đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, thông qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, theo đó xác định các câu hỏi nghiên cứu tương ứng, phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Đồng thời xác định phương pháp nghiên cứu của khoá luận. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực cũng nhƣ toàn thế giới. Đây là cơ hội cũng là thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Với một nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam phần lớn các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, do đó cơ hội đầu tƣ cũng nhƣ khả năng tiếp cận vốn không cao. Thêm vào đó, các doanh nghiệp thiếu lợi thế kinh tế về quy mô có độ nhạy cảm với rủi ro kinh doanh gắn với đặc điểm ngành, các biến động của nền kinh tế là rất lớn. Điều này dẫn đến các doanh nghiệp Việt Nam rất dễ gặp những biến động trong dòng tiền của doanh nghiệp. Nếu dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ không đáp ứng đƣợc nhu cầu chi tiêu vốn cho đầu tƣ hay không thực hiện đƣợc chính sách cổ tức bằng tiền mà doanh nghiệp theo đuổi thì doanh nghiệp sẽ phải từ bỏ các cơ hội đầu tƣ, đặc biệt là các cơ hội đầu tƣ tốt, nghĩa là từ bỏ khả năng tăng trƣởng, gây ra sự sụt giảm trong giá trị doanh nghiệp.
Công ty phải từ bỏ chính sách cổ tức mà công ty đang theo đuổi, tác động bất lợi đến giá trị cổ phiếu của công ty. Nếu công ty không muốn từ bỏ các cơ hội đầu tƣ, từ bỏ chính sách cổ tức mà công ty đang theo đuổi thì công ty sẽ phải tìm đến nguồn tài trợ bên ngoài nhƣ vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu, hoặc là cả hai. Mặt khác, nếu dòng tiền tự do của doanh nghiệp đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu vốn và chi trả cổ tức bằng tiền thì việc chi trả cổ tức sẽ làm giảm dòng tiền tự do của doanh nghiệp. Nhƣng doanh nghiệp không có trách nhiệm pháp lý đối với việc chi trả cổ tức.
Mà việc phát hành nợ cũng làm giảm dòng tiền tự do của doanh nghiệp do doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn gốc 2 là nghĩa vụ pháp lý vì thế sẽ ảnh hƣởng mạnh đến cách chi tiêu thoải mái của nhà quản lý so với chi trả cổ tức. Nghĩa là nợ làm giảm cơ hội nhà quản trị tài chính có thể tận dụng để tiêu xài lãng phí nguồn lực doanh nghiệp từ đó là tăng giá trị doanh nghiệp. Nhƣ vậy, ngay cả khi doanh nghiệp có dòng tiền dƣơng thì việc quyết định cấu trúc vốn nhƣ thế nào cũng là vấn đề mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần cân nhắc. Do đó, vấn đề dòng tiền và cấu trúc vốn là vấn đề mà doanh nghiệp rất đáng lƣu tâm.
Vấn đề cấu trúc vốn từ lâu rất đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu kinh tế học. Đã có rất nhiều nghiên cứu học thuật nhằm cung cấp, bổ sung và phát triển lý thuyết. Có rất nhiều lý thuyết về cấu trúc vốn đƣợc đề xuất, nhƣng chỉ một số ít trong đó đƣợc nhiều ngƣời ủng hộ. Đáng chú ý là hầu hết các sách giáo khoa tài chính doanh nghiệp đều quan tâm đến lý thuyết đánh đổi trong đó vấn đề thuế và chi phí kiệt quệ tài chính là quan trọng hơn cả (Lê Đạt Chí, 2013).
Đầu tiên, có bằng chứng về sự gia tăng biến động của dòng tiền (Bates và cộng sự, 2009) có thể dẫn đến thiếu hụt tiền mặt cho các công ty. Thứ hai, có bằng chứng nhất quán về việc ngày càng có nhiều công ty trên thị trƣờng có dòng tiền âm (Ritter và Welch, 2002; Fama và French, 2004; Denis và McKeon, 2016). Những thay đổi tiêu cực bất ngờ đối với dòng tiền hoặc việc các công ty tiếp tục không có khả năng tạo ra các dòng tiền hoạt động dƣơng có thể dẫn đến việc các công ty không tạo ra đủ dòng tiền để trang trải các nhu cầu tiền mặt để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của họ. Huang và Ritter (2016) chỉ ra rằng trong trƣờng hợp các công ty có nhu cầu tiền mặt ngắn hạn, họ có nhiều khả năng phát hành nợ hơn vốn chủ sở hữu.
Các tác giả cũng nhận thấy rằng các công ty có nguy cơ cạn tiền mặt trong một năm tài chính cụ thể có nguy cơ phát hành nợ cao hơn 11 lần so với các công ty không đối mặt với rủi ro tƣơng tự. Để đánh giá đƣợc tác động của biến động dòng tiền đến quyết định cấu trúc vốn và nhằm cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về mối tƣơng quan giữa rủi ro dòng tiền với quyết định cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam, bài khóa 3 luận đã chọn đề tài “Tác động của biến động dòng tiền đến quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” là đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu tác động và đo lƣờng mức độ tác động biến động của dòng tiền đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam đƣợc niêm yết trên hai sàn chứng khoán HSX và HNX để từ đó đề xuất kiến nghị cho các nhà quản trị trong quyết định cấu trúc vốn doanh nghiệp một cách tối ƣu trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu tổng quát nói trên, khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: Một là, nghiên cứu chiều hƣớng và mức độ tác động của biến động dòng tiền lên quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Hai là, tác động của biến động dòng tiền đến cấu trúc vốn trong tình trạng doanh nghiệp có hiệu quả tài chính thấp, dòng tiền âm. Ba là, đề xuất hàm ý chính sách liên quan đến quyết định cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, khóa luận sẽ sáng tỏ tác động của biến động dòng tiền đến quyết định cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam, thông qua việc trả lời những câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: Câu hỏi thứ nhất: Mức độ tác động của biến động dòng tiền đến quyết định cấu trúc vốn nhƣ thế nào? 4 Câu hỏi thứ hai: Biến động dòng tiền trong doanh nghiệp ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến quyết định cấu trúc vốn trong tình trạng doanh nghiệp có hiệu quả tài chính thấp, dòng tiền âm? Câu hỏi thứ ba: Hàm ý chính sách nào cần thực hiện để tối ƣu cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới? 1.
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Tác động của biến động dòng tiền đến lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên hai sàn HNX và HSX. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Đề tài sử dụng dữ liệu của 203 doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau trên hai sàn HNX và HSX, với tiêu chí là các doanh nghiệp đƣợc chọn hoạt động liên tục trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu, với các số liệu cần thiết đều đƣợc công khai đầy đủ và rõ ràng trên Báo cáo tài chính và Báo cáo thƣờng niên của từng doanh nghiệp. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 2010-2020, khoảng thời gian này có thể thu thập đƣợc đầy đủ dữ liệu để thực hiện nghiên cứu.
Đây là thời gian sau khủng hoảng tài chính 2008-2009 để loại bỏ những tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Đồng thời trong khoảng thời gian từ 2020 – 2021 này đã xảy ra sự kiện lớn là đại dịnh Covid-19 gây trì trệ, ảnh hƣởng tiêu cực đến quyết định sử dụng nợ trong doanh nghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính chênh lệch lớn so với các năm trƣớc đó. Phạm vi nội dung: Xem xét tác động của biến động dòng tiền đến tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp tại Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, Khóa luận sử dụng phƣơng pháp định tính: Thông qua khảo lƣợc các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc để xây 5 dựng mô hình nghiên cứu xác định các biến mô tả đặc tính cơ bản của bộ dữ liệu thu thập nhằm có cái nhìn tổng quát về mẫu nghiên cứu.
Thống kê các biến giải thích và biến phụ thuộc của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn năm 2010 đến 2020 qua đó thấy đƣợc giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của từng biến trong mô hình cũng nhƣ kích thƣớc mẫu. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy với dữ liệu bảng của 203 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn HNX và HSX trong thời gian 2010–2021. Các phƣơng pháp hồi quy đƣợc sử dụng là mô hình hồi quy gộp Pooled OLS, mô hình hồi quy hiệu ứng cố định (FEM) và hiệu ứng ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM). Sau đó dùng kiểm định F-test, kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp nhất.
Khóa luận tiến hành các kiểm định để phát hiện các khuyết lỗi của mô hình nhƣ đa cộng tuyến, tự tƣơng quan hay phƣơng sai thay đổi, sau đó khắc phục bằng hồi quy GLS. Bên cạnh đó, Khóa luận còn phân dữ liệu thành tứ phân vị dựa trên CF của doanh nghiệp để kiểm tra các tác động khác nhau của độ nhạy cảm dòng tiền với đòn bẩy tài chính trên các nhóm phân vị này. Mô hình nghiên cứu đƣợc kế thừa từ công trình của Harris và Roark (2018). ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Khóa luận đã lƣợc khảo đƣợc các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đó để thấy đƣợc tình hình nghiên cứu trong nƣớc cũng nhƣ ngoài nƣớc về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cũng đóng góp vào nghiên cứu cấu trúc vốn về mối quan hệ của biến động dòng tiền và CTV ở các doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động thấp. Đồng thời nêu ra những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định cấu trúc vốn: (1) Tỷ lệ nợ, (2) Giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách, (3) TSCĐ hữu hình, (4) khả năng sinh lợi, (5) quy mô doanh nghiệp, (6) tỷ lệ lạm phát. Những yếu tố này đƣa ra lời giải thích tốt nhất cho quyết định cấu trúc vốn.