Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh quy mô dân số gia tăng và mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu của xã hội. Ngành dược phẩm và y tế vì thế giữ vai trò quan trọng cả về mặt an sinh xã hội lẫn kinh tế. Tuy nhiên, tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng cùng những bất ổn từ môi trường kinh doanh toàn cầu, đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch COVID-19, đã đặt ra nhiều áp lực đối với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tính liên tục trong chuỗi cung ứng, việc ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin trong quản trị, tiêu biểu là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning), đã được các tổ chức đẩy mạnh. Dẫn số liệu từ Báo cáo Panorama (2020) về tình hình ứng dụng ERP trên phạm vi toàn cầu, tác giả cho biết trong năm 2020 có trung bình 246 giấy phép phần mềm ERP được cấp cho 112 tổ chức, mang lại doanh thu trung bình khoảng 28,4 triệu USD mỗi năm. Dù vậy, mới chỉ có 57% tổng số doanh nghiệp triển khai đầy đủ toàn bộ hệ thống. Trong đó, tỷ trọng doanh nghiệp áp dụng ERP trong lĩnh vực sản xuất chiếm 30,7%, công nghệ thông tin chiếm 11,4%, trong khi lĩnh vực y tế và sức khỏe chỉ chiếm mức khiêm tốn là 1,1%.

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp dược phẩm chịu sức ép lớn từ việc phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu cũng như sự cạnh tranh của dược phẩm ngoại nhập. Việc ứng dụng hệ thống ERP, đặc biệt ở phân hệ Quản lý Tài chính – Kế toán, trở thành công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát dòng tiền. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm lượng hóa tác động thực tế của việc áp dụng hệ thống ERP đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đánh giá tác động của hệ thống ERP trong quản lý Tài chính – Kế toán đến hiệu quả kinh doanh của các công ty dược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các vấn đề lý thuyết cơ bản về hệ thống ERP và các kênh tác động của hệ thống đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Làm rõ thực trạng ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.
  3. Xây dựng và ước lượng mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường mức độ tác động của việc triển khai ERP đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết.
  4. Đề xuất các khuyến nghị chính sách và giải pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng hệ thống ERP trong ngành dược.

Hai câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra trong văn bản gồm:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng hệ thống ERP hiện nay tại các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam đang diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Hệ thống ERP có tác động thế nào đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp?

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống ERP và tác động của hệ thống ERP trong quản lý Tài chính – Kế toán đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: 19 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (cùng mẫu mở rộng gồm 98 doanh nghiệp ngành sản xuất để so sánh chéo).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 11 năm, từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân hệ Tài chính – Kế toán trong hệ thống ERP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về ERP:

  • Klaus, Rosemann và Gable (2000) tiếp cận ERP dưới dạng một sản phẩm phần mềm máy tính tích hợp toàn diện quy trình và dữ liệu của doanh nghiệp, đóng vai trò nền tảng cơ sở hạ tầng cung cấp giải pháp quản trị.
  • Kumar và Hillegersberg (2000) nhìn nhận ERP là hệ thống tích hợp thông tin và quá trình kinh doanh thông qua các phân hệ chức năng chuyên biệt.
  • Awad (2014) định nghĩa ERP là gói phần mềm tích hợp chia sẻ cơ sở dữ liệu chung nhằm hỗ trợ các quy trình nội bộ.

Về phương diện cấu trúc chức năng, một hệ thống ERP tiêu chuẩn bao gồm 10 phân hệ chính: Kế toán tài chính, Quản lý bán hàng và phân phối, Quản lý mua hàng, Quản lý hàng tồn kho, Lập kế hoạch và quản lý sản xuất, Quản lý dự án, Quản lý dịch vụ, Quản lý nhân sự, Báo cáo quản trị, Báo cáo thuế.

Văn bản kế thừa các khung phân tích thực nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Khung mô hình của Irfan Ali, Groenendaal và Weigand (2020) dựa trên phương trình phân tích Dupont để đo lường tác động của ERP đến hiệu quả hoạt động tại 86 công ty sản xuất ở Pakistan giai đoạn 2002 – 2012.
  • Mô hình của Wier, Hunton và HassabElnaby (2007) kiểm tra sự kết hợp giữa ERP và các chỉ số hiệu suất phi tài chính (NFPI) tác động tới ROA và ROS.
  • Mô hình so sánh của Reck (2002) giữa nhóm áp dụng và không áp dụng ERP thông qua các tỷ số ROA, ROS, ATO và ROI.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm của Grabski (2001), Nicolaou (2004), Bajor (2011), Hendricks và cộng sự (2007), Voulgaris và cộng sự (2015), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012), Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Duy Thanh (2014), Dương Thị Hải Phương (2019).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả sử dụng là phân tích định lượng trên dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm Stata. Các kỹ thuật ước lượng được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS).
  • Phương pháp mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM).
  • Phương pháp mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
  • Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM.
  • Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) được sử dụng để xử lý các khuyết tật của mô hình (như phương sai sai số thay đổi hoặc tự tương quan).

Mô hình kinh tế lượng tổng quát được xác định như sau: $$ROA_t = \beta_0 + \beta_1 ROA_{t-1} + \beta_2 LnA_t + \beta_3 IT_t + \beta_4 COR_t + \beta_5 ATR_t + \beta_6 SGR_t + \beta_7 DERP + u_t$$

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc: $ROA$ (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân, đơn vị %).
  • Các biến độc lập và biến kiểm soát:
    • $ROA_{t-1}$: Biến trễ 1 năm của tỷ suất sinh lời trên tài sản.
    • $LnA$: Quy mô doanh nghiệp, đo bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản.
    • $IT$: Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover).
    • $COR$: Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần (Cost of Goods Sold / Net Revenue).
    • $ATR$: Hệ số vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio = Doanh thu thuần / Tổng tài sản).
    • $SGR$: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần so với kỳ trước (Sales Growth Rate).
    • $DERP$: Biến giả đại diện cho việc ứng dụng ERP (nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có áp dụng hệ thống ERP trong năm quan sát, nhận giá trị 0 nếu chưa áp dụng).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2010 – 2020 của 19 công ty dược niêm yết trên HOSE và HNX, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng tối đa 209 quan sát. Ngoài ra, tác giả thu thập bổ sung dữ liệu của 98 doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất khác (trong đó có 50 doanh nghiệp triển khai ERP) để thực hiện đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về hệ thống ERP

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ERP:

  • Phân tích bản chất của ERP dựa trên hai cấu phần "Resource" (toàn bộ tài sản hữu hình, vô hình, nhân lực, tài chính) và "Planning" (các quy trình hoạch định và phối hợp nguồn lực).
  • Nêu rõ đặc tính linh hoạt của phần mềm ERP: khả năng quản lý đa chi nhánh, đa tiền tệ, tích hợp dữ liệu dạng Drill-Down và xuất nhập dữ liệu mở.
  • Xác định 4 vai trò quản trị của ERP: tự động hóa quy trình nghiệp vụ liên phòng ban; cung cấp thông tin kịp thời hỗ trợ ra quyết định; làm công cụ tính toán và dự báo nhu cầu vật tư sản xuất nhằm giảm tồn kho đọng vốn; chuẩn hóa chính sách giá và chiết khấu bán hàng.
  • Tổng kết các tranh luận học thuật về tác động của ERP: Grabski (2001) và Nicolaou (2004) chỉ ra hiệu quả tài chính thường xuất hiện rõ rệt từ năm thứ 2 hoặc thứ 3 sau khi vận hành; Bajor (2011) chứng minh ERP giúp hạ tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu và tỷ lệ nhân sự trên doanh số; Voulgaris và cộng sự (2015) ghi nhận doanh nghiệp dùng ERP có sức chống chịu tốt hơn trong khủng hoảng kinh tế.
  • Trình bày chi tiết cấu trúc 3 mô hình kinh tế lượng quốc tế tiêu biểu (Irfan Ali và cộng sự 2020; Wier và cộng sự 2007; Reck 2002) làm căn cứ xây dựng mô hình thực nghiệm cho đề tài.

Chương 2: Tác động của hệ thống ERP đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại Việt Nam

Nội dung chương 2 gồm 3 khối kiến thức thực tiễn và định lượng:

  1. Lịch sử phát triển và phân hệ Tài chính – Kế toán: Điểm lại tiến trình tiến hóa từ phần mềm MRP (thập niên 1960 bởi JICase và IBM), MRP-II (thập niên 1970–1980 với COPICS, MMAS, MAPICS, JD Edwards), thuật ngữ ERP do Gartner Group đưa ra năm 1990, SAP R/3 năm 1992, đến Cloud ERP năm 2010 và thế hệ ERP II mở rộng (tích hợp CRM, SCM). Cấu trúc phân hệ Tài chính – Kế toán được phân tích chi tiết qua 8 phân hệ con: (1) Quản lý kế hoạch tài chính; (2) Kế toán tổng hợp; (3) Kế toán vốn bằng tiền (quản lý đa tiền tệ); (4) Kế toán công nợ phải thu – phải trả; (5) Kế toán tài sản cố định – công cụ dụng cụ; (6) Kế toán chi phí giá thành; (7) Kế toán thuế; (8) Báo cáo tài chính.
  2. Tổng quan ngành dược và thực trạng áp dụng ERP:
    • Theo số liệu Drug Bank, Việt Nam có khoảng 300 doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu dược phẩm. Năm 2020, Cục Quản lý Dược ước tính giá trị sản xuất thuốc trong nước đạt 2.840 triệu USD; giá trị nhập khẩu thuốc thành phẩm đạt 3.312 triệu USD và nguyên phụ liệu đạt 422 triệu USD.
    • Thống kê giai đoạn 2010 – 2020 ghi nhận kim ngạch nhập khẩu dược phẩm tăng trưởng 159%. Năm 2020, nhập khẩu nguyên phụ liệu đạt 412 triệu USD, trong đó Trung Quốc chiếm áp đảo với 68% (280,225 triệu USD), Ấn Độ chiếm 16%. Về thuốc thành phẩm, Pháp, Đức, Ấn Độ và Mỹ là các thị trường cung ứng lớn nhất.
    • Về quy mô tài sản giai đoạn 2010 – 2020: Tập đoàn F.I.T có tổng tài sản năm 2020 đạt gần 5.284 tỷ đồng (tăng 76 lần so với 2010), Dược Hậu Giang đạt 4.447 tỷ đồng (tăng 2,4 lần), Pymepharco đạt 2.563 tỷ đồng (tăng 2,4 lần). Năm 2020, Dược Hậu Giang dẫn đầu về doanh thu thuần (3.755 tỷ đồng) và lợi nhuận ròng (gần 740 tỷ đồng). Lợi nhuận của các doanh nghiệp có sự phân hóa mạnh do COVID-19: MKV tăng trưởng lợi nhuận ròng 315%, trong khi LDP giảm 427%.
    • Về tình hình triển khai ERP: Có 12/19 doanh nghiệp niêm yết áp dụng ERP tính đến năm 2020. Tỷ lệ sử dụng giải pháp ngoại (SAP, Oracle, Epicor) và giải pháp nội địa (Saleup ERP, 3S ERP.iPharma, ERP-PharmaSoft, Bravo 7) là cân bằng 50:50.
  3. Kết quả mô hình định lượng: Trình bày thống kê mô tả 209 quan sát của các biến số và thực hiện kiểm định Hausman để chọn mô hình ước lượng thích hợp giữa FEM và REM, xử lý vi phạm bằng mô hình FGLS nhằm xác định hệ số tác động của biến giả $DERP$ lên chỉ tiêu $ROA$. Đồng thời, chương 2 tổng hợp kết quả so sánh giữa ngành dược với các ngành sản xuất khác (Bảng 2.4) và tác động của ERP biến thiên theo thời gian triển khai (Bảng 2.5).

Chương 3: Khuyến nghị chính sách

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy, chương 3 đề xuất định hướng phát triển hệ thống quản trị và các khuyến nghị chính sách:

  • Đưa ra định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị cho các doanh nghiệp dược nhằm giảm thiểu phụ thuộc chuỗi cung ứng nguyên liệu từ nước ngoài và nâng cao năng lực quản lý hàng tồn kho, giá thành.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: chuẩn bị nguồn lực tài chính và hạ tầng công nghệ trước khi triển khai; tăng cường công tác đào tạo kỹ năng cho người dùng cuối; chuẩn hóa quy trình dữ liệu kế toán trước khi tích hợp vào hệ thống.
  • Khuyến nghị cơ quan quản lý nhà nước ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ chế khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp dược chuyển đổi số và áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các phát hiện thực nghiệm và số liệu cụ thể về ngành dược và tác động của hệ thống ERP:

Tiêu chí Số liệu trích xuất từ văn bản
Mẫu nghiên cứu chính 19 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại Việt Nam (2010 – 2020)
Tổng số quan sát mô hình 209 quan sát bảng cân bằng
Tỷ lệ áp dụng ERP 12/19 doanh nghiệp (chiếm 63,16% tổng số mẫu)
Cơ cấu quy mô nhân sự áp dụng ERP Phần lớn thuộc nhóm quy mô 500 – 1.000 nhân viên (5 DN) và >1.000 nhân viên (4 DN); nhóm <500 nhân viên có 3 DN
Cơ cấu phần mềm ERP sử dụng 50% dùng giải pháp quốc tế (SAP, Oracle, Epicor); 50% dùng giải pháp nội địa (Saleup ERP, 3S ERP.iPharma, Bravo 7, ERP-PharmaSoft)
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) Giá trị trung bình: 9,28%; Độ lệch chuẩn: 9,45%; Giá trị nhỏ nhất: -9,67%; Giá trị lớn nhất: 34,10%

Danh sách 12 doanh nghiệp dược niêm yết đã áp dụng ERP được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1:

Mã CK Doanh nghiệp Năm thành lập Năm áp dụng ERP Quy mô nhân sự Giải pháp ERP ghi nhận
DCL Dược phẩm Cửu Long 1992 2020 > 1.000 Saleup ERP
IMP Imexpharm 1977 2013 > 1.000 SAP ERP (đầu tư 1 triệu USD)
DMC Domesco 1980 2018 > 1.000 Oracle
DBD Dược phẩm Bình Định 1995 2015 > 1.000 SAP
DHT Dược phẩm Hà Tây 1965 2019 500 – 1.000 3S ERP.iPharma
OPC Dược phẩm OPC 1997 2012 500 – 1.000 Bravo 7
TRA Traphaco 1972 2017 500 – 1.000 Saleup ERP
PMC Pharmedic 1993 2010 500 – 1.000 Epicor (triển khai cùng 3Ssoft)
VDP Vidipha 2003 2010 500 – 1.000 ERP-PharmaSoft
DP3 Dược phẩm Trung ương 3 1962 2020 < 500 Saleup ERP
LDP Dược Lâm Đồng 1982 2020 < 500 Oracle
MKV Dược phẩm Khánh Hòa 1990 2020 < 500 Hệ thống ERP

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây (được tác giả tự xác định):

  • Là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá định lượng chuyên sâu tác động của hệ thống ERP trong phân hệ Quản lý Tài chính – Kế toán đến hiệu quả kinh doanh thông qua biến số ROA của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết.
  • Áp dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) trên chuỗi dữ liệu 11 năm (2010 – 2020) từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy.
  • Mở rộng phân tích so sánh đối chứng giữa nhóm ngành sản xuất dược phẩm với 98 doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất khác, đồng thời phân tích sự biến đổi của hiệu quả hoạt động theo các mốc thời gian sau khi đưa hệ thống ERP vào vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế dựa trên phạm vi dữ liệu và phương pháp thu thập:

  • Mẫu nghiên cứu định lượng mới chỉ bao gồm 19 doanh nghiệp dược niêm yết trên sàn chứng khoán do yêu cầu về tính minh bạch của số liệu kiểm toán, chưa thể bao quát toàn bộ hơn 300 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm đang hoạt động trên cả nước.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phân hệ Quản lý Tài chính – Kế toán và thước đo tài chính ROA, chưa đo lường đồng thời các phân hệ quản trị khác (như SCM, CRM) cũng như chưa kết hợp đầy đủ các chỉ tiêu đo lường phi tài chính (sự hài lòng của khách hàng, mức độ tinh gọn quy trình).
  • Trong số 12 doanh nghiệp ứng dụng ERP, có tới 4 doanh nghiệp mới đưa hệ thống vào vận hành trong năm 2020 (DCL, DP3, LDP, MKV). Do ERP thường có độ trễ từ 2 đến 3 năm mới phát huy đầy đủ hiệu quả hoạt động, việc đánh giá tác động dài hạn đối với các doanh nghiệp này cần được tiếp tục theo dõi và kiểm chứng ở các giai đoạn sau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng (Pooled, FEM, REM, FGLS) ứng dụng kiểm định tác động của một giải pháp công nghệ thông tin đối với các chỉ số tài chính.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp ngành dược phẩm và sản xuất: Tham khảo cấu trúc chi tiết 8 phân hệ con của phân hệ Tài chính – Kế toán, cùng kinh nghiệm thực tế về lựa chọn nhà cung cấp giải pháp ERP (trong nước và quốc tế) tại các công ty lớn như Imexpharm, Traphaco, Domesco.
  • Các nhà nghiên cứu phân tích thị trường dược: Cung cấp số liệu thống kê giai đoạn 2010 – 2020 về kim ngạch xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu (phân theo các thị trường Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu), quy mô tài sản và biến động lợi nhuận của các doanh nghiệp dược đầu ngành tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp dược nào tại Việt Nam là đơn vị đầu tiên đầu tư quy mô lớn vào hệ thống giải pháp ERP quốc tế?

Theo văn bản, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (IMP) là đơn vị nổi bật khi đầu tư giải pháp toàn diện SAP ERP với tổng giá trị lên tới 1 triệu USD vào năm 2013, triển khai đồng bộ tại trụ sở chính (Đồng Tháp), 2 nhà máy sản xuất (Đồng Tháp, Bình Dương) cùng các trung tâm phân phối và chi nhánh bán hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, năm 2010 đã có Vidipha triển khai ERP-PharmaSoft và Pharmedic triển khai Epicor.

Cấu trúc phân hệ Quản lý Tài chính – Kế toán trong hệ thống ERP gồm những phân hệ con nào?

Căn cứ theo tài liệu giải pháp của ITG được trích dẫn trong khóa luận, phân hệ Tài chính – Kế toán gồm 8 phân hệ thành phần: (1) Quản lý kế hoạch tài chính; (2) Kế toán tổng hợp; (3) Kế toán vốn bằng tiền (quản lý đa tiền tệ); (4) Kế toán công nợ phải thu – phải trả; (5) Kế toán tài sản cố định – công cụ dụng cụ; (6) Kế toán chi phí giá thành; (7) Kế toán thuế; (8) Báo cáo tài chính.

Các giải pháp phần mềm ERP nào đang được các doanh nghiệp dược niêm yết tại Việt Nam sử dụng phổ biến nhất?

Thống kê từ khóa luận cho thấy thị phần chia đều 50% cho phần mềm quốc tế và 50% cho phần mềm nội địa. Về phần mềm quốc tế gồm có SAP (Imexpharm, Dược Bình Định, Dược thú y Cai Lậy), Oracle (Domesco, Dược Lâm Đồng), Epicor (Pharmedic). Về phần mềm trong nước, nổi bật là Saleup ERP (Dược Cửu Long, Traphaco, DP3), 3S ERP.iPharma (Dược Hà Tây), Bravo 7 (Dược phẩm OPC) và ERP-PharmaSoft (Vidipha).

Nguồn cung cấp nguyên phụ liệu sản xuất dược phẩm của Việt Nam năm 2020 phụ thuộc chủ yếu vào quốc gia nào?

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê được tổng hợp trong biểu đồ 2.2 của khóa luận, Trung Quốc là thị trường cung ứng nguyên phụ liệu dược phẩm lớn nhất cho Việt Nam trong năm 2020, đạt giá trị 280,225 triệu USD, chiếm tỷ trọng áp đảo 68% trên tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này. Thị trường đứng thứ hai là Ấn Độ chiếm tỷ trọng 16%.

Chỉ tiêu ROA của 19 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trong giai đoạn 2010 – 2020 có đặc điểm phân phối thống kê như thế nào?

Từ bảng thống kê mô tả (Bảng 2.2) với 209 quan sát, chỉ tiêu ROA đạt giá trị trung bình là 9,28% và độ lệch chuẩn là 9,45%. Mức độ phân hóa giữa các doanh nghiệp rất lớn, với giá trị nhỏ nhất ghi nhận ở mức -9,67% (do có năm doanh nghiệp bị lỗ sau thuế) và giá trị cao nhất đạt 34,10%.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lại Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống ERP và tiến hành khảo sát thực trạng triển khai giải pháp này tại 19 công ty dược phẩm niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020. Thông qua phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng, công trình đã đo lường thực nghiệm tác động của phân hệ Tài chính – Kế toán ERP đối với tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), đồng thời thực hiện so sánh đối chứng với các ngành sản xuất khác và theo các mốc thời gian vận hành. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng hữu ích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp dược phẩm và các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị nguồn lực trong tương lai.