CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VE DAT VÀ TÀI NGUYÊN ĐÁT 1. Định nghĩa đất và tài nguyên đất: Dat là một thành phan của lớp vỏ địa lí tự nhiên. Đất đã trở thành đối tượng va phương tiện lao động của con người tử khi con người từ khi con người chuyên từ nghề săn bản sang canh tác nông nghiệp nghĩa la trước đây đã hơn 7. Trai qua những kinh nghiệm thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học nhiều thể ki, con người mới cé được những nhận thức đúng đắn vẻ đất.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiền phong trong linh vực khoa học dat cho rằng: "®Đát như là mot thực thé tự nhién có nguồn góc và lịch sử phat triển riêng, là thực thé với những quả trình phức tạp và da dạng diễn ra trong nó.
Dat được coi la khác biệt với đá. Đá trở thành dat dưới ảnh hướng của một loạt các yéu tổ tạo thành đất nhu khi hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi” Theo ông, “Đát có thé được gọi là các tang trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng, ching bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tac động phổ biến của nước, không khi và một loạt các dạng hình của các sinh vật sông hay chết ”. Viliamx (1932) định nghĩa: “Dat là lớp tơi xốp của vỏ lục địa co kha năng sinh ra năng suất cây trông. Đặc tinh cơ bản của đất là độ phi”.
Nhung theo tac giả luận văn, định nghĩa về đất hợp lí nhất la: “Dar fà vat thé tự nhiên độc lập có lịch sử của nó, được hình thành do tác động lỏng hợp của đá mẹ, khi hậu. các cơ thể động thực vật, địa hình và thời gian ” 19 Tir VIÊN Pat vỏ cùng quan trọng cho mọi loại hình sự sống trên Trái Dat vi nó hỗ trợ sự sinh trướng của thực vat, trong lượt mình thì các loái thực vật lại cung cap thức an va ôxy cũng như hấp thụ điôxít cacbon. Theo Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và môi trường): Dat là một dang tài nguyên vật liệu cia con người. Dat có hai nghĩa: dat dai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ ting của con người và thé nhudng là mat bằng dé sản xuất nông lâm nghiệp.1 Các loại dat theo tính chat và thành phân cau tạo: Theo Giao trình Địa lí Thỏ nhưỡng của ThS.
Nguyễn Tan Viện phân loại gồm có: + Đất vành đai cực: đất đài nguyên + Dat ôn đới lạnh: đất potzon, đất potzon mọc cỏ thứ cấp, đất potzon mọc cỏ thứ cap - gley. + Đất ôn đới nóng: đất rừng xám, đất rừng mảu nâu, đất secnozom, đất hạt giẻ vả nấu thảo nguyên hoang mạc. + Đất vành dai cận nhiệt: dat đỏ vả vàng của rừng dm cận nhiệt, đất rừng khô cây bụi cận nhiệt, dat xám cận nhiệt khô. + Dat nhiệt đới: đất rừng nhiệt đới âm thường xuyên, đất savan cỏ cao, đất nhiệt đới khô, đất hoang mạc nhiệt đới.TS Vũ Tự Lập phân loại gồm: + Các nhóm và loại dat địa đới: - Nhóm đất feralit đỏ vàng: đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất va đá sét, đất feralit vang đỏ trên đá magma acid, đất feralit vàng nhạt trên đá cát, đất feralit vàng nâu trên phù sa cô, đất feralit biến đôi do trồng lúa.
20 - Nhóm dat đen: đất đen trên đá bọt, đất den phot nâu hay nâu thẳm trên đá bazan, dat đen trên đá vôi, đất đen thủy thảnh - Nhóm đất feralit nâu đỏ: đất feralit nâu thầm trên đá magma bazo và trung tính, đất feralit nâu đỏ trên đá magma bazơ và trung tính, đất feralit nau vang trên da magma bazơ vả trung tinh, đất feralit do nâu trên đá vôi, đất nâu vùng bán khô hạn và khô hạn - Nhóm đất xám: đất xám bạc mau trên phù sa cô, đất xám bạc màu trên đá magma acid và đá cát. - Nhóm đất xói mòn tro sỏi đá: đất xói mòn tro sỏi, đất xỏi mòn tro đá gốc + Các nhóm vả loại đất phi địa đới: ~ Nhóm dat min feralit vàng đó trên núi thấp ~ Nhóm dat min alit trên núi trung bình vả núi cao: đất min alit trên nui trung bình, đất mùn thô than bùn trên núi cao. + Các nhóm và loại đất nội địa trên lũ tích bồi sông, biến: - Nhóm đất thung lũng. - Nhóm đất phù sa: đất phù sa trung tinh và it chua, đất phủ sa chua, đất gley, đất lay.
- Nhóm dat phèn: đất phèn hoạt động, đất than bùn phèn tiểm tảng. - Nhóm đất man: đất man sú, vet, đước; đất mặn ven biển. - Nhóm đất cát: đất cần cát vàng trắng, đất côn cát đỏ, đất cát biến.2 Các loại đất theo mục dich sư dụng: Theo qui định của điều 13 Luật đất đai 2003 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: 21 1. Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm các loại dat: a) Dat trong cây hang năm gồm đất trong lúa, đất đồng có dùng vao chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; b) Dat trong cay lâu năm; ¢) Dat rừng sản xuất; d) Dat rừng phòng hộ; đ) Dit rừng đặc dụng; e) Dat nuôi trông thuỷ sản; g) Dat lam mudi; h) Dat nông nghiệp khác theo qui định của Chính phủ, 1.
Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm các loại đất: a) Đất ở gồm đất 6 tại nông thôn, đất ở tại đỏ thi; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; c) Dat sử dụng vảo mục đích quốc phỏng, an ninh; d) Dit sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm dat xây dựng khu công nghiệp: đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh đoanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng san; đất sản xuất vật liệu xây dựng, lam đỗ gốm; đ) Dat sử dụng vao mục đích công cộng gồm dat giao thông, thuỷ lợi; dat xây dựng các công trình văn hod, y tế, gido dục và đảo tạo, thể dục thé thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam 22 thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo qui định của Chỉnh phủ; e) Dat do các cơ sở tôn giáo sử dụng; g) Dat có công trinh là đình, đến, miéu, am, tử đường, nha thờ ho; h) Dat làm nghĩa trang (nghĩa địa); i) Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên ding; k) Dat phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ; 1. Nhóm đất chưa sử đụng: Bao gdm các loại đất chưa xác định giả trị sử dụng. Riêng vẻ đất đô thị, theo Giáo trình Địa lí đô thị của TS. Phạm Thị Xuân Tho: Pat đô thị được phân chia thành nhiều loại khác nhau theo mục đích sử dụng.
Pat đô thị có thé chia thành các loại sau: đất công nghiệp, đất kho tàng, đất thương mại — dich vụ, đất giao thông, đất dan dụng và khu đất đặc biệt. - Pat công nghiệp: lả loại đất để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp tập trung theo khu vực. - Đất giao thông: bao gồm các loại đất danh cho hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy, sân bay, bén cảng. - Đất din dụng đô thị; bao gôm các loại đất xây dựng nha ở, công trình phục vụ công cộng.
phục vụ nhu câu sinh hoạt, nghì ngơi, giải tri của nhân dan. - Đất kho tang: là khu vực đất danh cho xây dựng các kho chứa hang hóa vat liệu của thành pho. - Dat đặc biệt: dành cho quân sự, đất cho các cơ quan hành chính quốc gia vả quốc tế.3 Tai nguyên đất của thé giới: Tổng điện tích đất nói của thé giới là 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất bị đóng băng va 13.251 triệu ha đất không phủ băng. Trong đó, 12% tông diện tích là đất canh tác, 24% 1a đồng có, 32% là đất rừng vả 32% là đất cư tri, dam lay.
Diện tích dat có khả năng canh tác lả 3.200 triệu ha, biện mới khai thác hơn 1. Ti trọng đất đang canh tác trên đất cỏ khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%. Tải nguyên đất của thê giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phén và 6 nhiễm đất, biến đôi khí hậu. Hiện nay 10% đất có tiém năng nông nghiệp bị sa mạc hoá.
Pat là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bj 6 nhiễm bởi các hoạt động của con người. Ô nhiễm đất cỏ the phân loại theo nguồn gốc phat sinh thành 6 nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dan cư tập trung. Các tác nhân gây 6 nhiễm có thé phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lí. Tài nguyên đất của Việt Nam: Theo số liệu thống kê năm 2005.
nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng. 94 triệu ha đất nông nghiệp (chiếm hơn 28.4% tổng diện tích đất tự nhiên), trung bình hon 0,1 ha trên đầu người. Trong số 5,35 triệu ha dat chưa sử dụng, ở đồng bằng chỉ có khoảng 350 nghin ha, còn lại 5 triệu ha đất đôi núi bị thoái hóa nặng. Do vậy, khả nang mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều, việc khai hoang dat đôi nui lắm nông nghiệp can phải hết sức thận trọng.
Những năm gan đây, do chủ trương toàn din đây mạnh bảo vệ rừng va tròng rừng, điện tích đất hoang, đôi nui trọc giảm mạnh. Tuy điện tích đất hoang, đôi núi trọc giảm, nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn. 24 Hiện cả nước có khoảng 9.3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa (chiếm 28% điện tich đất đai). Tinh hinh sư dụng đất và chuyến dịch cơ cấu sử dụng đất ơ TP.
Tình hình sử dụng đất ở TP. HCM: Nguôn: So Tai nguyên và môi trường TP. HCM 25 Qua bang l.Ì về cơ cau sử dụng dat của TP.HCM năm 2010 ta thay: Ø TP.HCM thi đất nông lâm ngư chiếm ti trọng cao nhất là 48.88%, tiếp theo đó 1a dat chuyên dùng 18.55%, đất chưa sứ dụng cũng chiếm một ti lệ tương doi lớn đến 17.87% và cuối cùng là đất dân cư 14. + O nội thành: thi đất chuyên dùng chiếm tí lệ cao nhất lén đến 48.58% rồi đến đất dan cư 44 24%, đất chưa sư dụng là 6.07% và thấp nhất là đất nông lâm ngư với t¡ lệ 1.07% + O ngoại thảnh: thi dat nông lam ngư chiếm ti trọng lớn nhất lên đến 52.32%, roi đến đất chưa sử dụng là 18.72%, dat chuyên dùng 16.39% vả cuối cùng là dat dan cư 12.