Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá của người dân địa phương về tác động của du lịch tại xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Đoan thực hiện (ngành Văn hóa – Du lịch, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Hường, năm 2018) tiếp cận chủ đề quản lý điểm đến dưới góc nhìn của cộng đồng bản địa.

Lý do chọn đề tài: Thành phố Hội An là trung tâm du lịch lớn với nhiều danh hiệu quốc tế uy tín (xếp thứ 6 thành phố tuyệt nhất châu Á năm 2016 theo Travel & Leisure; thứ 13 trong top 25 điểm đến tốt nhất thế giới năm 2017 theo TripAdvisor). Nằm cách trung tâm phố cổ khoảng 5 km đường bộ và 3 km đường sông, xã Cẩm Thanh sở hữu tài nguyên sinh thái ngập mặn đặc trưng với Rừng dừa Bảy Mẫu (được ví như "Nam Bộ trong lòng phố cổ"). Những năm gần đây, du lịch Cẩm Thanh phát triển nhanh chóng, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước, kéo theo sự chuyển đổi sinh kế của cư dân. Tuy nhiên, sự phát triển nóng tại đây cũng bộc lộ nguy cơ quá tải, bất cập trong quản lý và nguy cơ suy thoái tài nguyên theo chu kỳ điểm đến nếu không có giải pháp bền vững hài hòa ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Người dân địa phương là chủ thể trực tiếp tham gia và chịu tác động, do đó việc nghiên cứu nhận thức và đánh giá của họ là cơ sở quan trọng cho quy hoạch du lịch.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: Mục tiêu chính là tìm hiểu đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động của du lịch và mức độ sẵn sàng hỗ trợ phát triển du lịch tại địa phương. Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi cụ thể:

  1. Đặc điểm về nhân khẩu học và xã hội của người dân xã Cẩm Thanh là gì?
  2. Làm thế nào để cư dân xã Cẩm Thanh đánh giá được tác động của du lịch và đánh giá như thế nào những tác động này? Làm thế nào để họ hỗ trợ phát triển du lịch xã Cẩm Thanh?
  3. Những biến số nào trong nghiên cứu giải thích sự hỗ trợ của cư dân đối với du lịch phát triển xã Cẩm Thanh?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận về tác động của du lịch và nhận thức/đánh giá của cộng đồng địa phương.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động du lịch trên 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả du lịch, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động của du lịch tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam; tập trung khảo sát tại 3 thôn có hoạt động du lịch nổi bật nhất: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông và Thanh Đông.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018; dữ liệu điều tra bảng hỏi tiến hành từ ngày 10/02/2018 đến ngày 30/03/2018; các số liệu thống kê thứ cấp phản ánh giai đoạn 2012 – 2016/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm du lịch và du lịch bền vững: Tác giả tổng hợp các quan niệm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Hội nghị Roma (1963), Luật Du lịch Việt Nam (2005, 2006), Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996), Ủy ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (WCED, 1987) và nghiên cứu của Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiếu (2001).
  • Lý thuyết Trao đổi Xã hội (Social Exchange Theory - SET): Khung lý thuyết chủ đạo giải thích rằng cư dân đánh giá các tác động du lịch dựa trên sự cân bằng giữa chi phí (chi phí sinh hoạt, ô nhiễm, phiền toái) và lợi ích (thu nhập, việc làm, cơ sở hạ tầng) mà họ nhận được.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa: Dựa trên các nghiên cứu của Perdue, Long & Allen (1990), Jurowski và cộng sự (1997), Faulkner & Tideswell (1997 - phân loại yếu tố bên trong và bên ngoài), Vareiro và cộng sự (2013), và mô hình khảo sát tác động du lịch tại Việt Nam của Phạm Hồng Long (2011), Phan Thị Bích Vân (2012).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Phòng Thương mại – Du lịch thành phố Hội An, báo cáo của UBND xã Cẩm Thanh, cùng các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Nancy J.: Xác định số mẫu tối thiểu cần thiết là 275 mẫu trên tổng số hộ của 3 thôn (Thanh Đông: 1.292 hộ, Thanh Tam Đông: 957 hộ, Vạn Lăng: 981 hộ).
    • Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát (100 phiếu/thôn). Trước đó, tiến hành điều tra thử nghiệm 15 phiếu để hoàn thiện bảng câu hỏi.
    • Quy trình xử lý làm sạch mẫu qua 2 bước: Vòng 1 loại 10 phiếu do thiếu thông tin hoặc chọn sai quy định (còn 290 phiếu); Vòng 2 loại 4 phiếu do câu trả lời thiếu tính logic. Tổng số mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là 286 mẫu ($N = 286$).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chính quyền địa phương (bà Nguyễn Thị Vân – Bí thư Đảng bộ xã Cẩm Thanh; ông Trần Quý – Bí thư Chi bộ thôn Vạn Lăng), đại diện doanh nghiệp và chuyên gia du lịch (ông Võ Minh Trung – Giám đốc Công ty Thiên Cảnh Việt; ông Nguyễn Cao Đức – Trưởng phòng Kinh doanh SaiGon Suntravel), các chủ cơ sở sản xuất và lưu trú (anh Võ Tấn Tân – cơ sở tre Taboo Shop; bà Nguyễn Thị Trang – chủ homestay Luna).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 23 và Expert Choice v11. Phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn) trên thang đo Likert 5 mức độ:
    • $\text{Mean} < 3,00$: Mức thấp
    • $3,00 \le \text{Mean} \le 3,24$: Mức trung bình
    • $3,25 \le \text{Mean} \le 3,49$: Mức trung bình khá
    • $3,50 \le \text{Mean} \le 3,74$: Mức khá cao
    • $3,75 \le \text{Mean} \le 3,99$: Mức cao
    • $\text{Mean} > 4,00$: Mức rất cao

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung và tổng quan về du lịch Cẩm Thanh, Tp. Hội An, Tỉnh Quảng Nam

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật và bức tranh tổng quan về tiềm năng, thực trạng du lịch tại Cẩm Thanh:

  • Điều kiện tự nhiên và dân cư: Cẩm Thanh có diện tích tự nhiên 895,43 ha (diện tích mặt nước 348,69 ha), địa hình sông rạch chia cắt mạnh, chịu phèn mặn. Xã gồm 8 thôn (đổi tên năm 2012 từ thôn 1-8 thành Thanh Tam Tây, Thanh Tam Đông, Thanh Nhứt, Thanh Nhì, Thanh Đông, Võng Nhi, Vạn Lăng, Cồn Nhàn). Dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 là 5.744 người (chiếm 67,1%).
  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Rừng dừa Bảy Mẫu rộng 57,68 ha thuộc vùng đệm Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm (được UNESCO công nhận năm 2009). Vườn rau hữu cơ Thanh Đông thành lập giữa năm 2014 (do ACCD hỗ trợ) có diện tích 6.368 $\text{m}^2$ với 8 hộ tham gia sản xuất hơn 30 loại cây trồng đạt chuẩn quốc gia.
  • Tài nguyên du lịch văn hóa: Làng nghề tranh tre dừa truyền thống hơn 200 năm (25% số hộ sinh sống bằng nghề tre dừa, doanh thu hàng năm khoảng 10 tỷ đồng, tạo việc làm cho 20-25 lao động thường xuyên; khu trung tâm làng nghề 1,5 ha đầu tư 4 tỷ đồng năm 2013; cơ sở Taboo Shop của anh Võ Tấn Tân nổi tiếng với dòng sản phẩm xe đạp tre). Ẩm thực truyền thống có cá chai nướng, sò điệp mỡ hành, bánh dừa nướng, bánh ít lá gai. Di tích lịch sử Rừng dừa thời kháng chiến, di chỉ Bào Đà, phế tích Chăm Lùm Bà, mộ tổ tộc Lê, nghệ thuật hát bả trạo, hò khoan.
  • Các mô hình hoạt động du lịch: Dịch vụ homestay (năm 2016 có 36 cơ sở dịch vụ, trong đó có 17 homestay); tour du lịch sinh thái thuyền thúng Rừng dừa Bảy Mẫu (biểu diễn lắc thúng, quăng chài, bơi thuyền vớt rác); tour trải nghiệm vườn rau Thanh Đông (giá vé tham quan 30.000 đồng/khách, trải nghiệm làm nông 50.000 đồng/khách/giờ); tour du lịch cộng đồng của Jack Trần (Hội An Eco Tours) như tour "Fish & Chip", tour "Trồng lúa nước".
  • Tình hình tăng trưởng du khách và doanh thu:
    • Giai đoạn 2012 – 2016, tốc độ tăng lượt khách của Cẩm Thanh đạt 6,7 lần (cao hơn mức tăng 1,9 lần của toàn thành phố Hội An). Tỷ lệ khách Cẩm Thanh so với Hội An tăng từ 0,7% (năm 2012) lên 2,5% (năm 2016 với trên 65.000 lượt khách, bình quân đón 200 khách/ngày, ngày lễ tết đạt 1.000 khách/ngày).
    • Doanh thu dịch vụ du lịch tăng từ 8.920 triệu đồng (2014) lên 184.536 triệu đồng (2016), riêng dịch vụ bơi thúng chai năm 2016 đạt 3.800 triệu đồng (tăng 137,5% so với năm 2015).

Chương 2: Đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động của du lịch

Chương 2 trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 286 phiếu:

  • Đặc điểm nhân khẩu học:
    • Độ tuổi: 36–55 tuổi chiếm cao nhất (26,6%), tiếp theo là 26–35 tuổi (24,5%), trên 60 tuổi (20,6%), 56–60 tuổi (16,8%) và 18–25 tuổi (11,6%).
    • Giới tính: Nữ chiếm 51,7% (148 người), Nam chiếm 48,3% (138 người).
    • Học vấn: Đa số có trình độ thấp; cấp 1 chiếm 28,7% (82 người), cấp 2 chiếm 18,9%, không qua trường lớp chiếm 15,7% (45 người), trung cấp/cao đẳng chiếm 12,9% (37 người), cấp 3 chiếm 13,3%, và đại học chỉ chiếm 10,5%.
    • Nghề nghiệp: Dịch vụ du lịch chiếm 52,8%, buôn bán nhỏ phục vụ du lịch chiếm 23,4%, ngư nghiệp chiếm 11,4%, tiểu thủ công nghiệp tre dừa chiếm 7,8%, nông nghiệp thuần túy chiếm 4,5%.
    • Tỷ trọng thu nhập từ du lịch trong hộ gia đình: 44,0% số hộ nhận trên 50% tổng thu nhập từ du lịch; 35,0% nhận từ 20–50%; 16,9% nhận từ 10–20%; chỉ có 4,1% nhận dưới 10%.
  • Đánh giá tác động kinh tế tích cực:
    • Biến KTT01 ("Cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống") đạt điểm trung bình rất cao ($\text{Mean} = 4,52$; 52,4% hoàn toàn đồng ý, 47,52% đồng ý, không có ý kiến phản đối).
    • Biến KTT04 ("Hỗ trợ nền kinh tế địa phương") đạt mức rất cao ($\text{Mean} = 4,38$; 72,4% đồng ý).
    • Biến KTT03 ("Chất lượng dịch vụ công cộng tốt hơn") đạt mức khá cao ($\text{Mean} = 3,70$; 52,1% đồng ý, 18,9% hoàn toàn đồng ý).
    • Biến KTT02 ("Thu hút nhiều đầu tư hơn cho cộng đồng") đạt mức trung bình khá ($\text{Mean} = 3,44$; 36,9% người dân phản đối vì cho rằng các khu nghỉ dưỡng, biệt thự đã được quy hoạch từ trước).
  • Đánh giá tác động kinh tế tiêu cực:
    • Biến KTt04 ("Giá bất động sản trong cộng đồng tăng lên") nhận sự đồng thuận tiêu cực rất cao ($\text{Mean} = 4,20$; 62,9% đồng ý; giá đất tại các trục du lịch chính tăng mạnh lên mức 22 triệu đồng/$\text{m}^2$).
    • Biến KTt05 ("Du lịch theo mùa tạo ra rủi ro thất nghiệp cao") ở mức cao ($\text{Mean} = 3,93$; 46,2% hoàn toàn đồng ý; mùa cao điểm rơi vào tháng 1–8, mùa thấp điểm mưa bão rơi vào tháng 9–12).
    • Biến KTt03 ("Giá cả hàng hóa tăng") ở mức thấp ($\text{Mean} = 2,74$; 43,7% phản đối, giá cả sinh hoạt cơ bản vẫn ổn định).
    • Biến KTt01 ("Lợi ích dành cho công ty/cá nhân ngoài địa phương") ở mức thấp ($\text{Mean} = 2,51$; 67,1% phản đối do người dân tự đầu tư thuyền thúng và dịch vụ).
    • Biến KTt02 ("Làm trở ngại kế sinh nhai của người dân") có mức đánh giá thấp nhất ($\text{Mean} = 2,13$; 88,1% phản đối).
  • Đánh giá tác động xã hội, môi trường và sự ủng hộ: Người dân quan tâm đến việc gìn giữ nghề truyền thống tre dừa, nâng cao mỹ quan làng quê nhưng đồng thời lo ngại nguy cơ ô nhiễm nguồn nước rác thải nhựa tại Rừng dừa, phá vỡ không gian yên tĩnh và xu hướng thương mại hóa làm biến tướng dịch vụ homestay.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch hiệu quả tại xã Cẩm Thanh, Hội An

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tại địa phương:

  • Quy hoạch và quản lý điểm đến: Chấn chỉnh tình trạng chèo kéo, cạnh tranh giá không lành mạnh và mất kiểm soát phương tiện thuyền thúng tại Rừng dừa Bảy Mẫu; quản lý chặt chẽ giấy phép và tiêu chuẩn mô hình homestay nhằm giữ đúng bản chất trải nghiệm văn hóa bản địa, ngăn ngừa biến tướng thành khu nghỉ dưỡng cao cấp khép kín.
  • Khắc phục tính mùa vụ và đa dạng hóa sinh kế: Kết hợp linh hoạt hoạt động du lịch với nông nghiệp hữu cơ, ngư nghiệp và sản xuất thủ công tre dừa nhằm ổn định thu nhập cho người dân trong các tháng mưa bão (tháng 9–12).
  • Bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái: Kiểm soát sức chứa du lịch tại Rừng dừa Bảy Mẫu, triển khai định kỳ các tour "Chèo thuyền vớt rác", xử lý rác thải sinh hoạt và nước thải từ các cơ sở dịch vụ ăn uống, bảo vệ vùng đệm Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm.
  • Đào tạo và nâng cao năng lực cộng đồng: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ du lịch cộng đồng, ngoại ngữ căn bản cho cư dân (đặc biệt khi tỷ lệ lao động có trình độ cấp 1 và không qua trường lớp chiếm tỷ lệ lớn).
  • Tăng cường liên kết: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền xã, các doanh nghiệp lữ hành (như Hội An Eco Tours, Danatravel) và các tổ hợp tác du lịch cộng đồng địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng tổng hợp từ khảo sát:

Nhóm biến quan sát Ký hiệu Nội dung biến Điểm trung bình (Mean) Mức độ đánh giá
Kinh tế tích cực KTT01 Cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống 4,52 Rất cao
KTT04 Hỗ trợ nền kinh tế của địa phương 4,38 Rất cao
KTT03 Chất lượng dịch vụ công cộng tốt hơn 3,70 Khá cao
KTT02 Thu hút nhiều đầu tư hơn cho cộng đồng 3,44 Trung bình khá
Kinh tế tiêu cực KTt04 Giá bất động sản trong cộng đồng tăng lên 4,20 Rất cao
KTt05 Du lịch mùa vụ tạo rủi ro thất nghiệp cao 3,93 Cao
KTt03 Giá của các loại hàng hóa tăng 2,74 Thấp
KTt01 Lợi ích du lịch thuộc về bên ngoài địa phương 2,51 Thấp
KTt02 Hoạt động du lịch cản trở kế sinh nhai 2,13 Thấp

Giải pháp đề xuất chính của tác giả:

  1. Thiết lập cơ chế kiểm soát giá vé và số lượng thuyền thúng hoạt động tại Rừng dừa Bảy Mẫu để chấm dứt tình trạng quá tải và xung đột bến bãi.
  2. Tạm dừng cấp phép tràn lan homestay mới để rà soát chất lượng dịch vụ, bảo tồn kiến trúc nhà vườn truyền thống.
  3. Hỗ trợ kinh phí và khôi phục khu trung tâm làng nghề tranh tre dừa (đã đầu tư 4 tỷ đồng nhưng hoạt động chưa hiệu quả), thúc đẩy thương hiệu sản phẩm thủ công như xe đạp tre Taboo Shop.
  4. Mở rộng diện tích và quảng bá tour trải nghiệm nông nghiệp tại làng rau hữu cơ Thanh Đông.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và bộ dữ liệu khảo sát xã hội học về nhận thức của cộng đồng dân cư Cẩm Thanh trong giai đoạn bùng nổ du lịch sinh thái 2012 – 2016/2018.
  • Chứng minh tính ứng dụng của Lý thuyết Trao đổi Xã hội (SET) tại điểm đến nông thôn ven biển miền Trung: Người dân ủng hộ phát triển du lịch khi nhận thấy lợi ích kinh tế trực tiếp vượt trội so với các chi phí xã hội phải đánh đổi.
  • Là tài liệu thực tiễn cho UBND xã Cẩm Thanh và Phòng Thương mại – Du lịch Hội An trong việc hoạch định chính sách du lịch cộng đồng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và mẫu: Nghiên cứu mới tập trung khảo sát tại 3/8 thôn (Vạn Lăng, Thanh Tam Đông, Thanh Đông) với 286 mẫu hợp lệ, chưa bao quát toàn diện nhận thức của cư dân ở các thôn ít tham gia du lịch hơn (như Thanh Nhì, Cồn Nhàn, Võng Nhi).
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Tác giả chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả (Mean, tần số, tỷ lệ %) và kiểm định cơ bản trên SPSS, chưa áp dụng các mô hình cấu trúc phức tạp (EFA, hồi quy đa biến hoặc mô hình SEM) để đo lường mức độ tác động định lượng của từng nhóm nhân tố tới biến phụ thuộc (sự ủng hộ phát triển du lịch - HTDL).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn xã, kết hợp đo lường sức chứa sinh thái (carrying capacity) của Rừng dừa Bảy Mẫu và xây dựng mô hình định lượng đánh giá sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học các ngành Văn hóa – Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Việt Nam học, Xã hội học và Địa lý kinh tế.
    • Cán bộ quản lý điểm đến tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam và các địa phương đang phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp - nông thôn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng hỏi và hệ thống biến đo lường tác động du lịch (KTT, KTt, XHT, XHt, MTT, MTt, HTDL) dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.
    • Quy trình khảo sát thực địa và kỹ thuật sàng lọc làm sạch mẫu 2 vòng bằng phần mềm SPSS.
    • Báo cáo số liệu thực trạng làng nghề tre dừa truyền thống, mô hình rau hữu cơ Thanh Đông và số liệu tăng trưởng khách - doanh thu Cẩm Thanh giai đoạn 2012 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và quy trình làm sạch dữ liệu diễn ra như thế nào? Tác giả áp dụng công thức của Nancy J. tính toán cỡ mẫu cần thiết là 275 mẫu, sau đó phát ra 300 phiếu khảo sát (100 phiếu/thôn tại Thanh Đông, Thanh Tam Đông và Vạn Lăng). Quy trình sàng lọc gồm 2 bước: Vòng 1 loại 10 phiếu do thiếu thông tin hoặc chọn sai quy định; Vòng 2 loại 4 phiếu do câu trả lời thiếu tính logic. Tổng số mẫu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS 23 là 286 mẫu.

2. Cơ cấu nghề nghiệp và tỷ trọng thu nhập từ du lịch của cư dân Cẩm Thanh trong mẫu khảo sát ra sao? Kết quả khảo sát 286 người dân cho thấy: 52,8% làm dịch vụ du lịch, 23,4% buôn bán nhỏ, 11,4% làm ngư nghiệp, 7,8% làm tiểu thủ công nghiệp tre dừa và 4,5% làm nông nghiệp. Về thu nhập, 44,0% hộ gia đình có thu nhập từ du lịch chiếm trên 50% tổng thu nhập gia đình; 35,0% hộ nhận từ 20–50%; 16,9% nhận từ 10–20% và chỉ có 4,1% nhận dưới 10%.

3. Người dân địa phương đánh giá tác động kinh tế tiêu cực nào ở mức độ cao nhất? Hai tác động tiêu cực được ghi nhận cao nhất là biến động giá bất động sản ($\text{Mean} = 4,20$; 62,9% đồng ý; giá đất tăng lên mức 22 triệu đồng/$\text{m}^2$) và rủi ro thất nghiệp do tính mùa vụ du lịch ($\text{Mean} = 3,93$; 46,2% hoàn toàn đồng ý do phụ thuộc thời tiết mùa mưa bão từ tháng 9 đến tháng 12). Ngược lại, người dân không cho rằng du lịch cản trở kế sinh nhai ($\text{Mean} = 2,13$) hay làm lợi ích rơi vào tay người ngoài ($\text{Mean} = 2,51$).

4. Tốc độ tăng trưởng du khách và doanh thu tại Cẩm Thanh giai đoạn 2012 – 2016 có điểm gì nổi bật? Từ năm 2012 đến 2016, tốc độ tăng trưởng lượt khách của Cẩm Thanh đạt 6,7 lần (vượt trội so với mức tăng 1,9 lần của toàn thành phố Hội An). Tỷ lệ khách Cẩm Thanh chiếm 2,5% tổng khách Hội An vào năm 2016 (trên 65.000 lượt khách). Doanh thu du lịch xã tăng từ 8.920 triệu đồng (năm 2014) lên 184.536 triệu đồng (năm 2016), trong đó dịch vụ bơi thuyền thúng đóng góp 3.800 triệu đồng.

5. Những sản phẩm và mô hình du lịch cộng đồng cụ thể nào được phân tích trong khóa luận? Khóa luận phân tích chi tiết: mô hình 17 cơ sở homestay bản địa; dịch vụ thuyền thúng tham quan Rừng dừa Bảy Mẫu; làng nghề tranh tre dừa truyền thống và xưởng thủ công Taboo Shop của anh Võ Tấn Tân; mô hình tham quan trải nghiệm vườn rau hữu cơ Thanh Đông (6.368 $\text{m}^2$); và các chương trình tour cộng đồng chuyên biệt như tour "Fish & Chip", tour "Trồng lúa nước" của Hội An Eco Tours (Jack Trần).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Đoan đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển du lịch tại xã Cẩm Thanh thông qua khảo sát thực nghiệm 286 người dân bản địa. Kết quả nghiên cứu khẳng định du lịch mang lại lợi ích kinh tế vượt bậc và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng, song cũng làm nảy sinh các thách thức về giá đất, tính mùa vụ thất nghiệp và áp lực lên cảnh quan sinh thái Rừng dừa Bảy Mẫu. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực địa tin cậy và đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch thiết thực nhằm hướng tới mục tiêu phát triển du lịch sinh thái bền vững tại thành phố Hội An.