Nghiên cứu tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

74
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Danh sách bảng biểu

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BẰNG THUẾ ĐẾN SỰ TUÂN THỦ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

2.1. Giới thiệu

2.2. Lý thuyết công bằng thuế

2.2.1. Lý thuyết công bằng

2.2.2. Lý thuyết công bằng phân phối

2.2.3. Lý thuyết công bằng thủ tục

2.2.4. Lý thuyết tuân thủ thuế

2.3. Thước đo công bằng thuế

2.4. Tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế

2.5. Các nhân tố công bằng thuế

2.5.1. Công bằng chung và phân phối gánh nặng thuế

2.5.2. Trao đổi với chính phủ

2.5.3. Các điều khoản đặc biệt

2.5.4. Cấu trúc thuế suất

2.5.5. Lợi ích cá nhân

2.6. Tổng quan về Luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

2.7. Tổng quan về các nghiên cứu của thế giới và Việt Nam

2.7.1. Tổng quan về các nghiên cứu của thế giới

2.7.2. Tổng quan về các nghiên cứu ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thang đo công bằng thuế

3.3. Thang đo sự tuân thủ thuế

3.4. Mô hình lý thuyết

3.5. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BẰNG THUẾ ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kiểm định thang đo

4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3. Ma trận tương quan giữa công bằng thuế và tuân thủ thuế

4.4. Kiểm định mô hình giả thiết bằng mô hình hồi quy bội

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận của nghiên cứu

5.1.1. Kết quả đo lường

5.1.2. Kết quả về mô hình lý thuyết

5.1.3. Một số gợi ý để tăng cường sự tuân thủ

5.1.3.1. Về chính sách thuế
5.1.3.2. Về cơ quan quản lý thuế

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận của luận văn

Phụ lục: BẢNG CÂU HỎI

TÀI LIỆU ĐÃ DẪN

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của công bằng thuế đến tuân thủ thuế

Công bằng thuế là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng hệ thống thuế hiệu quả. Tại Việt Nam, sự công bằng trong thuế không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách mà còn tác động đến ý thức tuân thủ thuế của người nộp thuế. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa công bằng thuế và sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hệ thống thuế.

1.1. Khái niệm công bằng thuế và sự tuân thủ thuế

Công bằng thuế được định nghĩa là sự đối xử công bằng giữa các cá nhân trong việc nộp thuế. Sự tuân thủ thuế là hành vi thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Hai khái niệm này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, khi người nộp thuế cảm thấy hệ thống thuế công bằng, họ sẽ có xu hướng tuân thủ tốt hơn.

1.2. Tầm quan trọng của công bằng thuế trong hệ thống thuế Việt Nam

Công bằng thuế không chỉ giúp tăng cường sự tin tưởng của người nộp thuế vào chính phủ mà còn góp phần vào việc nâng cao nguồn thu ngân sách. Khi người dân cảm nhận được sự công bằng trong thuế, họ sẽ có động lực hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.

II. Những thách thức trong việc đảm bảo công bằng thuế ở Việt Nam

Việc đảm bảo công bằng thuế ở Việt Nam gặp nhiều thách thức. Hệ thống thuế hiện tại vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến sự không hài lòng của người nộp thuế. Các yếu tố như sự phân biệt trong chính sách thuế, thiếu minh bạch trong quy trình thu thuế, và sự phức tạp trong luật thuế đều ảnh hưởng đến cảm nhận công bằng của người nộp thuế.

2.1. Sự phân biệt trong chính sách thuế

Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phân biệt trong chính sách thuế giữa các nhóm thu nhập khác nhau. Điều này dẫn đến cảm giác bất công và làm giảm động lực tuân thủ thuế của người nộp thuế.

2.2. Thiếu minh bạch trong quy trình thu thuế

Thiếu minh bạch trong quy trình thu thuế khiến người nộp thuế cảm thấy không an tâm. Họ có thể nghi ngờ về cách thức sử dụng nguồn thu từ thuế, từ đó ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của công bằng thuế

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích mối quan hệ giữa công bằng thuế và sự tuân thủ thuế. Các yếu tố như công bằng tổng quát, sự trao đổi với chính phủ, và cấu trúc thuế sẽ được khảo sát để đánh giá tác động của chúng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp với người nộp thuế tại các chi cục thuế. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố công bằng thuế và sự tuân thủ thuế.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả dự kiến

Dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế. Kết quả dự kiến sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ này.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu công bằng thuế

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan thuế trong việc cải thiện chính sách thuế. Việc hiểu rõ tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế sẽ giúp xây dựng các chiến lược hiệu quả hơn nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.

4.1. Đề xuất chính sách thuế công bằng hơn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các cơ quan thuế có thể đề xuất các chính sách thuế công bằng hơn, nhằm tạo ra sự đồng thuận và tăng cường sự tuân thủ thuế từ người nộp thuế.

4.2. Tăng cường truyền thông về công bằng thuế

Cần có các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức của người nộp thuế về công bằng thuế. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hệ thống thuế.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng công bằng thuế có tác động lớn đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam. Việc cải thiện công bằng thuế không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách mà còn nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách thuế mới được áp dụng.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng công bằng thuế có mối liên hệ tích cực với sự tuân thủ thuế. Các yếu tố như công bằng tổng quát và sự trao đổi với chính phủ là những yếu tố quan trọng nhất.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét tác động của các yếu tố khác như tâm lý người nộp thuế và sự ảnh hưởng của công nghệ đến tuân thủ thuế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ của người nộp thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu Chƣơng này cung cấp sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của báo cáo nghiên cứu tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế ở Việt Nam.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Chức năng chính của thuế là tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. Một biện pháp để tăng nguồn thu này là hệ thống thuế phải đƣợc đối đãi công bằng với tất cả ngƣời dân (Huxham & Haupt, 1998). Thật quan trọng khi ngƣời nộp thuế cảm nhận đƣợc hệ thống thuế công bằng. Đây là điều quan trọng nhất, vì công bằng đƣợc xem nhƣ là động cơ cho sự tuân thủ thuế và là yếu tố quyết định sự hài lòng của ngƣời nộp thuế với sự hoàn trả từ chính phủ, từ đó dẫn đến sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế (Cowel, 1990).

Vì vậy, chuyên đề nghiên cứu “Tác động công bằng thuế đến sự tuân thủ của người nộp thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam” thực sự thiết thực và có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu này là nghiên cứu tác động của công bằng thuế đối với sự tuân thủ thuế ở Việt Nam, cụ thể là phân tích mối quan hệ giữa từng nhân tố công bằng thuế và sự tuân thủ thuế ở Việt Nam. Từ đó, xây dựng các quan điểm, định hƣớng trong chính sách, các giải pháp hoàn thiện công bằng thuế và sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Câu hỏi nghiên cứu Giải quyết câu hỏi nghiên cứu:  Công bằng thuế ở Việt Nam có thể đƣợc đo lƣờng bởi 5 nhân tố: công bằng tổng quát (general fairness), sự trao đổi với chính phủ (exchange with government), cấu trúc thuế (tax structure), những điều khoản đặc biệt dành cho ngƣời giàu có (special provisions for the wealthy) và lợi ích cá nhân (self interest)?  Tác động của từng nhân tố công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế ở Việt Nam? 1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu Ý nghĩa của nghiên cứu là nghiên cứu xem tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế ở các nƣớc đã phát triển (nhƣ Mỹ, Canada…) có tƣơng tự với các nƣớc đang phát triển (nhƣ Việt Nam) hay không? Nghiên cứu đo lƣờng mức độ tác động công bằng thuế trong vai trò là một yếu tố quyết định đến hành vi tuân thủ thuế ở Việt Nam. Năm nhân tố công bằng thuế của Gerbing (1988) đƣợc khảo sát để tìm ra nhân tố nào tác động đến hành vi tuân thủ thuế.

Ngoài ra, sự khác biệt địa lý đƣợc xem nhƣ một đóng góp mới cho kiến thức về công bằng thuế và tuân thủ thuế của nghiên cứu này khi xem xét ở Việt Nam. Biết đƣợc ngƣời nộp thuế cảm thấy tác động của hệ thống thuế nhƣ thế nào là công bằng, sẽ giúp cho cơ quan thuế trong việc lập kế hoạch cho một chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc sự tuân thủ tốt hơn của ngƣời nộp thuế ở Việt Nam.6 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này chỉ giới hạn xem xét hành vi tuân thủ của ngƣời nộp thuế là cá nhân. ngƣời nộp thuế cá nhân bao gồm những ngƣời làm công ăn lƣơng làm việc trong cơ quan nhà nƣớc, khu vực tƣ nhân hoặc tự kinh doanh. Nhƣ đã đề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cập trƣớc đây có rất nhiều yếu tố quyết định đến không tuân thủ thuế đƣợc ghi trong lý thuyết tuân thủ thuế.

Tuy nhiên, đối tƣợng của nghiên cứu này là kiểm tra mức độ ảnh hƣởng công bằng thuế đến hành vi tuân thủ thuế. Mức độ này đƣợc đo lƣờng bằng cảm nhận của ngƣời nộp thuế trên các nhân tố tuân thủ thuế và hành vi tuân thủ của họ. Đánh giá của ngƣời nộp thuế có thể có ích cho cơ chế hoạt động của cơ quan thuế và cơ quan lập pháp.7 Kết cấu của luận văn Chƣơng 1. Chƣơng này sẽ thảo luận lý do tại sao cơ quan thuế nhấn mạnh sự tuân thủ thuế và tầm quan trọng của thuế trong phát triển đất nƣớc.

Lý thuyết tổng quan về tác động của công bằng thuế đến sự tuân thủ của ngƣời nộp thuế. Chƣơng này sẽ xem xét lý thuyết công bằng thuế và lý thuyết tuân thủ thuế, nhấn mạnh đến tác động của cảm nhận công bằng thuế nhƣ là một đóng góp cho sự tuân thủ thuế. Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng này sẽ chấp nhận phƣơng pháp đƣợc sử dụng bởi các nhà nghiên cứu trƣớc đây và áp dụng nó vào bối cảnh Việt Nam để xem xét sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu. Chƣơng này sẽ thảo luận những phát hiện đối với những câu hỏi nghiên cứu và giả thiết. Thảo luận và kiến nghị. Chƣơng này sẽ thảo luận kết luận rút ra từ kết quả của nghiên cứu.

Cuối cùng là hàm ý của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu sắp tới và một số kiến nghị để cơ quan thuế đạt đƣợc sự tuân thủ cao và đạt đƣợc mức độ quản lý thuế hiệu quả hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chƣơng 2 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BẰNG THUẾ ĐẾN SỰ TUÂN THỦ CỦA NGƢỜI NỘP THUẾ 2.1 Giới thiệu Chƣơng này sẽ đƣa ra một lời giải thích toàn diện về hệ thống thuế ở Việt Nam, lý thuyết công bằng thuế, lý thuyết tuân thủ thuế, tác động của cảm nhận công bằng thuế đến sự tuân thủ thuế, các nhân tố của công bằng thuế và tác động của từng nhân tố đến sự tuân thủ thuế.2 Lý thuyết công bằng thuế Định nghĩa công bằng là rất khó khăn và một số ngƣời cho rằng không thể xác định đƣợc. Phán quyết một quy định hay một hành động có công bằng hay không là khá chủ quan. Công bằng là một yêu cầu rất quan trọng trong việc xây dựng luật thuế.

Tính công bằng của luật thuế thể hiện ở hai mặt pháp lý và kinh tế. Theo các nhà kinh tế, tính công bằng của thuế đƣợc xem xét ở hai khía cạnh, công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc. Công bằng theo chiều ngang là các đối tƣợng có tình trạng và khả năng nộp thuế ngang nhau thì phải đƣợc đối xử về thuế nhƣ nhau. Công bằng theo chiều dọc là sự đối xử về thuế khác nhau đối với các đối tƣợng có tình trạng và khả năng đóng thuế khác nhau.

Tính công bằng thuế còn đƣợc các nhà kinh tế xem xét ở khía cạnh khả năng đóng thuế, lợi ích của ngƣời nộp thuế. Theo quan niệm này, công dân chỉ đóng thuế theo tỉ lệ tƣơng ứng với những lợi ích mà họ nhận đƣợc từ Nhà nƣớc và họ chỉ đóng thuế theo khả năng của họ. Xét ở khía cạnh lý luận, những quan điểm này rất hợp lý và thể hiện quan điểm nhân văn cũng nhƣ dân chủ của chính sách thuế, tránh đƣợc tình trạng tận thu thuế, cũng nhƣ đòi hỏi Nhà nƣớc phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 chú ý đến việc cung cấp các lợi ích công cộng tƣơng ứng với sự đóng góp của nhân dân. Tuy nhiên trên thực tế, có một số khó khăn khi vận dụng các quan điểm này.

Xuất phát từ sự hoàn trả không trực tiếp của thuế, rất khó để cân đong đo đếm xem một ngƣời có nhận đƣợc những lợi ích công cộng tƣơng đƣơng với sự đóng góp của họ hay không. Ở những trƣờng hợp mà mục tiêu của thuế là nhằm điều tiết thu nhập, rút ngắn khoảng cách giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo thì việc xác định mức độ tƣơng thích giữa sự đóng góp và lợi ích nhận đƣợc này còn phải đƣợc phân tích kỹ lƣỡng hơn vì một số lợi ích công cộng mà ngƣời giàu nhận đƣợc từ Nhà nƣớc sẽ khác so với một số lợi ích mà ngƣời nghèo đƣợc hƣởng. Hoặc có một số lợi ích giống nhau nhƣng ngƣời giàu sẽ có điều kiện để hƣởng nhiều hơn và ngƣợc lại. Áp dụng việc đánh thuế dựa trên khả năng đóng thuế của ngƣời dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn đối với các quốc gia mà ở đó Nhà nƣớc không thể quản lý đƣợc tất cả các nguồn thu nhập (chính thức, không chính thức) của ngƣời dân.

Về mặt pháp lý, pháp luật Việt Nam luôn luôn hƣớng đến sự công bằng, bình đẳng. Nguyên tắc này cũng đƣợc công nhận trong Hiến pháp Việt Nam. Theo đó mọi cá nhân đều bình đẳng trƣớc pháp luật, không bị phân biệt đối xử. Nguyên tắc công bằng này đƣợc đảm bảo bằng việc gắn chặt chính sách thuế với chế độ dân chủ và Nhà nƣớc pháp quyền.3 Thƣớc đo công bằng thuế Ngƣời ta thƣờng đo lƣờng công bằng thuế thông qua mức độ công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang.

Công bằng theo chiều dọc là sự đối xử về thuế khác nhau đối với các đối tƣợng có tình trạng và khả năng đóng thuế khác nhau (Erich và cộng sự, 2006). Điều này sẽ dẫn đến ngƣời có thu nhập cao nộp thuế ở mức thuế cao hơn so với ngƣời thu nhập thấp. Công bằng theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 chiều dọc đƣợc đánh giá dựa trên khả năng chi trả và sự ƣa thích cấu trúc thuế (thuế tỷ lệ hay thuế lũy tiến). Công bằng theo chiều ngang là các đối tƣợng có tình trạng và khả năng nộp thuế ngang nhau thì phải đƣợc đối xử về thuế nhƣ nhau.

Hai nhân tố công bằng này bắt nguồn từ lý thuyết công bằng phân phối. Lý thuyết này khẳng định một hệ thống đƣợc xem là công bằng thì nó cần phải đối xử với những ngƣời trong hoàn cảnh tƣơng tự theo một cách tƣơng đƣơng, không bỏ qua những nhu cầu cá nhân. Nói cách khác, lý thuyết cho thấy có sự tƣơng quan giữa các nhân tố công bằng với cảm nhận công bằng trong hệ thống thuế. Các nhân tố công bằng khác bao gồm công bằng chung, lợi ích cá nhân, công bằng cấu trúc thuế, các điều khoản đặc biệt, công bằng trao đổi (Gilligan và Richardson, 2005; Richardson, 2005a; Christensen và Weichrich, 1996; Christensen và cộng sự, 1994; Gerbing, 1988).1 Lý thuyết công bằng Lý thuyết công bằng cho rằng cá nhân quyết định công bằng hay không dựa trên kết quả, và họ tin rằng những ƣu đãi và hình phạt sẽ đƣợc phân phối phù hợp tƣơng ứng với sự đóng góp (Bobek, 1997).

Ngoài ra, lý thuyết công bằng thừa nhận cá nhân sẽ tuân thủ quy định hơn nếu họ cảm nhận họ đang đƣợc đối xử công bằng. Trong thuật ngữ đơn giản, lý thuyết công bằng liên quan đến công bằng trao đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ