Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Sự tác động của đổi mới xanh, hiệu suất môi trường đến hiệu quả của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Phạm Anh Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Minh Hà, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng đồng thời tạo ra sức ép lớn đối với môi trường tự nhiên và suy giảm tài nguyên thiên nhiên (IUCN, 2012; Ekins, 1993; Shrivastava & Hart, 1995). Khu vực sản xuất công nghiệp đóng góp hơn 30% GDP trong giai đoạn 2016–2020 với mức tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng đạt 6,79%/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cũng là nguồn phát sinh chất thải và khí thải chính, trong bối cảnh công suất xử lý nước thải tại các khu công nghiệp (KCN) ước tính mới đạt khoảng 60% lượng nước thải phát sinh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tổng lượng khí nhà kính tăng 2,7 lần trong giai đoạn 1994–2014 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2018), và năm 2019 phát sinh khoảng 25 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp cùng 1.688 tấn chất thải nguy hại. Thực tế khảo sát cho thấy 89% doanh nghiệp không nhận được sự hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước trong quá trình đổi mới xanh, và 80% người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm thân thiện với môi trường (Bộ Công Thương, 2017; Nielsen Việt Nam). Các doanh nghiệp đối mặt với sự xung đột giữa hai mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận và tăng trưởng xanh. Về mặt học thuật, các công trình trước đây đa phần tiếp cận riêng lẻ các yếu tố công nghệ, tổ chức hoặc môi trường, chưa tích hợp đồng thời ba nhóm nhân tố này để đánh giá tác động đến đổi mới xanh, cũng như chưa làm rõ vai trò trung gian của hiệu suất môi trường đối với mối quan hệ giữa đổi mới xanh và hiệu quả doanh nghiệp (bao gồm cả hiệu quả tài chính và phi tài chính) trong bối cảnh các DNSX tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố công nghệ, tổ chức, môi trường tác động đến việc đổi mới xanh và phân tích mối liên hệ giữa đổi mới xanh lên hiệu quả doanh nghiệp sản xuất thông qua biến trung gian là hiệu suất môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố về công nghệ, tổ chức, môi trường tác động đến việc đổi mới xanh của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
- Phân tích tác động của đổi mới xanh đến hiệu suất môi trường của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
- Phân tích tác động của hiệu suất môi trường đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
- Phân tích tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của hiệu suất môi trường.
- Gợi ý các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp sản xuất thông qua đổi mới xanh và hiệu suất môi trường.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố công nghệ, tổ chức, môi trường tác động như thế nào đến đổi mới xanh của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam?
- Đổi mới xanh tác động như thế nào đến hiệu suất môi trường của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam?
- Hiệu suất môi trường tác động như thế nào đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam?
- Đổi mới xanh tác động như thế nào đến hiệu quả của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam thông qua vai trò trung gian của hiệu suất môi trường?
- Những kiến nghị và giải pháp nào để có thể giúp doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam thúc đẩy đổi mới xanh để phát triển doanh nghiệp đạt hiệu quả và đạt về hiệu suất môi trường?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến đổi mới xanh; mối liên hệ giữa đổi mới xanh và hiệu suất môi trường; mối liên hệ giữa hiệu suất môi trường và hiệu quả doanh nghiệp; mối liên hệ giữa đổi mới xanh và hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam thông qua vai trò trung gian của hiệu suất môi trường.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp trọng điểm ở các tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát chính thức được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh các chủ đề:
- Nghiên cứu về sự tuân thủ quy định môi trường và hành vi doanh nghiệp: O'Rourke (2004), Nham (2012), Naila (2013), Ho (2015), Salihu và cộng sự (2016) chỉ ra thực trạng tuân thủ môi trường của các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển còn mang tính đối phó do giới hạn nguồn lực và chi phí đầu tư công nghệ cao.
- Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đổi mới xanh (khung TOE và các bên liên quan): Tornatzky và Klein (1982), Henriques và Sadorsky (1999, 2007), Del Brio và Junquera (2003), Gonzalez-Benito và Gonzalez-Benito (2006), Etzion (2007), Rothenberg và Zyglidopoulos (2007), Lee (2008), Chiou và cộng sự (2011), Lin và Ho (2011), Weng và Lin (2011), Ruslan và cộng sự (2014), Weng và cộng sự (2015), Kousar và cộng sự (2017), Zhang và Zhu (2019), Qi và cộng sự (2021). Các nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của áp lực quản lý, quy định của chính phủ, áp lực khách hàng, nguồn nhân lực và đặc điểm công nghệ, nhưng bộc lộ kết quả trái chiều về chiều hướng tác động của sự không ổn định thị trường hay áp lực từ các bên liên quan.
- Nghiên cứu về tác động của đổi mới xanh đến hiệu suất môi trường: Montabon và cộng sự (2007), Rave và cộng sự (2011), Ford và cộng sự (2014), Shen và cộng sự (2017), Nguyen và cộng sự (2017), Zhang và cộng sự (2017), Seman và cộng sự (2019), Raza (2020), Kraus và cộng sự (2020). Hầu hết các nghiên cứu ghi nhận đổi mới quy trình và sản phẩm xanh hỗ trợ giảm lượng phát thải carbon, tiết kiệm năng lượng và giảm tiêu hao nguyên liệu.
- Nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới xanh, hiệu suất môi trường và hiệu quả doanh nghiệp: Porter và Van der Linde (1995), Klassen và McLaughlin (1996), Russo và Fouts (1997), Konar và Cohen (2001), King và Lenox (2002), Chen (2008), Wahba (2008), Dangelico và Pujari (2010), Aguilera-Caracuel và Ortiz-de-Mandojana (2013), Triguero và cộng sự (2013), Lin và cộng sự (2019), Asadi và cộng sự (2020), Zhang và Ma (2021), Muangmee và cộng sự (2021). Bên cạnh các kết luận khẳng định tác động tích cực, một số nghiên cứu ghi nhận kết quả không có ý nghĩa thống kê hoặc tác động tiêu cực trong ngắn hạn do gánh nặng chi phí đầu tư (Cohen và cộng sự, 1995; Sarkis & Cordeiro, 2001; Wagner và cộng sự, 2002; Sarumpaet, 2005; Horváthová, 2010; Naila, 2013; Lee và cộng sự, 2016; Duque-Grisales và cộng sự, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
- Tích hợp đồng thời cả ba nhóm nhân tố: công nghệ (Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Sự dễ dàng), tổ chức (Hỗ trợ của tổ chức, Chất lượng nguồn nhân lực) và môi trường bên ngoài (Áp lực khách hàng, Áp lực chính phủ, Hỗ trợ chính phủ, Sự thay đổi của thị trường) vào cùng một mô hình giải thích hành vi đổi mới xanh.
- Xem xét toàn diện hiệu quả doanh nghiệp dưới hai cấu phần: hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính.
- Kiểm định vai trò trung gian của hiệu suất môi trường trong mối quan hệ giữa đổi mới xanh và hiệu quả doanh nghiệp sản xuất trong bối cảnh một nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết nền tảng gồm:
- Lý thuyết tăng trưởng xanh (Green growth theory) và Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable development theory): Giải thích sự cần thiết của việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, kết hợp với mô hình Đường cong Kuznets môi trường (Kuznets, 1955).
- Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder theory): Giải thích áp lực từ chính phủ, khách hàng và thị trường đối với quyết định chiến lược môi trường của doanh nghiệp.
- Lý thuyết hiệu quả của tổ chức (Organizational effectiveness theory): Làm cơ sở đo lường hiệu quả hoạt động dưới góc độ tài chính và phi tài chính.
- Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Xác định năng lực công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và sự hỗ trợ nội bộ là các nguồn lực nội tại tạo lập lợi thế cạnh tranh.
- Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovation - DOI) kết hợp khung Technology - Organization - Environment (TOE): Khung phân tích chính để phân nhóm các yếu tố tiền đề tác động đến đổi mới xanh.
| Nhóm biến |
Khái niệm / Thang đo |
Ký hiệu |
| Yếu tố công nghệ |
Lợi thế tương đối Khả năng tương thích Sự dễ dàng |
LTD KTT SDD |
| Yếu tố tổ chức |
Hỗ trợ của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực |
HTC CNL |
| Yếu tố môi trường |
Áp lực từ khách hàng Áp lực của Chính phủ Hỗ trợ của Chính phủ Sự thay đổi của thị trường |
AKH ACP HCP DTT |
| Đổi mới xanh (ĐMX) |
Đổi mới sản phẩm xanh Đổi mới quy trình xanh |
DSP DQT |
| Biến trung gian |
Hiệu suất môi trường |
SMT |
| Hiệu quả doanh nghiệp |
Hiệu quả tài chính Hiệu quả phi tài chính |
HQC HQP |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu trực tiếp với các chuyên gia, nhà quản lý nhằm điều chỉnh câu chữ, xác định nội dung các biến quan sát và hiệu chỉnh cấu trúc các thang đo phái sinh từ các nghiên cứu quốc tế cho phù hợp với thực tiễn sản xuất tại Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Thực hiện bằng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến theo thang đo Likert.
- Mẫu nghiên cứu: Thu thập từ 400 doanh nghiệp sản xuất tại các KCN, cụm công nghiệp trọng điểm trên cả nước theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong tháng 5 và tháng 6 năm 2021.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích:
- Phần mềm SPSS 22.0: Phân tích thống kê mô tả mẫu đặc tính, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phần mềm SmartPLS 3.2: Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM). Đánh giá mô hình đo lường (hệ số tải ngoài Outer loadings, độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích trung bình AVE, giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio - HTMT); Đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm tra đa cộng tuyến, hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$, kiểm định Bootstrap để xác định mức ý nghĩa thống kê của các đường dẫn tác động trực tiếp và gián tiếp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về suy thoái môi trường, xả thải công nghiệp tại Việt Nam và xu hướng chuyển dịch sang sản xuất xanh trên thế giới. Tác giả trình bày thực trạng doanh nghiệp, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 5 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (400 DNSX tại các KCN, thời gian khảo sát tháng 5–6/2021), tóm tắt phương pháp nghiên cứu, nêu các đóng góp dự kiến về lý thuyết và quản trị, cùng kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày các khái niệm cơ bản: Đổi mới xanh (gồm đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình), Hiệu suất môi trường, Hiệu quả doanh nghiệp (tài chính và phi tài chính). Tác giả tổng hợp 6 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết tăng trưởng xanh, Lý thuyết phát triển bền vững, Lý thuyết các bên có liên quan, Lý thuyết hiệu quả tổ chức, Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực, Lý thuyết khuếch tán đổi mới) và mô hình Đường cong Kuznets (1955). Trên cơ sở tổng quan tài liệu, chương này thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 3 nhóm yếu tố tiền đề (công nghệ, tổ chức, môi trường bên ngoài) tác động đến ĐMX, và tác động của ĐMX, hiệu suất môi trường đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất, từ đó xây dựng các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm bước định tính và định lượng. Tác giả trình bày quá trình phỏng vấn chuyên gia để điều chỉnh thang đo, thiết kế chi tiết 14 thang đo thành phần (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.14): Thang đo Lợi thế tương đối (LTD), Khả năng tương thích (KTT), Sự dễ dàng (SDD), Hỗ trợ của tổ chức (HTC), Chất lượng nguồn nhân lực (CNL), Áp lực từ khách hàng (AKH), Áp lực của Chính phủ (ACP), Hỗ trợ của Chính phủ (HCP), Sự thay đổi của thị trường (DTT), Đổi mới sản phẩm xanh (DSP), Đổi mới quy trình xanh (DQT), Hiệu suất môi trường (SMT), Hiệu quả tài chính (HQC), và Hiệu quả phi tài chính (HQP). Chương cũng xác định quy mô mẫu khảo sát (N = 400), quy trình chọn mẫu thuận tiện và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS 22.0 và SmartPLS 3.2.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích theo các đặc tính nhân khẩu học và doanh nghiệp: giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hình thức sở hữu, năm bắt đầu hoạt động, vốn điều lệ, tần suất sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường, tổng tài sản, tổng số lao động toàn thời gian, tổng doanh thu và kết quả lợi nhuận qua các năm (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.12).
- Thống kê mô tả biến quan sát: Thống kê giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho 14 nhóm biến quan sát (từ Bảng 4.13 đến Bảng 4.26).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha và phân tích tương quan biến - tổng (Item-Total Statistics) qua các lần chạy (Bảng 4.27 đến Bảng 4.40). Trong quá trình này, các biến quan sát không đạt chuẩn bị loại bỏ gồm: LTD6, KTT9, CNL6 và HTC2 (Bảng 4.41).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc; phân tích ma trận xoay (Pattern Matrix) và tổng phương sai trích (Bảng 4.41 đến Bảng 4.45).
- Đánh giá mô hình đo lường PLS-SEM: Đạt yêu cầu về hệ số Outer loadings (Bảng 4.46), độ tin cậy tổng hợp CR và giá trị hội tụ AVE (Bảng 4.47), giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker (Bảng 4.48) và tỷ số HTMT (Bảng 4.49).
- Đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM: Đánh giá hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 4.50), hệ số phóng đại phương sai VIF kiểm tra đa cộng tuyến (Bảng 4.51), kết quả kiểm định Bootstrap (Bảng 4.52) và tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.54, Hình 4.1 đến 4.3).
- Thảo luận kết quả: Phân tích chi tiết mức độ tác động của các yếu tố công nghệ, tổ chức, môi trường lên ĐMX; chỉ rõ tác động của Áp lực khách hàng (AKH) đến ĐMX có mức ý nghĩa thấp; ĐMX và Hiệu suất môi trường (SMT) có tác động tích cực đến cả hiệu quả tài chính (HQC) và phi tài chính (HQP), trong đó hiệu suất môi trường tác động ở mức ý nghĩa thấp, phù hợp với bối cảnh các DNSX tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Chương 5 tóm tắt các phát hiện chính, khẳng định các điểm mới của đề tài. Tác giả đề xuất hệ thống gợi ý chính sách và hàm ý quản trị chi tiết cho 6 nhóm: (1) Yếu tố công nghệ, (2) Yếu tố tổ chức, (3) Yếu tố môi trường bên ngoài, (4) Thúc đẩy đổi mới xanh (sản phẩm và quy trình), (5) Nâng cao hiệu suất môi trường, và (6) Tối ưu hóa hiệu quả doanh nghiệp. Cuối chương trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu chính
- Các yếu tố tiền đề tác động đến Đổi mới xanh: Các nhóm nhân tố công nghệ (Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Sự dễ dàng), tổ chức (Hỗ trợ của tổ chức, Chất lượng nguồn nhân lực) và môi trường bên ngoài (Áp lực chính phủ, Hỗ trợ chính phủ, Sự thay đổi thị trường) đều có tác động tích cực đến đổi mới xanh của các DNSX. Riêng nhân tố Áp lực từ khách hàng (AKH) có tác động đến đổi mới xanh nhưng ở mức ý nghĩa thống kê thấp.
- Mối quan hệ giữa Đổi mới xanh, Hiệu suất môi trường và Hiệu quả doanh nghiệp:
- Đổi mới xanh (bao gồm đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh) tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến hiệu suất môi trường của doanh nghiệp.
- Đổi mới xanh tác động trực tiếp tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất, bao gồm cả hiệu quả tài chính (HQC) và hiệu quả phi tài chính (HQP).
- Hiệu suất môi trường (SMT) tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ý nghĩa thống kê ở mức thấp.
- Hiệu suất môi trường đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa đổi mới xanh và hiệu quả doanh nghiệp.
Đóng góp mới của luận án
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo mục 5.4 của luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận như sau:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu N = 400 tại các KCN trọng điểm, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp sản xuất trên toàn quốc có thể bị hạn chế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp trong khối ngành sản xuất công nghiệp. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng sang các ngành dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hoặc so sánh chuyên sâu giữa các phân ngành sản xuất cụ thể.
- Thiết kế nghiên cứu theo thời gian: Dữ liệu được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (tháng 5–6/2021). Do việc đầu tư đổi mới xanh và hiệu suất môi trường thường mang lại hiệu quả tài chính có độ trễ thời gian, các nghiên cứu tiếp theo nên triển khai khảo sát theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal data) để đánh giá sự biến chuyển của hiệu quả doanh nghiệp trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (TOE, RBV, Stakeholder, Khuếch tán đổi mới), quy trình phát triển thang đo cảm nhận và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS đối với mô hình có biến trung gian trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu trong các học phần Quản trị chiến lược, Quản trị sản xuất và vận hành, Quản trị môi trường doanh nghiệp và Phát triển bền vững.
- Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo các tiêu chí đánh giá mức độ tương thích, lợi thế tương đối của công nghệ xanh, giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phương thức chuyển dịch quy trình sản xuất nhằm cải thiện hiệu quả tài chính và phi tài chính.
- Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo dữ liệu thực trạng và các kiến nghị để ban hành chính sách ưu đãi thuế, gói tín dụng xanh và các biện pháp kiểm soát môi trường tại các KCN, cụm công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát định lượng chính thức trên cỡ mẫu 400 doanh nghiệp sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp trọng điểm ở các tỉnh, thành phố của Việt Nam bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong tháng 5 và tháng 6 năm 2021 thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thang đo Likert.
2. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm yếu tố tiền đề nào tác động đến Đổi mới xanh?
Mô hình nghiên cứu phân chia các yếu tố tiền đề thành 3 nhóm chính dựa trên khung TOE:
- Nhóm công nghệ: Lợi thế tương đối (LTD), Khả năng tương thích (KTT), Sự dễ dàng (SDD).
- Nhóm tổ chức: Hỗ trợ của tổ chức (HTC), Chất lượng nguồn nhân lực (CNL).
- Nhóm môi trường bên ngoài: Áp lực từ khách hàng (AKH), Áp lực của Chính phủ (ACP), Hỗ trợ của Chính phủ (HCP), Sự thay đổi của thị trường (DTT).
3. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định thang đo và phân tích dữ liệu?
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS 22.0, 4 biến quan sát không đạt tiêu chuẩn đã bị loại bỏ bao gồm: LTD6 (thuộc thang đo Lợi thế tương đối), KTT9 (thuộc thang đo Khả năng tương thích), CNL6 (thuộc thang đo Chất lượng nguồn nhân lực) và HTC2 (thuộc thang đo Hỗ trợ của tổ chức) như được thể hiện tại Bảng 4.41 của luận án.
4. Kết quả phân tích PLS-SEM ghi nhận những mối quan hệ nào có mức ý nghĩa thống kê thấp?
Kết quả nghiên cứu chỉ ra hai mối quan hệ có tác động tích cực nhưng ở mức ý nghĩa thống kê thấp:
- Tác động của Áp lực từ khách hàng (AKH) đến Đổi mới xanh (ĐMX).
- Tác động của Hiệu suất môi trường (SMT) đến Hiệu quả doanh nghiệp (bao gồm hiệu quả tài chính HQC và hiệu quả phi tài chính HQP).
5. Luận án đã xác định vai trò trung gian của biến nào trong mô hình?
Luận án đã xác định và kiểm định thành công vai trò trung gian của biến Hiệu suất môi trường (SMT) trong mối quan hệ tác động từ Đổi mới xanh (gồm đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh) đến Hiệu quả doanh nghiệp sản xuất (hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Anh Nguyên đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các yếu tố công nghệ, tổ chức, môi trường đến đổi mới xanh, cũng như mối quan hệ giữa đổi mới xanh, hiệu suất môi trường và hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 400 doanh nghiệp sản xuất bằng kỹ thuật PLS-SEM, nghiên cứu khẳng định vai trò trung gian của hiệu suất môi trường và chứng minh đổi mới xanh mang lại cả lợi ích tài chính lẫn phi tài chính. Kết quả nghiên cứu đóng góp bộ thang đo hoàn thiện và cung cấp căn cứ thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách phát triển bền vững.