Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của tác giả Võ Thu Phụng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Trần Thị Giang Tân tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2017, mang tên đề tài: "Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quá trình do nhà quản lý và nhân viên chi phối, được thiết lập nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý cho ba mục tiêu: tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC), và sự tuân thủ pháp luật cùng các quy định. Trong khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam, các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) và tổng công ty nhà nước (TCTNN) nắm giữ nguồn vốn và tài sản rất lớn từ hàng chục đến hàng trăm nghìn tỷ đồng, đại diện cho sở hữu toàn dân và thực hiện nhiệm vụ chính trị, an sinh xã hội.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là một trong mười TĐKTNN hàng đầu, giữ vai trò sản xuất kinh doanh điện năng phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Tính đến ngày 01/01/2015, tổng tài sản của EVN đạt mức 576 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của EVN chưa tương xứng với nguồn vốn được giao; chi phí sản xuất điện cao dẫn đến giá bán điện cao; xuất hiện tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, sử dụng vốn kém hiệu quả; nhiều rủi ro trọng yếu chưa được phòng ngừa như rủi ro tỷ giá, lãi suất, quy hoạch dài hạn và sự cố rã lưới hệ thống. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Trần Ngọc Thơ, 2011; Vũ Thành Tự Anh, 2012; Ngô Ngọc Trai, 2013) mới chỉ lý giải các bất cập của DNNN dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và lợi ích nhóm, chưa tiếp cận nguyên nhân từ sự yếu kém của hệ thống KSNB. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện và đo lường định lượng các nhân tố KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của EVN. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Khám phá các nhân tố thuộc hệ thống KSNB và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hiệu quả hoạt động của EVN.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố thuộc hệ thống KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của EVN;
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc hệ thống KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của EVN.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam như thế nào?
- Nhân tố nào thuộc hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến tính hiệu quả của hoạt động của EVN như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố thuộc hệ thống KSNB ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoạt động tại EVN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung thuần túy vào mục tiêu tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động; không nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu lập báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ quy định.
- Phạm vi không gian: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cơ quan chủ quản EVN, các Tổng công ty phân phối điện (Tổng công ty Điện lực miền Bắc - EVN NPC, miền Trung - EVN CPC, miền Nam - EVN SPC, TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh - EVN HCMPC) và các đơn vị trực thuộc. Đối tượng khảo sát là nhà quản lý cấp cao và chuyên viên cao cấp.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015; dữ liệu phân tích BCTC của EVN được thu thập qua 6 năm (2009–2014).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 dòng chủ đề chính về KSNB:
| Dòng nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Phát hiện chính được trích xuất |
| Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động |
Fadzil và cộng sự (2005); Brown và cộng sự (2008); Mawanda (2008); Kuo và Ho (2008); Kakucha (2009); França và cộng sự (2010); Dechow và cộng sự (2011); Muraleetharan (2011); Ndungu (2013); Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014); Wambugu (2014); Zipporah (2015); Ahn và cộng sự (1988); Avkiran (2001); Abbot và Doucouliagos (2003); Bougnol và Dulá (2006). |
KSNB hữu hiệu tác động thuận chiều đến doanh thu, lợi nhuận, tỷ số thanh khoản, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) và tài sản (ROA). Riêng Zipporah (2015) ghi nhận giám sát có tác động ngược chiều với ROA. KSNB yếu kém dẫn đến hành vi chi phối thu nhập và giảm giá trị doanh nghiệp. |
| Tác động của từng nhân tố KSNB |
Hooks và cộng sự (1994); Lannoye (1996, 1999); Ezzamel và cộng sự (1997); Walker (1999); Cohen (2002); Steihoff (2001); Hevesi (2005); Springer (2004). |
Môi trường kiểm soát là nhân tố nền tảng quan trọng nhất, chi phối văn hóa và hành vi nhân viên; đánh giá rủi ro cung cấp quy trình nhận diện và xử lý biến động; thông tin truyền thông cần hai chiều và kịp thời; giám sát (định kỳ hoặc liên tục) duy trì hiệu lực của hệ thống. |
| Đặc điểm doanh nghiệp có KSNB yếu kém |
Ge và McVay (2005); Liu Xinmin (2005); Doyle và cộng sự (2007, 2007b); Rittenberg và cộng sự (2005); Sarens và De Beelde (2006); Ashbaugh-Skaife và cộng sự (2006); Lin và Wu (2006); Shenkir và Walker (2006); Cheh và cộng sự (2006); Ogneva và cộng sự (2007). |
Doanh nghiệp có KSNB yếu kém thường có cấu trúc phức tạp, quy mô lớn nhưng khả năng sinh lời thấp, thiếu phân định nhiệm vụ, đối chiếu tài khoản yếu, hoặc thiếu hụt nhân sự đầu tư cho KSNB. Cheh và cộng sự (2006) chỉ ra 23 biến dự đoán; Ogneva và cộng sự (2007) xác định 10 biến đại diện liên quan đến chi phí vốn chủ sở hữu. |
| Ảnh hưởng của KSNB đến giá trị doanh nghiệp |
Mô hình Ohlson (1992, 2001 sửa đổi); Doyle và cộng sự (2005); De Franco và cộng sự (2005); Beneish và cộng sự (2006); Hammersley (2007); Li và cộng sự (2008); Tang và Xu (2008); Kim và cộng sự (2009). |
Khi báo cáo kiểm toán công bố các khiếm khuyết KSNB, thị trường phản ứng tiêu cực, niềm tin nhà đầu tư giảm sút, kéo theo sự sụt giảm thị giá cổ phiếu dưới giá trị sổ sách và ảnh hưởng xấu đến điều kiện hợp đồng vay vốn. |
| Cách thức đánh giá KSNB trong kiểm toán |
Emby (1994); Louwers (2002); O’Leary (2004). |
Louwers (2002) khẳng định đánh giá theo 5 bộ phận của COSO. O’Leary (2004) phát triển mô hình ICE (Internal Control Evaluation) qua khảo sát 94 kiểm toán viên Úc, thiết lập 7 nhân tố thuộc 3 thành phần: triết lý quản lý, cơ cấu tổ chức, phân quyền, kiểm toán nội bộ, công nghệ thông tin, nguồn nhân lực và ủy ban kiểm toán. |
Về khuôn mẫu kiểm soát, luận án phân tích các báo cáo quốc tế: Báo cáo COSO (1992, 2013) gồm 5 bộ phận và 17 nguyên tắc; Báo cáo INTOSAI (2001) tích hợp COSO cho khu vực công nhấn mạnh chuẩn mực đạo đức để chống gian lận và tham nhũng; Báo cáo Turnbull (1999) của Vương quốc Anh áp dụng cho công ty niêm yết theo bộ luật Cadbury; Báo cáo CoCo (1995) của Canada gồm 4 tiêu chí (Mục tiêu, Cam kết, Năng lực, Giám sát và học hỏi); Tiêu chuẩn giải thưởng chất lượng quốc gia Malcolm Baldrige (MBNQA) của NIST Hoa Kỳ với 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động.
Tại Việt Nam, các công trình trước đây tập trung mô tả và hoàn thiện KSNB theo khuôn mẫu COSO trong các đơn vị cụ thể: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Ngô Trí Tuệ và cộng sự, 2004); đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng (Phạm Bính Ngọ, 2011); Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Nguyễn Thu Hoài); doanh nghiệp may mặc xuất khẩu (Bùi Thị Minh Hải). Các nghiên cứu này mang tính định tính hoặc ứng dụng cơ học COSO, chưa kiểm định mô hình định lượng về mức độ tác động của các nhân tố KSNB đến hiệu quả hoạt động tại một tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô và tính chất đặc thù như EVN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án tiếp cận KSNB từ hai trường phái học thuật:
- Trường phái cấu trúc: DiNapoli (2007), Lakis (2008), Pfister (2009), Shim (2011) coi KSNB là cơ cấu tổ chức và phương tiện bảo vệ tài sản, ngăn chặn sai sót. Trường phái này vận dụng Lý thuyết Hỗn loạn (Chaos Theory) và Tam giác Sierpinski để biểu thị KSNB: tam giác lớn đại diện cho ranh giới pháp lý của tổ chức, bên trong chứa các tam giác nhỏ biểu trưng cho các dịch vụ bên ngoài và các bên liên quan mà đơn vị có trách nhiệm kiểm soát.
- Trường phái quá trình: Jokipii (2010), King (2011), Abbas và Iqbal (2012) coi KSNB là chuỗi quy trình biến đổi liên tục dựa trên Lý thuyết Quyền biến (Contingency Theory). Luận án chấp nhận định nghĩa của COSO (2013): KSNB là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, cung cấp sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
- Các lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory), Lý thuyết doanh nghiệp (Theory of the Firm), và Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder Theory).
Về khái niệm hiệu quả hoạt động, tác giả tổng hợp quan điểm của Yamamoto và Watanabe (1989), Hult và cộng sự (2008), Whittington và Kurt (2001) và Thông tư 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, từ đó xác lập 4 tiêu chí phản ánh hiệu quả tại EVN: Lợi nhuận, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và hiệu quả phục vụ xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp theo thiết kế hỗn hợp khám phá (Exploratory Sequential Design):
+-------------------------------------------------------+
| NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH |
| - Phân tích quy định pháp lý, điều lệ EVN, BCTC 6 năm |
| - Phỏng vấn sâu chuyên gia EVN & tài liệu thứ cấp |
| => Khám phá 20 yếu tố mới + 29 yếu tố COSO (49 biến) |
+---------------------------+---------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG |
| Bước 1: Khảo sát sơ bộ (Cronbach's Alpha, EFA) |
| Bước 2: Khảo sát chính thức, xử lý trên SPSS 16.0: |
| * Phân tích tương quan Spearman |
| * Hồi quy OLS từng bước (Stepwise) |
| * Phân tích phương sai ANOVA, hệ số R2, VIF |
| * Kiểm định Eigenvalues, Wilks' Lambda, Canonical |
+-------------------------------------------------------+
-
Giai đoạn định tính:
- Dữ liệu thứ cấp: Quy định pháp luật, điều lệ EVN, báo cáo thường niên, phân tích BCTC EVN qua 6 năm (2009–2014), ý kiến chuyên gia kinh tế.
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ quản trị tại EVN.
- Kết quả: Khám phá 20 biến đo lường mới phản ánh các khiếm khuyết đặc thù tại EVN, kết hợp với 29 biến chuẩn hóa từ công cụ đánh giá COSO 2013 để thiết lập bộ thang đo sơ bộ gồm 49 biến đo lường thuộc hệ thống KSNB.
-
Giai đoạn định lượng:
- Công cụ thu thập: Bảng câu hỏi khảo sát kế thừa từ công cụ đánh giá KSNB của COSO 2013 đã được điều chỉnh qua định tính, gửi trực tiếp và qua thư điện tử. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất.
- Bước sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thanh lọc biến và điều chỉnh cấu trúc thang đo.
- Bước chính thức: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 để thực hiện phân tích tương quan phi tham số Spearman; hồi quy tuyến tính OLS theo phương pháp từng bước (Stepwise Regression); kiểm định ANOVA; đánh giá mức độ giải thích qua hệ số R²; kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF); và đánh giá năng lực phân biệt qua phân tích hệ số hàm phân biệt chuẩn hóa (Standardized Canonical Discriminant Function Coefficients), các giá trị Eigenvalues và Wilks' Lambda.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh EVN quản lý tài sản lớn (576 nghìn tỷ đồng) nhưng hiệu quả chưa cao, tồn tại lãng phí và rủi ro tài chính. Xác lập mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (giới hạn ở mục tiêu hiệu quả hoạt động tại EVN và các tổng công ty trực thuộc từ 2010 đến 2015), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp khám phá, 5 chương nội dung và các đóng góp khoa học của luận án.
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố của kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoạt động của đơn vị
Chương này tổng kết hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và Việt Nam. Tác giả phân loại các công trình quốc tế thành các nhánh: ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả tài chính; tác động của từng nhân tố KSNB; nhận diện đặc điểm doanh nghiệp có KSNB yếu kém; tác động của KSNB đến giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán; và phương pháp đánh giá KSNB của kiểm toán viên (mô hình ICE). Điểm lại các khuôn mẫu KSNB lớn trên thế giới gồm COSO (1992, 2013), INTOSAI (2001), Báo cáo Turnbull (1999), CoCo (1995), và tiêu chuẩn MBNQA của NIST (1997). Đánh giá các công trình tại Việt Nam của Ngô Trí Tuệ, Phạm Bính Ngọ, Nguyễn Thu Hoài, Bùi Thị Minh Hải. Chương 1 kết luận rằng các nghiên cứu trước chưa giải quyết mối quan hệ định lượng giữa các nhân tố KSNB và hiệu quả hoạt động trong mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước kinh doanh hạ tầng như EVN, xác lập khoảng trống lý luận và thực tiễn cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nội dung chương tập trung phát triển nền tảng lý thuyết:
- Trình bày lịch sử hình thành KSNB từ năm 1905 (Robert Montgomery), các mốc công bố của Fed (1929), AICPA (1936, 1949), sự kiện Watergate (1973), quy định của SEC (1979) đến khi COSO ban hành Báo cáo 1992 và 2013.
- Làm rõ hai trường phái khái niệm KSNB: trường phái cấu trúc gắn với Lý thuyết Hỗn loạn (mô hình Tam giác Sierpinski) và trường phái quá trình gắn với Lý thuyết Quyền biến.
- Phân tích các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết quyền biến, Lý thuyết doanh nghiệp, Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Xác định nội hàm hiệu quả hoạt động theo quan điểm quốc tế và Thông tư 200/2015/TT-BTC, chọn lọc 4 tiêu chí đo lường (Lợi nhuận, ROA, ROE, hiệu quả xã hội).
- Khái quát đặc điểm pháp lý, sở hữu và cơ chế vận hành của DNNN tại Việt Nam, liên hệ so sánh với doanh nghiệp công ích tại Hoa Kỳ và DNNN tại Trung Quốc.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu gồm hai pha: định tính khám phá và định lượng kiểm định.
- Mô tả quy trình thu thập dữ liệu: phân tích tài liệu, điều lệ EVN, báo cáo tài chính giai đoạn 2009–2014; quy trình phỏng vấn sâu chuyên gia; quy trình khảo sát bảng hỏi đối với nhà quản lý và chuyên viên tại EVN NPC, EVN CPC, EVN SPC, EVN HCMPC và EVN Hà Nội.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và bảng danh mục các biến đo lường (Bảng 3.1).
- Trình bày quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 16.0: khảo sát sơ bộ kiểm tra Cronbach's Alpha và EFA; khảo sát chính thức sử dụng hồi quy OLS Stepwise, phân tích phương sai ANOVA, tương quan Spearman, và các kiểm định hàm phân biệt (Eigenvalues, Wilks' Lambda).
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án:
- Thực trạng tại EVN: Phân tích BCTC 6 năm (2009–2014) cho thấy hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời trên tài sản của tập đoàn còn thấp; chi phí giá thành sản xuất điện chịu áp lực lớn. Đánh giá thực trạng KSNB theo 5 thành phần (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát) qua các bảng khảo sát thực tế (Bảng 4.2 đến Bảng 4.6).
- Kết quả nghiên cứu định tính: Phát hiện 20 yếu tố mới phản ánh bất cập đặc thù của EVN (Bảng 4.7), bổ sung cùng 29 yếu tố COSO để hình thành bộ thang đo gồm 49 biến đo lường (Bảng 4.14, 4.15).
- Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu sơ bộ (Bảng 4.16), kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (Bảng 4.17) và phân tích EFA (Bảng 4.18) khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo, cấu trúc thành 10 nhân tố tham gia khảo sát chính thức (Bảng 4.19).
- Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức:
- Khảo sát mẫu chính thức (Bảng 4.20) tại các tổng công ty thành viên.
- Phân tích tương quan đơn biến và ma trận tương quan Spearman (Bảng 4.21 đến 4.25, Bảng 4.30).
- Phân tích hồi quy đa biến Stepwise (Bảng 4.27, 4.29, 4.36) và phân tích ANOVA (Bảng 4.28, 4.35). Mô hình xác định mức độ tác động của các biến độc lập (Bảng 4.34) đến biến phụ thuộc hiệu quả hoạt động.
- Đánh giá khả năng phân biệt qua hệ số Standardized Canonical Discriminant (Bảng 4.33), hệ số Eigenvalues (Bảng 4.31) và Wilks' Lambda (Bảng 4.32).
- Kết quả chỉ ra rằng thành phần Đánh giá rủi ro và Giám sát chưa được EVN thiết kế và vận hành đầy đủ, khiến các hoạt động kiểm soát bị khuyết thiếu. Trong các nhân tố tác động, nhân tố "Vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên" có mức ảnh hưởng lớn nhất, kế tiếp là "Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro" và "Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam".
Chương 5: Kết luận và định hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động của EVN
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được và đề xuất giải pháp:
- Nêu bật ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các phát hiện.
- Xác lập quan điểm hoàn thiện hệ thống KSNB đồng bộ với quá trình tái cơ cấu DNNN.
- Đề xuất định hướng giải pháp cụ thể theo 5 thành phần của hệ thống KSNB:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tái định vị vai trò, chức năng và quyền hạn của Hội đồng thành viên; phân định rành mạch giữa quản trị và điều hành; hoàn thiện cơ chế trách nhiệm giải trình.
- Hoàn thiện cơ chế đánh giá và đối phó rủi ro: Thiết lập quy trình chính thức nhận diện và phân tích rủi ro tỷ giá, biến động giá nhiên liệu, rủi ro đầu tư nguồn và lưới điện.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa thủ tục phê duyệt, ủy quyền, phân công nhiệm vụ và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh điện.
- Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống ERP, đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính và củng cố kênh truyền thông bên ngoài.
- Hoàn thiện hoạt động giám sát: Thiết lập cơ chế giám sát định kỳ và thường xuyên độc lập, tăng cường kiểm toán nội bộ.
- Trình bày các hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn ứng dụng như sau:
Đóng góp về mặt lý thuyết
- Hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng (lý thuyết Chaos, lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết quyền biến, lý thuyết doanh nghiệp, lý thuyết các bên liên quan) và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế về tác động của KSNB đến giá trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp; tổng hợp các khuôn mẫu báo cáo KSNB quốc tế (COSO, INTOSAI, Turnbull, CoCo, MBNQA).
- Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với thiết kế khám phá, luận án xây dựng thang đo và xác lập mô hình các nhóm nhân tố thuộc hệ thống KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh Việt Nam, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
Đóng góp về phương diện thực tiễn và ứng dụng
- Qua nghiên cứu định tính, luận án khám phá 20 yếu tố KSNB mới phản ánh các khiếm khuyết đặc thù làm giảm hiệu quả hoạt động tại EVN. Kết hợp 20 yếu tố này với 29 yếu tố từ Báo cáo COSO tạo thành bộ thang đo gồm 49 biến đo lường thuộc 10 nhân tố.
- Qua kiểm định định lượng, luận án chứng minh thực trạng: hai thành phần quan trọng là Đánh giá rủi ro và Giám sát chưa được EVN thiết kế và thực thi đầy đủ, dẫn đến hệ số hữu hiệu của hoạt động kiểm soát bị hạn chế, cản trở Hội đồng thành viên và ban quản lý đạt được mục tiêu kinh doanh tối ưu.
- Xác định thứ bậc ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của EVN: nhân tố "Vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên" giữ vai trò quan trọng nhất; hai nhân tố tiếp theo có ảnh hưởng nhiều là "Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro" và "Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam".
- Đề xuất hệ thống định hướng và kiến nghị cụ thể cho Hội đồng thành viên và ban quản lý EVN nhằm khắc phục các khiếm khuyết trong từng thành phần KSNB, phục vụ xây dựng chiến lược phát triển và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực nhà nước giao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản luận án:
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào mục tiêu tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, chủ động loại trừ hai mục tiêu còn lại của KSNB là độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật. Phương pháp thu thập mẫu định lượng dựa trên phương pháp chọn mẫu phi xác suất tại EVN và các tổng công ty trực thuộc, dữ liệu BCTC dừng ở giai đoạn 2009–2014 và thời gian khảo sát thực tế đến năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Luận án gợi ý các nghiên cứu sau này có thể bổ sung các nhân tố KSNB ảnh hưởng đến mục tiêu báo cáo tài chính và tuân thủ; mở rộng kiểm định trên các TĐKTNN và TCTNN khác thuộc các lĩnh vực hạ tầng, năng lượng, khai khoáng (Dầu khí, Than - Khoáng sản, Hàng hải) trong những giai đoạn phát triển mới; đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn để kiểm chứng lại các thang đo đã khám phá.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp khám phá (kết hợp phân tích định tính văn bản/BCTC/phỏng vấn sâu với định lượng EFA, hồi quy Stepwise OLS, ANOVA, Wilks' Lambda trên SPSS 16.0); tham khảo phương pháp vận dụng Lý thuyết Chaos, Tam giác Sierpinski và Báo cáo COSO 2013 vào nghiên cứu KSNB.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp bộ thang đo 49 biến đo lường đặc thù cho khu vực doanh nghiệp công ích và DNNN tại Việt Nam để tiếp tục phát triển, hoàn thiện các mô hình đo lường hiệu quả quản trị nội bộ.
- Lãnh đạo và nhà quản lý EVN, các Tổng công ty Điện lực: Nắm bắt được các điểm nghẽn cụ thể trong hệ thống KSNB của đơn vị, đặc biệt là sự thiếu hụt trong khâu nhận định rủi ro và giám sát, từ đó kiện toàn cơ chế hoạt động của Hội đồng thành viên và cải thiện kênh truyền thông bên ngoài.
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Tham khảo dữ liệu thực chứng để xây dựng quy chế giám sát tài chính và quản trị nội bộ đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn theo tinh thần Thông tư 200/2015/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn định nghĩa kiểm soát nội bộ theo trường phái nào?
Luận án phân tích hai trường phái: trường phái cấu trúc (gắn với Lý thuyết Hỗn loạn, xem KSNB là cơ cấu tổ chức bảo vệ tài sản) và trường phái quá trình (gắn với Lý thuyết Quyền biến). Tác giả chính thức lựa chọn định nghĩa KSNB theo Báo cáo COSO (2013): KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, cung cấp sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Định nghĩa này phù hợp với các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế và Việt Nam.
2. Dữ liệu tài chính và thời gian nghiên cứu thực tế tại EVN được xác định ra sao?
Luận án nghiên cứu EVN trong khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2015. Tổng tài sản của EVN được tác giả ghi nhận đạt 576 nghìn tỷ đồng tính đến ngày 01/01/2015. Về dữ liệu thứ cấp định tính, tác giả phân tích chuỗi báo cáo tài chính của EVN trong 6 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2014.
3. Nghiên cứu định tính của luận án đã phát hiện thêm bao nhiêu biến đo lường mới?
Qua phân tích quy định nhà nước, điều lệ, BCTC 6 năm và phỏng vấn sâu chuyên gia tại EVN, tác giả đã khám phá 20 yếu tố mới phản ánh bất cập đặc thù của KSNB tại EVN. Hai mươi yếu tố này được kết hợp với 29 yếu tố từ Báo cáo COSO để tạo nên bộ thang đo gồm 49 biến đo lường thuộc 10 nhân tố phục vụ khảo sát định lượng.
4. Những thành phần nào của hệ thống KSNB được xác định là EVN chưa thiết kế đầy đủ?
Kết quả kiểm định của luận án chỉ ra rằng EVN chưa thiết kế và thực hiện đầy đủ hai thành phần: Đánh giá rủi ro và Giám sát. Điều này làm cho các hoạt động kiểm soát không được bao quát đầy đủ, dẫn đến hệ thống KSNB chưa hỗ trợ Hội đồng thành viên và ban quản lý đạt được hiệu quả kinh doanh mong đợi.
5. Nhân tố nào có mức độ tác động lớn nhất đến hiệu quả hoạt động của EVN?
Kết quả phân tích hồi quy trong luận án xác định nhân tố "Vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên" giữ vai trò quan trọng nhất và có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động của EVN. Đứng thứ hai và thứ ba lần lượt là nhân tố "Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro" và nhân tố "Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam".
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thu Phụng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB và hiệu quả hoạt động trong môi trường tập đoàn kinh tế nhà nước kinh doanh năng lượng tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính khám phá và định lượng kiểm định trên phần mềm SPSS 16.0, công trình đã xác lập bộ thang đo gồm 49 biến đo lường thuộc 10 nhân tố và đo lường mức độ tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động của EVN. Kết quả nghiên cứu làm rõ các lỗ hổng trong khâu đánh giá rủi ro và giám sát của EVN, đồng thời khẳng định vai trò then chốt của Hội đồng thành viên, việc nhận diện rủi ro của nhà quản trị và công tác truyền thông bên ngoài, làm căn cứ thực chứng cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại tập đoàn.