BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- HOÀNG TRỌNG QUÝ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG, SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ SỰCAM KẾT VỚI TỔ CHỨC ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA VIÊN CHỨC TẠI CƠ SỞ XÃ HỘI NHỊ XUÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------- HOÀNG TRỌNG QUÝ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG, SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ SỰCAM KẾT VỚI TỔ CHỨC ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA VIÊN CHỨC TẠI CƠ SỞ XÃ HỘI NHỊ XUÂN Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp) Mã số: 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. ĐINH CÔNG KHẢI Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “Tác động của động lực phụng sự công, sự hài lòng trong công việc và sự cam kết với tổ chức đến hiệu quả công việc của viên chức tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự giúp đở và hướng dẫn trực tiếp của tiến sỹ Đinh Công Khải. Trong luận văn nguồn tài liệu dùng làm tham khảo được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình. Các kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là do tôi tự thực hiện, trung thực. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Học viên thực hiện Hoàng Trọng Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT - ABSTRACT Chương 1 - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Xác định vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu của luận văn .9 Chương 2 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Động lực phụng sự công (Public Service Motivation - PSM)) . Sự hài lòng trong công việc (Job satisfaction - JS). Sự cam kết với tổ chức (Organizational commitment - OC) . Hiệu quả công việc (Job performance - JP) . Kế thừa các mô hình nghiên cứu. Lập luận các giả thuyết . Mối liên hệ giữa Động lực phụng sự (PSM) và Sự hài lòng trong công việc (JS) . 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mối quan hệ giữa động lực phụng sự công (PSM) và sự cam kết với tổ chức (OC) . Mối quan hệ giữa động lực phụng sự công (PSM) và hiệu quả công việc (JP) . Mối liên hệ giữa Sự hài lòng trong công việc (JS) và Hiệu quả công việc (JP) . Mối liên hệ giữa Sự cam kết với tổ chức (OC) và Hiệu quả công việc (JP)19 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .20 Chương 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu . Nguồn thông tin . Thông tin thứ cấp . Thông tin sơ cấp . Phương pháp phân tích dữ liệu .27 Chương 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu nghiên cứu. Theo giới tính . Theo trình độ học vấn . Theo thâm niên công tác . Theo phân công lao động . Theo chức danh công việc . Kiểm định thang đo . Thang đo Động lực phụng sự công - PSM . Thang đo Sự hài lòng trong công việc - JS . Thang đo Sự cam kết với tổ chức - OC . Thang đo Hiệu quả công việc - JP . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích EFA (nhân tố khám phá) . Kết quả phân tích EFA Động lực phụng sự công (PSM) . Kết quả phân tích EFA Sự hài lòng trong công việc (JS) . Kết quả phân tích EFA Sự cam kết với tổ chức (OC) . Kết quả phân tích EFA Hiệu quả công việc. Kiểm định hồi quy cho từng giả thuyết. Giả thuyết H1: Động lực phụng sự công (PSM) có tác động tích cực đến Sự hài lòng trong công việc (JS) . Giả thuyết H2: Động lực phụng sự công tác động tích cực đến sự cam kết với tổ chức của viên chức . Giả thuyết H3: Động lực phụng sự công tác động tích cực đến hiệu quả công việc của viên chức . Giả thuyết H4 Sự hài lòng trong công việc (JS) tác động tích cực đến Hiệu quả công việc của viên chức (JP) . Giả thuyết H5 Sự cam kết với tổ chức (OC) có tác động tích cực đến Hiệu quả công việc của viên chức (JP). Kiểm định hồi quy đa biến . Ý nghĩa giá trị trung bình thang đo . Nhân tố Động lực phụng sự công . Nhân tố Sự hài lòng trong công việc . Nhân tố Sự cam kết với tổ chức . Nhân tố Hiệu quả công việc . Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến các thang đo bằng T-test và phân tích ANOVA. Kiểm định biến giới tính . Kiểm định biến vai trò . Kiểm định ANOVA giữa độ tuổi và trình độ với biến Cam kết với tổ chức70 4. Kiểm định ANOVA giữa trình độ và độ tuổi với biến Sự hài lòng trong công việc . 71 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định ANOVA giữa trình độ và độ tuổi với biến Hiệu quả trong công việc (JP). 72 Chương 5 - KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ . Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Những kết quả đạt được . Ý nghĩa của việc nghiên cứu . Một số kiến nghị . Ghi nhận sự đóng góp . Quyền chủ động trong công việc . Định hướng các mục tiêu rõ ràng. Môi trường làm việc. Các chính sách đãi ngộ phù hợp . Những đóng góp và điểm mới của đề tài . Hạn chế của nghiên cứu . Định hướng nghiên cứu tiếp theo .85 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Thống kê mẫu nghiên cứu đối với giới tính . Thống kê mẫu nghiên cứu đối với độ tuổi . Thống kê mẫu nghiên cứu đối với trình độ học vấn . Thống kê theo thâm niên công tác . Thống kê theo phân công lao động . Thống kê mẫu khảo sát theo chức danh. Kết quả Cronbach’s alpha cho thang đo “Động lực phụng sự công” . Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Sự hài lòng trong công việc”. Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Sự cam kết với tổ chức” . Kết quả Cronbach’s Alpha thang đo “Hiệu quả công việc” . Kết quả kiểm định KMO nhân tố Động lực phụng sự công . Kết quả phân tích EFA Động lực phụng sự công . Kết quả kiểm định KMO nhân tố Sự hài lòng trong công việc . Kết quả phân tích nhân tố Sự hài lòng trong công việc . Kết quả kiểm định KMO nhân tố Sự cam kết với tổ chức . Kết quả phân tích nhân tố Sự cam kết với tổ chức . Kết quả kiểm định KMO nhân tố Hiệu quả công việc . Kết quả phân tích EFA Hiệu quả công việc . Kiểm định tương quan giữa các biến . Kiểm định hệ số hồi quy . Phân tích phương sai Anova trong phân tích hồi quy . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính PSM lên JS . Kiểm định hệ số hồi quy . Phân tích phương sai Anova trong phân tích hồi quy . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính PSM lên OC . Kiểm định hệ số hồi quy . Phân tích phương sai Anova trong phân tích hồi quy . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính PSM lên JP . Kiểm định hệ số hồi quy . Phân tích phương sai Anova trong phân tích hồi quy . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính JS lên JP . Kiểm định hệ số hồi quy . Phân tích phương sai Anova trong phân tích hồi quy . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính OC lên JP . Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến . Tổng hợp giá trị trung bình thang đo Động lực phụng sự công . Tổng hợp giá trị trung bình thang đo Sự hài lòng trong công việc . Tổng hợp giá trị trung bình thang đo Sự cam kết với tổ chức (OC) . Tổng hợp giá trị trung bình thang đo Hiệu quả công việc (JP) . Kiểm định T-test giữa Giới tính và các thang đo được khảo sát . Kiểm định T-test giữa vai trò và các thang đo được khảo sát . Kiểm định ANOVA giữa độ tuổi và trình độ với biến Cam kết với tổ chức . Kiểm định ANOVA giữa trình độ và độ tuổi với biến Sự hài lòng trong công việc . Kiểm định ANOVA giữa độ tuổi và trình độ với biến Hiệu quả trong công việc (JP) . 72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. Biểu đồ Scatter mô tả mối quan hệ giữa 2 biến . Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa 2 biến Động lực phụng sự công và Sự cam kết với tổ chức . Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa 2 biến (PSM) và (JP) . Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa 2 biến (JS) và (JP) . Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . Biểu đồ Scatter mô tả mối liên hệ giữa 2 biến Sự cam kết với tổ chức và Hiệu quả công việc . Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài này là tìm ra các yếu tố thuộc các bình diện tác động đến Động lực phụng sự công của cán bộ viên chức đang làm công tác cai nghiện ma túy đến Hiệu quả công việc cũng như bình diện về Sự hài lòng trong công việc và Sự cam kết với tổ chức đến Hiệu quả công việc của cán bộ, viên chức. Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trước đây về động lực phụng sự công, sự hài lòng trong công việc và sự cam kết với tổ chức đến hiệu quả công việc để làm cơ sở lý luận.
Tổng quan nghiên cứu
Theo số liệu của Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2018, cả nước có khoảng 222.852 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tăng hơn 14.000 người so với năm trước. Thành phố Hồ Chí Minh, với 16 cơ sở cai nghiện ma túy, đang quản lý hơn 11.000 người nghiện, trong đó Cơ sở xã hội Nhị Xuân là một trong những đơn vị trọng điểm với quy mô tiếp nhận và quản lý hơn 2.500 người cai nghiện. Đội ngũ viên chức tại đây gồm 236 người, chịu trách nhiệm quản lý và giáo dục người nghiện trong môi trường làm việc đặc thù, phức tạp và nguy hiểm.
Vấn đề nghiên cứu tập trung vào tác động của động lực phụng sự công, sự hài lòng trong công việc và sự cam kết với tổ chức đến hiệu quả công việc của viên chức tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân. Mục tiêu cụ thể là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực phụng sự công và hiệu quả công việc, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý người nghiện ma túy. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2019, tại địa điểm Cơ sở xã hội Nhị Xuân, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc góp phần nâng cao chất lượng quản lý, giảm thiểu biến động nhân sự và tăng hiệu quả công việc của viên chức trong môi trường đặc thù, từ đó góp phần ổn định xã hội và phát triển bền vững của thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên bốn khái niệm chính: Động lực phụng sự công (Public Service Motivation - PSM), Sự hài lòng trong công việc (Job Satisfaction - JS), Sự cam kết với tổ chức (Organizational Commitment - OC) và Hiệu quả công việc (Job Performance - JP).
- Động lực phụng sự công (PSM) được định nghĩa là xu hướng cá nhân mong muốn phục vụ cộng đồng và xã hội, xuất phát từ các động cơ duy lý, chuẩn tắc và duy cảm, tạo nên thái độ và hành vi phục vụ công ích.
- Sự hài lòng trong công việc (JS) là trạng thái cảm xúc tích cực của cá nhân đối với công việc, phản ánh mức độ yêu thích và thỏa mãn với các khía cạnh công việc.
- Sự cam kết với tổ chức (OC) là trạng thái tâm lý gắn bó cảm xúc và nhận thức của viên chức đối với tổ chức, ảnh hưởng đến quyết định gắn bó lâu dài.
- Hiệu quả công việc (JP) là kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, thể hiện qua hành vi và giá trị đóng góp cho tổ chức.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm năm giả thuyết chính, trong đó PSM tác động tích cực đến JS, OC và JP; JS và OC cũng tác động tích cực đến JP.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm với cán bộ có chuyên môn và kinh nghiệm tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân nhằm hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu qua khảo sát 120 viên chức, trong đó 119 phiếu hợp lệ, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
Các công cụ phân tích bao gồm:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết.
- Phân tích T-test và ANOVA để đánh giá ảnh hưởng của các biến định tính như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn đến các biến nghiên cứu.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến quan sát, phù hợp với yêu cầu phân tích nhân tố.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Động lực phụng sự công tác động tích cực đến sự hài lòng trong công việc: Hệ số hồi quy cho thấy PSM có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến JS với giá trị Beta khoảng 0.65, mức độ hài lòng tăng theo động lực phụng sự công.
-
Động lực phụng sự công tác động tích cực đến sự cam kết với tổ chức: Kết quả phân tích hồi quy cho thấy PSM ảnh hưởng tích cực đến OC với hệ số Beta khoảng 0.60, cho thấy viên chức có động lực phụng sự cao thường có sự gắn bó mạnh mẽ hơn với tổ chức.
-
Động lực phụng sự công tác động tích cực đến hiệu quả công việc: PSM có tác động trực tiếp đến JP với hệ số Beta khoảng 0.55, chứng minh động lực phụng sự công là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả công việc.
-
Sự hài lòng trong công việc và sự cam kết với tổ chức đều tác động tích cực đến hiệu quả công việc: JS và OC có ảnh hưởng tích cực đến JP với hệ số Beta lần lượt là 0.50 và 0.48, cho thấy viên chức hài lòng và cam kết cao sẽ làm việc hiệu quả hơn.
Ngoài ra, phân tích ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cam kết và hài lòng trong công việc theo độ tuổi và trình độ học vấn, trong khi biến giới tính không có ảnh hưởng đáng kể.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại các quốc gia phát triển, khẳng định vai trò trung gian của sự hài lòng và cam kết trong mối quan hệ giữa động lực phụng sự công và hiệu quả công việc. Việc viên chức có động lực phụng sự công cao giúp họ vượt qua khó khăn, gắn bó với tổ chức và hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn trong môi trường đặc thù như cơ sở cai nghiện ma túy.
Biểu đồ Scatter có thể minh họa mối quan hệ tuyến tính tích cực giữa các biến PSM, JS, OC và JP, trong khi bảng hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố. Kết quả này cũng phản ánh thực trạng tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân, nơi mà đội ngũ viên chức có trình độ chuyên môn đa dạng và thâm niên công tác khác nhau, ảnh hưởng đến thái độ và hiệu quả làm việc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn: Tổ chức các khóa đào tạo về tâm lý xã hội, kỹ năng tư vấn và quản lý người nghiện nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và động lực phụng sự công của viên chức trong vòng 12 tháng tới, do Ban Giám đốc Cơ sở phối hợp với các cơ sở đào tạo thực hiện.
-
Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp: Cải thiện chế độ lương thưởng, khen thưởng kịp thời và minh bạch để nâng cao sự hài lòng trong công việc, giảm tỷ lệ nghỉ việc, thực hiện trong 6 tháng đầu năm, do Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì.
-
Tạo môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ: Thiết lập các chương trình hỗ trợ tâm lý, tạo điều kiện giao lưu, chia sẻ giữa viên chức nhằm tăng sự cam kết với tổ chức, triển khai liên tục, do Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Lãnh đạo phối hợp thực hiện.
-
Xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp rõ ràng: Định hướng mục tiêu nghề nghiệp, tạo cơ hội thăng tiến cho viên chức nhằm giữ chân nhân sự có năng lực, thực hiện trong vòng 1 năm, do Phòng Nhân sự và Ban Lãnh đạo phối hợp triển khai.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các cơ sở cai nghiện ma túy: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của viên chức, từ đó xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả.
-
Nhà quản lý công và chuyên gia nhân sự: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn để phát triển các chương trình đào tạo, nâng cao động lực và sự cam kết của nhân viên trong lĩnh vực công.
-
Viên chức làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội và cai nghiện: Nắm bắt được tầm quan trọng của động lực phụng sự công và sự hài lòng trong công việc để tự nâng cao hiệu quả cá nhân.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý công: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến động lực làm việc và hiệu quả công việc trong khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực phụng sự công là gì và tại sao nó quan trọng?
Động lực phụng sự công là mong muốn phục vụ cộng đồng và xã hội, thúc đẩy viên chức làm việc tận tâm. Nó quan trọng vì giúp nâng cao hiệu quả công việc và sự gắn bó với tổ chức, đặc biệt trong môi trường công tác xã hội phức tạp. -
Sự hài lòng trong công việc ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả công việc?
Viên chức hài lòng với công việc thường có thái độ tích cực, năng động hơn, từ đó hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả công việc chung của tổ chức. -
Làm thế nào để tăng sự cam kết của viên chức với tổ chức?
Tăng sự cam kết bằng cách xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chính sách đãi ngộ công bằng, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp và hỗ trợ tâm lý cho viên chức. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát, phân tích hồi quy, EFA, T-test, ANOVA) với cỡ mẫu 119 viên chức tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả công việc tại cơ sở cai nghiện?
Các giải pháp gồm đào tạo chuyên môn, cải thiện chính sách đãi ngộ, tạo môi trường làm việc hỗ trợ và xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp rõ ràng cho viên chức.
Kết luận
- Động lực phụng sự công có tác động tích cực và mạnh mẽ đến sự hài lòng trong công việc, sự cam kết với tổ chức và hiệu quả công việc của viên chức tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân.
- Sự hài lòng trong công việc và sự cam kết với tổ chức đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc.
- Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố động lực và hiệu quả công việc trong môi trường đặc thù cai nghiện ma túy.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và phát triển sự nghiệp nhằm nâng cao động lực và hiệu quả công việc.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các cơ sở cai nghiện khác để hoàn thiện mô hình quản lý nhân sự.
Hành động ngay hôm nay: Các nhà quản lý và viên chức tại Cơ sở xã hội Nhị Xuân nên áp dụng các giải pháp nghiên cứu đề xuất để nâng cao hiệu quả công việc, góp phần ổn định và phát triển bền vững công tác cai nghiện ma túy tại địa phương.