lấy lợi ích khách hàng làm trọng tâm, đa dạng hóa đối tượng khách hàng và mẫu mã sản phẩm.
    2. Đa dạng hóa nhà cung cấp kết hợp tự chủ một phần sản xuất nhằm tránh bị động về nguồn cung.
    3. Tìm hiểu, phân tích sâu về đối thủ cạnh tranh, chủ động thỏa hiệp và hợp tác lành mạnh trong các hiệp hội.
    4. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội (tài trợ học bổng, xây nhà tình thương), lắng nghe phản hồi từ các tổ chức xã hội và cơ quan quản lý.
  • Hệ thống đề xuất hoàn thiện công tác quản trị:
    • Giải pháp với khách hàng: Xây dựng chính sách giá linh hoạt (chiết khấu theo khối lượng mua, ưu đãi chi phí vận chuyển cho khách truyền thống); nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng; tăng ngân sách xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm và đổi mới website bán hàng.
    • Giải pháp với nhà cung cấp: Duy trì quan hệ bền vững với đối tác truyền thống; phân loại nhà cung cấp chính - phụ để phân tán rủi ro; tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thu mua.
    • Giải pháp với đối thủ cạnh tranh: Thiết lập hệ thống theo dõi giá cả và chiến lược của đối thủ; tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh nhằm tiết giảm chi phí; hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng.
    • Giải pháp với cơ quan hữu quan: Cập nhật thường xuyên các thay đổi pháp luật; thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế; chủ động kiểm soát tính xác thực của thông tin doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông.
  • Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật kinh tế - thương mại; có chính sách trợ giá năng lượng (điện sản xuất, xăng dầu); quy định khung giá trần/giá sàn nhằm hạn chế tình trạng ép giá và bán phá giá; đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, kê khai thuế và hải quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị của Công ty TNHH Lửa Việt:

  • Xác lập bức tranh định lượng rõ nét về mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố môi trường vi mô tới 4 chức năng quản trị: Hoạch định là chức năng chịu tác động mạnh nhất từ cả 4 yếu tố (với tỷ lệ đánh giá ở mức rất mạnh dao động từ 53,33% đến 86,67%), tiếp đến là chức năng Tổ chức và Kiểm soát.
  • Phản ánh trung thực số liệu tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013 – 2015 của công ty (năm 2013 đạt 19.156 triệu đồng; năm 2014 tăng 978 triệu đồng; năm 2015 tăng 2.233 triệu đồng), đồng thời chỉ ra thực trạng mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu với mục tiêu kế hoạch dài hạn (chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 đặt ra mức 12 tỷ đồng/năm).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ tương ứng với 4 nhóm tác nhân môi trường đặc thù, gắn liền với 4 định hướng chiến lược (nguồn hàng, thị trường, con người, thương hiệu).

Về mặt đóng góp khoa học so với các công trình đi trước, đề tài đã kế thừa phương pháp luận từ 5 khóa luận cùng chuyên ngành tại Trường Đại học Thương Mại (nghiên cứu tại Công ty Tin học Mai Hoàng năm 2015, Công ty TM Thiện Mỹ năm 2013, Công ty Lữ hành Hương Giang năm 2013, Công ty Dược phẩm Phương Đông năm 2013, và Công ty Du lịch Kim Việt Pháp năm 2015). Đề tài này là công trình đầu tiên đi sâu khảo cứu thực nghiệm môi trường đặc thù áp dụng riêng cho trường hợp Công ty TNHH Lửa Việt trong giai đoạn 2012 – 2015, lấp khoảng trống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất bếp than tổ ong thương hiệu "Con Cò".


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát hẹp: Khảo sát trắc nghiệm chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu n = 10 (thuần túy là các nhà quản trị nội bộ trong doanh nghiệp), chưa mở rộng điều tra trực tiếp trên tệp khách hàng tiêu dùng cuối cùng hoặc các trung gian phân phối ngoài thị trường.
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu tài chính chi tiết được tác giả trích lục đầy đủ cho năm 2013 (doanh thu 19.156 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 8.222 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 6,16 triệu đồng), trong khi số liệu 2014 và 2015 chủ yếu được trình bày dưới dạng mức tăng trưởng doanh thu tuyệt đối mà chưa có bảng cân đối kế toán chi tiết đi kèm.
  • Đặc thù sản phẩm nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào mặt hàng bếp than tổ ong truyền thống. Đây là nhóm sản phẩm chịu áp lực đào thải công nghệ và quy định bảo vệ môi trường rất lớn trong xu hướng phát triển bền vững.
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng trên diện rộng ở quy mô đa tỉnh; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi danh mục sản phẩm từ bếp than sang các thiết bị gia dụng thân thiện với môi trường dưới áp lực từ các cơ quan hữu quan và xu thế tiêu dùng mới.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp triển khai đề tài phân tích môi trường ngành/môi trường vi mô của một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng: Có thể tham khảo bảng câu hỏi khảo sát 17 mục (trong phần Phụ lục) để thiết kế công cụ thu thập dữ liệu về các chức năng quản trị (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm soát).
  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt: Cung cấp các luận cứ thực tế về mức độ chi phối của khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ và thể chế pháp lý, làm cơ sở điều chỉnh chính sách giá, quan hệ đối tác và phân bổ ngân sách marketing.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong các yếu tố môi trường đặc thù, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến chức năng hoạch định của Công ty TNHH Lửa Việt?
Theo kết quả khảo sát trắc nghiệm tại Bảng 2.2, yếu tố Khách hàng có tác động mạnh nhất đến chức năng Hoạch định của công ty với 86,67% ý kiến đánh giá ở mức tác động rất mạnh (mức 5), xếp sau đó là yếu tố Nhà cung cấp với 80% ý kiến.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lửa Việt giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào?
Năm 2013, doanh thu thuần đạt 19.156 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 8.222 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,16 triệu đồng. Doanh thu tiếp tục tăng trưởng trong 2 năm tiếp theo: năm 2014 tăng 978 triệu đồng so với 2013, và năm 2015 tăng 2.233 triệu đồng so với 2014.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lửa Việt gồm những phòng ban chức năng nào?
Bộ máy của công ty đứng đầu là Giám đốc điều hành (ông Đặng Công Thắng), trực tiếp quản lý 4 phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh.

4. Áp lực cạnh tranh lớn nhất của công ty đến từ nhóm sản phẩm nào?
Áp lực cạnh tranh lớn nhất không chỉ đến từ các cơ sở sản xuất bếp than cùng loại mà chủ yếu đến từ các dòng sản phẩm thay thế hiện đại, tiện ích hơn như bếp gas, bếp từ và bếp điện, khiến công ty đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần khách hàng hộ gia đình.

5. Mục tiêu kinh doanh và các định hướng chiến lược chính của công ty đến năm 2017 là gì?
Công ty đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2017 đạt doanh thu 12 tỷ đồng/năm và mở rộng đại lý trên toàn quốc. Bốn chiến lược phát triển trọng tâm gồm: Phát triển nguồn hàng (đa dạng đối tác), Phát triển thị trường, Phát triển con người (sắp xếp lại bộ máy quản lý), và Phát triển thương hiệu (thông qua các biện pháp Marketing).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về ảnh hưởng của môi trường quản trị đặc thù tới 4 chức năng quản trị cốt lõi trong doanh nghiệp. Thông qua việc kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp (n = 10) và số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt dưới tác động đan xen của khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và cơ quan hữu quan. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cùng các kiến nghị thể chế, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.